MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin thực sự là một công cụ không thể thiếu trong hiện đại hóa nền hành chính, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới các quy trình hoạt động, tăng cường năng lực của nền hành chính, làm cho hoạt động hành chính hiệu quả hơn, minh bạch hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn và phát huy dân chủ mạnh mẽ hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin là một trong các định hướng quan trọng của ngành Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng công nghệ thông tin là bắt buộc để đáp ứng được các mục tiêu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường theo hướng phát triển bền vững và thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành.
Để đáp ứng các yêu cầu thực tế về quản lý đất đai trong thời gian qua nhiều đơn vị, địa phương đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống phần mềm khác nhau phục vụ công tác xây dựng, quản lý và cập nhật dữ liệu địa chính, tin học hoá các quy trình nghiệp vụ về quản lý đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam ngày 04 tháng 10 năm 2010, đây là văn bản Quy định kỹ thuật được xây dựng để áp dụng thống nhất trong cả nước, là văn bản pháp lý, chỉ đạo toàn ngành thực hiện về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong thời gian tới. Dữ liệu địa chính có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và là một loại dữ liệu được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực khác như quy hoạch, xây dựng, giao thông, nông nghiệp,. Do đó việc xây dựng và quản lý tốt cơ sở dữ liệu địa chính vừa giúp thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý đất đai một cách hiệu quả, hỗ trợ cho các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác có nhu cầu sử dụng dữ liệu địa chính được dễ dàng thuận tiện cũng như thúc đẩy việc sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ các mục đích phát triển Kinh tế - Xã hội và Quốc phòng - An ninh.
Tại Việt Nam, hiện nay đã có nhiều tỉnh tiến hành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS và đạt hiệu quả cao như Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong xu thế phát triển mạnh về kinh tế và xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh Bắc Giang nói riêng thì công tác quản lý về tài nguyên và môi trường đứng trước nhiều thách thức lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nhạy cảm như quản lý đất đai. Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ đất đai ở Huyện Hiệp Hòa nói riêng và ở tỉnh Bắc Giang nói chung gặp một số khó khăn thách thức: Khối lượng dữ liệu cần xử lý lớn, có giá trị kinh tế cao, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội; Dữ liệu đất đai biến động hàng ngày do nhu cầu thực tế và tốc độ đô thị hóa cao nhưng việc cập nhật, chỉnh lý chưa được thực hiện thường xuyên theo quy định; Nhu cầu tiếp cận và khai thác thông tin về đất đai của cá nhân, tổ chức rất lớn; Yêu cầu khai thác giá trị kinh tế của thông tin đất đai theo quy định của pháp luật, làm nguồn thu tái sử dụng phục vụ cho sự phát triển của hệ thống. Trước tình hình thực tế đó, năm 2013 huyện Hiệp Hòa đã tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS.
Sau gần hai năm thực hiện và đưa vào quản lý, sử dụng, cơ sở dữ liệu địa chính đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản về quản lý đất đai hiện nay. Từ yêu cầu cấp thiết của thực tế và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện đề tài “ Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Hiệp Hòa, từ đó đề xuất được một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao năng lực công tác hoàn thiện hồ sơ, giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ sở địa chính số. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được xem xét và là cơ sở cho các tỉnh khác tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm: - Nghiên cứu tổng quan về CSDL, dữ liệu địa chính và CSDL địa chính, thực trạng xây dựng và quản lý CSDL địa chính. - Nghiên cứu quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính từ nguồn dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính đã có bằng phần mềm ViLIS. - Thu thập tài liệu, số liệu về bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phân tích, đánh giá số liệu, thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các số liệu về tình hình sử dụng đất tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả đối với công tác xây dựng và quản lý CSDL địa chính theo chuẩn dữ liệu địa chính và đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau: + Phân tích thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. + Đánh giá hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
+ Đề xuất phương án hoàn thiện hệ thống 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra thu thập các các số liệu, tài liệu của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang: + Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường; bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch của 25 xã, 1 thị trấn; 2 quyển sổ mục kê, 2 quyển sổ địa chính, 1 quyển sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 1636 bản lưu giấy chứng nhận; + Các báo cáo số liệu thống kê, kiểm kê, báo cáo hàng năm của Phòng tài nguyên môi trường huyện Hiệp Hòa, các số liệu về công tác quản lý đất đai qua các thời kỳ quản lý tại huyện Hiệp Hòa: Báo cáo công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2013-2014; Báo cáo công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015 để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa. + Thu thập các báo cáo công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Giang giai đoạn năm 2013-2014; giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015. - Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Trên cơ sở bản đồ, các tài liệu, số liệu thu được, tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh các số liệu trong báo cáo công tác quản lý đất đai hàng năm để đánh giá tính hiệu quả công tác quản lý 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đất đai qua các giai đoạn của huyện Hiệp Hòa; so sánh hiệu quả khi xây dựng CSDL địa chính huyện Hiệp Hòa và TP Bắc Giang.
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý: Dùng trình bày và biên tập bản đồ xã Mai Đình( xã ví dụ thực nghiệm) theo quy phạm bản đồ trên nền phần mềm MicroStation. Sau khi chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm MicroStation, xuất dữ liệu sang phần mềm ViLIS để quản lý hồ sơ địa chính. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn a) Các văn bản pháp lý liên quan tới xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - Luật Đất đai năm 2003, 2013. - Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, ngành và các văn bản của địa phương về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai.
b) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương - Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế - xã hội và quản lý đất đai tại địa phương: Báo cáo công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2013-2014; Báo cáo công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015. Các loại sổ sách: 2 quyển sổ mục kê, 2 quyển sổ địa chính, 1 quyển sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 1636 bản lưu giấy chứng nhận. c) Các bản đồ - Bản đồ địa chính 25 xã, 1 thị trấn của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; - Các bản đồ chuyên đề khác: Bản đồ sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất. d) Công cụ thực hiện Các phần mềm: Microstation, ViLIS 2.
Bố cục của luận văn Luận văn được trình bày gồm 3 chương như sau: Chƣơng 1: Tổng quan cơ sở dữ liệu địa chính Chƣơng 2: Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính Chƣơng 3: Đánh giá hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 1. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính 1. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính Theo thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thành phần hồ sơ địa chính: - Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây: Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; Sổ địa chính; Bản lưu Giấy chứng nhận.