Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng gia tăng cùng sự phát triển của xã hội. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ người dân khu vực nông thôn và miền núi vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế hiện đại do thu nhập thấp và giá thuốc tân dược đắt đỏ. Việc khai thác và phát triển các nguồn dược liệu cổ truyền bản địa được xác định là hướng đi phù hợp về mặt kinh tế và y học. Mặc dù Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thực vật phong phú, tình trạng khai thác tự nhiên quá mức cùng nạn phá rừng đã khiến nhiều loài cây thuốc quý hiếm đứng trước nguy cơ cạn kiệt, trong khi ngành dược trong nước vẫn phải nhập khẩu khoảng 85% đến 90% nguyên liệu.

Cây Ban lá dính (Hypericum sampsonii Hance) là một loài thảo dược quý bản địa có giá trị kinh tế và dược tính cao, mọc hoang dại với trữ lượng rất hạn chế tại vùng ven sông Năng thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Do đặc tính sinh học phức tạp, khó xác định thời gian sinh trưởng và khó gây trồng, việc thuần hóa loài cây này đòi hỏi phải có quy trình kỹ thuật nông nghiệp thích hợp. Hợp tác xã (HTX) Đông Nam Dược tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã triển khai trồng thử nghiệm Ban lá dính nhằm duy trì nguồn gen quý và tạo vùng nguyên liệu phục vụ y học. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàn Quyết Định (Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) được thực hiện nhằm đánh giá kết quả thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh tế, mức độ thành công của việc trồng cây dược liệu Ban lá dính, xác định những thuận lợi và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc trồng và bảo tồn cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược.
    2. Đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc trồng và bảo tồn cây dược liệu nói chung và cây Ban lá dính nói riêng tại HTX Đông Nam Dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

  • Ý nghĩa khoa học: Cung cấp đánh giá khái quát về hiệu quả sản xuất của loài cây dược liệu quý Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược, làm cơ sở khoa học cho việc trồng và bảo tồn các loài dược liệu quý hiếm.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Đóng góp dữ liệu cho công tác khai thác và bảo tồn nguồn cây thuốc bản địa, góp phần đảm bảo vùng nguyên liệu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng núi.

Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế có liên quan đến quá trình sản xuất cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược.
  • Không gian nghiên cứu: Hợp tác xã Đông Nam Dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết kinh tế nông nghiệp kết hợp với các tiêu chuẩn chuyên ngành dược liệu và chính sách phát triển khoa học công nghệ của địa phương:

  • Khái niệm và vai trò dược liệu: Sử dụng khái niệm cây dược liệu theo Vũ Tuấn Minh (2009); tham chiếu hướng dẫn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc (GACP - Good Agricultural and Collection Practices) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 2004; tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam (năm 2007) và tài liệu Từ điển cây thuốc Việt Nam của Võ Văn Chi (2012).
  • Cơ sở pháp lý và dự án thực tế: Dựa trên Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 25/02/2016 và Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 13/09/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt thực hiện dự án cấp tỉnh: "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì (giai đoạn 2016 - 2019), trong đó HTX Đông Nam Dược là đơn vị tiếp nhận chuyển giao mô hình.
  • Định danh thực vật loài nghiên cứu: Cây Ban lá dính có tên khoa học là Hypericum sampsonii Hance, thuộc lớp Equisetopsida C., phân lớp Magnoliidae Novák ex Takht., bộ Malpighiales Juss. Presl, họ Hypericaceae Juss. Bộ phận sử dụng là toàn cây (Herbar Hyperci) hoặc rễ (Nguyên bản thảo), có tác dụng điều trị kinh nguyệt không đều, xuất huyết, phong thấp đau nhức, lỵ, ho.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu phỏng vấn gồm hai phần (thông tin chung và nội dung phỏng vấn chuyên sâu). Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp ông Nguyễn Văn Cư – Giám đốc HTX Đông Nam Dược về quy trình và chi phí trên diện tích sản xuất 5.000 m² cây Ban lá dính; phỏng vấn trực tiếp 10 hộ thành viên của HTX đang duy trì mô hình canh tác lúa kết hợp dược liệu để thu thập dữ liệu so sánh hiệu quả kinh tế.
  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND xã Hà Vị, báo cáo sản xuất của HTX Đông Nam Dược, các văn bản chính sách, đề án phát triển dược liệu và công trình nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp địa hình, thổ nhưỡng, hệ thống cấp thoát nước và điều kiện tiểu khí hậu tại vùng trồng.
  • Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế: Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu kinh tế theo mức giá bình quân thị trường tại thời điểm nghiên cứu.

