Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong ngành nông nghiệp. Tại Việt Nam, quá trình gia tăng dân số cùng tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa đang làm thu hẹp dần quỹ đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong khai thác tài nguyên đất.

Xã Nghinh Tường là một xã vùng cao nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên là 8.428,60 ha nhưng phần lớn là đất đồi núi và đất lâm nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 619,66 ha. Mặc dù sản xuất nông nghiệp vẫn là sinh kế chủ đạo của người dân địa phương, hoạt động canh tác tại xã vẫn tồn tại nhiều hạn chế: phương thức sản xuất còn mang tính truyền thống, tập quán độc canh cây lúa chiếm ưu thế, hệ thống thủy lợi tưới tiêu chưa đồng bộ và việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa cao. Những yếu tố này dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất, năng suất chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Hà Quang Huy (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Nghinh Tường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
    • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Nghinh Tường.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
    • Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, bền vững cho địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát chuyên sâu tại 6 xóm đại diện: Bản Nưa, Bản Cái, Bản Nhàu, Nà Giàm, Nà Châu, Hạ Lương).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu và tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 26/12/2016 đến ngày 23/04/2017; các dữ liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất tính đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Nghiên cứu vận dụng các quan điểm học thuật và khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Khái niệm đất và đất sản xuất nông nghiệp: Dựa trên học thuyết về thổ nhưỡng học của V.V. Dokuchaev, quan điểm kinh tế chính trị của Các Mác về đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, các định nghĩa chuyên ngành của Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền (2012), Lương Văn Hinh và cs (2003). Đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp được phân định cụ thể theo Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003.
  • Khái niệm Loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type): Vận dụng khung phân loại của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), xác định LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với các phương thức quản lý sản xuất xác định trong điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật cụ thể.
  • Khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững: Dựa trên lý thuyết của Phan Tiến Dũng (2009) và Đường Hồng Dật (2004), hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được xem xét toàn diện trên 3 trụ cột: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, quy hoạch sử dụng đất, niên giám thống kê năm 2016 từ UBND xã Nghinh Tường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua bảng hỏi chuẩn bị sẵn với tổng số 70 phiếu khảo sát, chia thành 2 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1 (10 phiếu): Phỏng vấn cán bộ chuyên trách đang công tác tại UBND xã Nghinh Tường về chính sách, kỹ thuật khuyến nông và quy hoạch đất đai.
    • Nhóm 2 (60 phiếu): Phỏng vấn các hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại 6 xóm (Bản Nưa, Bản Cái, Bản Nhàu, Nà Giàm, Nà Châu, Hạ Lương) để thu thập thông tin về cơ cấu mùa vụ, năng suất, chi phí sản xuất, công lao động và việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả:
    • Hiệu quả kinh tế:
      • Tổng giá trị sản phẩm ($T$): $T = p \times q$ (trong đó $q$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $p$ là đơn giá thị trường tại thời điểm nghiên cứu).
      • Thu nhập thuần ($TNT$ hay $N$): $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là chi phí sản xuất gồm chi phí trung gian, giống, phân bón, thuốc BVTV).
      • Hiệu quả sử dụng vốn ($HQSDV$ hay $H_v$): $H_v = T / C_{sx}$.
      • Giá trị ngày công lao động ($GTNCLĐ$ hay $H_{Lđ}$): $H_{Lđ} = N / \text{Số ngày công lao động/ha/năm}$.
    • Hiệu quả xã hội: Đánh giá thông qua mức độ thu hút lao động nông nhàn (ngày công/ha/năm), mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường và mức độ chấp nhận chuyển đổi cơ cấu cây trồng của người dân.