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp áp dụng:

  1. Tổng giá trị sản xuất ($GO$ - Gross Output): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là đơn giá).
  2. Chi phí trung gian ($IC$ - Intermediate Cost): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài trong quá trình sản xuất.
  3. Giá trị gia tăng ($VA$ - Value Added): $VA = GO - IC$.
  4. Thu nhập hỗn hợp ($MI$ - Mixed Income): $MI = VA - A - T$ (trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế đất nông nghiệp).
  5. Lợi nhuận ($Pr$ - Profit): $Pr = GO - TC$ ($TC$ là tổng chi phí gồm chi phí biến đổi $VC$ và chi phí cố định $FC$).
  6. Các chỉ tiêu hiệu quả: Hiệu quả trên 1 ha đất canh tác ($GO/\text{ha}$, $VA/\text{ha}$); hiệu quả đồng vốn ($GO/IC$, $VA/IC$, $MI/IC$, $Pr/IC$); hiệu quả công lao động ($GO/\text{CLĐ}$, $VA/\text{CLĐ}$, $MI/\text{CLĐ}$, $Pr/\text{CLĐ}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn nguồn gen dược liệu bản địa và phát triển kinh tế nông thôn miền núi. Xác định mục tiêu tổng quát là đánh giá bước đầu hiệu quả kinh tế của cây Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược (xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn), làm rõ 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực địa trong 4 tháng cuối năm 2017.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Lịch sử nghiên cứu dược liệu thế giới: Từ các thư tịch cổ như Thần Nông bản thảo (2838 TCN), Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân (1595), các ghi chép của Aristote, Theophrate, Dioscorides, Plinus, đến các công trình hiện đại của Arasimovich, Kovalena, Petelot và tài liệu hướng dẫn GACP của WHO (2004).
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Khái quát lịch sử y học cổ truyền qua các thời kỳ (Tuệ Tĩnh với Nam dược thần hiệu, Hải Thượng Lãn Ông với Hải Thượng y tông tâm lĩnh); các số liệu kiểm kê thực vật dược của Viện Dược liệu (1.863 loài năm 1985; 3.948 loài theo thống kê cập nhật); các công trình khảo sát tại Hà Tĩnh (Ninh Khắc Bản, 2003), Quảng Ninh (Viện Dược liệu, 2006), Thái Nguyên (Trương Thị Tố Uyên, 2010), Sơn La (1994), Vườn Quốc gia Bạch Mã (Trần Thiện An, Trần Khắc Bảo).
  • Thực trạng bảo tồn và dự án tại Bắc Kạn: Phân tích nguy cơ cạn kiệt 123 loài trong Sách Đỏ Việt Nam và sự phụ thuộc vào nhập khẩu tiểu ngạch. Giới thiệu tổng quan Dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" (Quyết định 232/QĐ-UBND và 1469/QĐ-UBND) với 6 loại cây mục tiêu (Dong riềng đỏ, Ba kích tím, Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Hoài sơn, Ban lá dính) trên quy mô mô hình 10 ha toàn tỉnh, trong đó HTX Đông Nam Dược thực hiện 3 ha tập trung.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng khảo sát là hoạt động sản xuất kinh tế cây Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược; xây dựng 4 nội dung nghiên cứu; mô tả chi tiết phương pháp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc HTX và mẫu điều tra 10 hộ thành viên; thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI, Pr$ và các chỉ số tỷ suất tài chính trên chi phí trung gian, ngày công lao động.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các dữ liệu thực địa thu thập tại xã Hà Vị và HTX Đông Nam Dược:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hà Vị:

  • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 1.251,17 ha (chiếm 2,37% diện tích huyện Bạch Thông), gồm 9 thôn bản. Địa hình gồm vùng núi cao phía Tây (độ dốc 400 - 600 m) và thung lũng dọc suối Tà Liềng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao (nhiệt độ trung bình 20,2°C; lượng mưa trung bình 1.410 mm; độ ẩm không khí trung bình 82%). Đất đai gồm 5 nhóm chính (Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét, Feralít vàng đỏ, Feralít núi cao, Feralít biến đổi do trồng lúa, đất phù sa ven suối). Đất lâm nghiệp chiếm 944,39 ha (75,48% diện tích tự nhiên).
  • Dân sinh và hạ tầng: Dân số năm 2016 có 1.704 nhân khẩu/446 hộ, trong đó dân tộc Tày chiếm 95%. Lực lượng trong độ tuổi lao động có 656 người (chiếm 38,14% dân số). Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 - 8 triệu đồng/năm. Toàn xã có 3 trạm biến áp công suất 60 KVA (tại Nà Phả, Lủng Kén, Pá Yếu); có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua dài 200 m (mặt đường 7,5 m), đường liên thôn 20 km phần lớn là đường đất.

Bảng tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chính xã Hà Vị (năm 2016):

TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Lúa 220,0 11,207 1.120,00
2 Ngô 30,5 41,000 125,05
3 Sắn 20,0 86,000 172,00
4 Lạc 1,3 70,000 9,10
5 Rau các loại 13,0 68,000 88,40
6 Đậu tương 7,5 9,700 7,28
7 Khoai môn 1,7 78,330 13,32

Bảng phân bố dân cư theo 9 thôn xã Hà Vị (năm 2016):

STT Khu vực / Tên thôn Số hộ (Hộ) Số khẩu (Người)
I Khu Bắc Hà Vị
1 Khuổi Thiêu 62 242
2 Cốc Xả 57 233
II Khu Trung tâm Hà Vị
3 Khau Mạ 45 173
4 Nà Phả 52 217
5 Nà Cà 48 185
6 Nà Ngàng 44 167
III Khu Nam Hà Vị
7 Lủng Kén 56 212
8 Pá Yếu 44 167
9 Thôm Pá 38 108
Tổng cộng 446 1.704

2. Quy trình kỹ thuật và đánh giá sản xuất:

  • Kỹ thuật nhân giống và gieo trồng: Ban lá dính có đặc thù gieo hạt vào tháng 10 âm lịch. Hạt được ủ trong cát ẩm đến khi nứt nanh thì đem gieo trên luống đất vườn ươm có phủ rơm rạ; sau 1 tháng cây con mọc; khi cây đạt chiều cao khoảng 10 cm thì xuất vườn đem trồng ra ruộng sản xuất.
  • Đánh giá điều kiện sản xuất: Khí hậu, thổ nhưỡng xã Hà Vị thích hợp cho cây sinh trưởng. Nguồn lao động tại chỗ dồi dào. Tuy nhiên, quy mô sản xuất bị hạn chế do quỹ đất nông nghiệp của xã nhỏ hẹp, hạ tầng thủy lợi mùa khô thiếu nước và giao thông mùa mưa lầy lội, trình độ kỹ thuật canh tác dược liệu của người dân chưa đồng đều.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những nhận định bước đầu về tính khả thi của mô hình trồng Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tiếp tục hỗ trợ hoàn thiện quy trình canh tác theo tiêu chuẩn GACP, mở rộng diện tích và hỗ trợ kết nối thị trường bao tiêu sản phẩm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập cơ sở dữ liệu hiện trạng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai (944,39 ha đất lâm nghiệp), cơ cấu cây trồng (lúa 220 ha, ngô 30,5 ha) và đặc điểm dân sinh (95% người Tày, 656 lao động) tại địa bàn nghiên cứu.
  • Làm rõ đặc tính nông học và thời vụ nhân giống đặc thù của loài cây Ban lá dính (Hypericum sampsonii Hance) – loài cây hoang dại bản địa vùng sông Năng: thời vụ ủ hạt cát ẩm vào tháng 10 âm lịch, thời gian vườn ươm 1 tháng trước khi trồng ra ruộng sản xuất khi đạt chiều cao 10 cm.
  • Ghi nhận mô hình sản xuất thử nghiệm quy mô 5.000 m² tại HTX Đông Nam Dược trong khuôn khổ Dự án nghiên cứu phát triển dược liệu tỉnh Bắc Kạn, bước đầu cung cấp dữ liệu phục vụ chuyển giao công nghệ cho người dân địa phương.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Nhóm giải pháp chung:
    • Quy hoạch vùng sản xuất dược liệu tập trung, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang trồng dược liệu.
    • Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho người dân thông qua các lớp tập huấn khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
    • Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là hệ thống đường giao thông nội đồng và kênh mương thủy lợi.
  2. Nhóm giải pháp cụ thể cho HTX Đông Nam Dược:
    • Áp dụng nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sản xuất giống từ hạt/hom và quy trình canh tác theo tiêu chuẩn GACP của WHO.
    • Chủ động liên kết với Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các doanh nghiệp dược phẩm để hoàn thiện khâu sơ chế, chế biến và bao tiêu đầu ra ổn định.
    • Tổ chức đào tạo lao động thành viên, kết hợp bảo tồn nguồn gen cây thuốc quý bản địa với mở rộng diện tích sản xuất hàng hóa.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu thực nghiệm bước đầu về mặt kinh tế nông nghiệp đối với loài dược liệu bản địa Ban lá dính tại tỉnh Bắc Kạn. Đề tài cung cấp tài liệu thực tế về việc chuyển giao mô hình khoa học công nghệ từ trường đại học vào hợp tác xã cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện đề tài diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017), chỉ phản ánh được kết quả ở giai đoạn đầu của chu kỳ gieo trồng và sản xuất thử nghiệm.
    • Quy mô khảo sát giới hạn tại một đơn vị cơ sở (HTX Đông Nam Dược với diện tích 5.000 m² trồng Ban lá dính) và cỡ mẫu 10 hộ thành viên, chưa đánh giá được biến động năng suất qua nhiều vụ sản xuất liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi đầy đủ chu kỳ sinh trưởng, thu hoạch và hạch toán kinh tế chi tiết qua nhiều mùa vụ liên tục.
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội khi nhân rộng mô hình ra toàn xã Hà Vị và các tiểu vùng sinh thái khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Nông học khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng mới và quy trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng cao.
  • Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ khuyến nông tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc xây dựng phương án sản xuất và nhân giống cây dược liệu bản địa.
  • Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý thực hiện các dự án bảo tồn nguồn gen thực vật y học gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cây Ban lá dính có tên khoa học là gì và phân bố tự nhiên ở đâu?
Cây Ban lá dính có tên khoa học là Hypericum sampsonii Hance, thuộc họ Hypericaceae Juss. Trong tự nhiên, cây mọc hoang dại tại những nơi ẩm thấp ven rừng, chân ruộng nước, bãi cỏ dọc bờ sông Năng thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

2. Điểm đặc thù trong kỹ thuật nhân giống cây Ban lá dính được khóa luận ghi nhận là gì?
Khác với nhiều loài dược liệu khác, hạt Ban lá dính được ươm trong cát ẩm vào tháng 10 âm lịch. Khi hạt nứt nanh thì gieo lên luống vườn ươm có phủ rơm rạ. Sau 1 tháng hạt nảy mầm phát triển thành cây con; khi cây đạt chiều cao khoảng 10 cm thì xuất vườn đem trồng ra ruộng sản xuất.

3. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu nào?
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (phỏng vấn trực tiếp Giám đốc HTX Đông Nam Dược và 10 hộ thành viên của HTX); phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (báo cáo của UBND xã Hà Vị, tài liệu dự án, sách báo chuyên ngành); phương pháp khảo sát thực địa và phương pháp thống kê kinh tế nông nghiệp.

4. HTX Đông Nam Dược tham gia vào Dự án phát triển dược liệu tỉnh Bắc Kạn với quy mô như thế nào?
Dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì có tổng quy mô 10 ha với 6 loài cây. Trong đó, HTX Đông Nam Dược là đơn vị tiếp nhận chuyển giao mô hình với diện tích vùng trồng 3 ha tập trung (gồm các loài: Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Ban lá dính), riêng diện tích sản xuất thử nghiệm cây Ban lá dính tại thời điểm nghiên cứu là 5.000 m².

5. Cơ cấu dân tộc và đặc điểm lao động tại xã Hà Vị năm 2016 có đặc điểm gì?
Xã Hà Vị năm 2016 có 1.704 nhân khẩu (446 hộ) sinh sống tại 9 thôn, trong đó dân tộc Tày chiếm 95% tổng dân số. Toàn xã có 656 người trong độ tuổi lao động (chiếm 38,14% dân số), chủ yếu là lao động nông - lâm nghiệp mang tính thời vụ, thu nhập bình quân đạt 6 - 8 triệu đồng/người/năm.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bàn Quyết Định phản ánh quá trình triển khai và đánh giá bước đầu mô hình kinh tế trồng cây dược liệu bản địa Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm nông học, kỹ thuật nhân giống đặc thù và các điều kiện tự nhiên - xã hội của địa bàn nghiên cứu. Đây là tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm và xây dựng các chuỗi giá trị dược liệu tại các tỉnh miền núi phía Bắc.