    • Hiệu quả môi trường: Đánh giá dựa trên độ che phủ đất, khả năng hạn chế xói mòn rửa trôi, tập quán bón phân vô cơ (N, P, K), mức độ bổ sung phân hữu cơ và ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Office Excel và trình bày dưới dạng bảng so sánh.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất tại xã vùng cao Nghinh Tường, nơi nông nghiệp là ngành sản xuất chính nhưng canh tác còn manh mún, mang tính tự cung tự cấp. Phần mở đầu xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cho công tác chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về đất đai, vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật canh tác). Tác giả khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam, nêu bật số liệu cơ cấu đất đai toàn quốc năm 2013 (tổng diện tích tự nhiên 33.097,20 nghìn ha, đất nông nghiệp chiếm 79,68%). Đồng thời, chương này phân tích các định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làm rõ các tiêu chuẩn khoa học để lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (LUT và hiệu quả sử dụng đất), địa bàn nghiên cứu (xã Nghinh Tường) và thời gian thực hiện (tháng 12/2016 đến tháng 04/2017). Tác giả thuyết minh chi tiết 4 nội dung nghiên cứu cùng quy trình chọn mẫu điều tra 70 phiếu (10 cán bộ, 60 nông hộ trên 6 xóm), kèm theo các công thức toán học xác định giá trị sản phẩm, thu nhập thuần, hiệu quả đồng vốn, giá trị ngày công lao động và tiêu chí phân cấp đánh giá 3 mặt kinh tế - xã hội - môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và phân tích số liệu thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Nghinh Tường: Xã có tổng diện tích 8.428,60 ha, giáp ranh 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn và Lạng Sơn. Địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh bởi khe suối. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm đạt 1.555 mm nhưng 88,5% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa (tháng 5–10), mùa khô thiếu nước nghiêm trọng. Toàn xã có 12 xóm, 667 hộ dân với 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, tỷ lệ lao động chính chiếm 48% dân số. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm 3,59%. Sản lượng lương thực có hạt năm 2016 đạt 1.685,1 tấn (lúa 235 ha, ngô 100,5 ha).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Đất nông nghiệp chiếm 8.325,80 ha (98,78% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 7.703,86 ha (92,53% đất nông nghiệp), còn đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 619,66 ha (7,44% đất nông nghiệp). Đất phi nông nghiệp có 93,93 ha (1,11%) và đất chưa sử dụng là 8,97 ha (0,10%).
  • Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT): Trên địa bàn xã tồn tại 5 LUT chính:
    1. LUT 1 (Đất 2 lúa - 1 màu): Kiểu sử dụng Lúa xuân - lúa mùa - ngô xuân (tập trung ở chân ruộng bằng phẳng, chủ động nước tại Bản Nưa, Bản Cái, Nà Giàm).
    2. LUT 2 (Đất 2 lúa): Kiểu sử dụng Lúa xuân - lúa mùa (tại Bản Nhàu, Thâm Thạo).
    3. LUT 3 (Đất 1 lúa - 1 màu): Gồm 2 kiểu sử dụng Lúa mùa - lạc và Lúa mùa - ngô mùa (canh tác trên ruộng bậc thang dựa vào nước trời).
    4. LUT 4 (Đất 1 lúa): Kiểu sử dụng Lúa mùa (độc canh 1 vụ mùa trên đất dốc, bỏ hóa mùa khô).
    5. LUT 5 (Đất chuyên màu): Gồm 2 kiểu sử dụng Ngô xuân - ngô mùa và Lạc - khoai lang đông (trên các vạt đất đồi cao).
  • Đánh giá hiệu quả 3 khía cạnh:
    • Hiệu quả kinh tế: Tác giả tổng hợp chi tiết các chỉ tiêu tài chính của 5 LUT (chi tiết tại bảng số liệu bên dưới). LUT chuyên màu kiểu Lạc - khoai lang đông và LUT 2 lúa đạt thu nhập thuần cao nhất. Cây khoai lang đông đơn lẻ cho thu nhập thuần vượt trội (37.975,9 nghìn đồng/ha).
    • Hiệu quả xã hội: LUT 1 (2 lúa - 1 màu) và kiểu Lúa mùa - ngô mùa thu hút nhiều ngày công lao động nhất, góp phần giải quyết việc làm nông nhàn và đem lại giá trị ngày công cao cho người dân.
    • Hiệu quả môi trường: LUT 1 có hệ số che phủ cao nhất và khả năng cải tạo đất tốt. Đa số người dân bón nhiều phân đạm vô cơ (Urê) và lân (Supe lân) nhưng thiếu kali và lượng phân hữu cơ bón cho cây trồng thấp hơn nhiều so với quy trình chuẩn; việc dùng thuốc BVTV vẫn còn lạm dụng ở các chân ruộng chuyên màu và lúa.
  • Lựa chọn LUT bền vững: Đề xuất duy trì và mở rộng diện tích LUT 1 (2 lúa - 1 màu), nâng cấp hệ thống tưới cho LUT 2 chuyển dần sang 3 vụ, đồng thời khuyến khích phát triển kiểu Lạc - khoai lang đông thuộc LUT 5 nhằm tăng thu nhập.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các kết quả khảo sát, khẳng định đất đai xã Nghinh Tường phù hợp cho phát triển đa dạng cây trồng nhưng diện tích canh tác còn hạn hẹp. Tác giả đề nghị chính quyền địa phương đầu tư nâng cấp hệ thống kênh mương thủy lợi, đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật thâm canh cân đối N:P:K, đưa các giống mới có năng suất cao vào luân canh 3 vụ và phát triển các mô hình cây ăn quả, cây công nghiệp (bưởi Diễn, quýt, chuối tây, quế, chè).


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng về hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất

Dữ liệu khảo sát từ 70 hộ dân trên địa bàn xã Nghinh Tường được tổng hợp trong bảng sau:

Mã LUT Kiểu sử dụng đất (KSDĐ) Giá trị sản phẩm - GTSP (1.000 đ/ha) Chi phí sản xuất - CPSX (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần - TNT (1.000 đ/ha) Hiệu quả sử dụng vốn - HQSDV (lần) Số công lao động (ngày công/ha) Giá trị công lao động - GTCLĐ (1.000 đ/ngày) Đánh giá kinh tế chung
LUT 1 Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô xuân 36.859,33 15.765,90 21.093,40 2,32 261,5 140,95 Cao (H)
LUT 2 Lúa xuân - Lúa mùa 40.331,00 16.481,50 23.849,50 2,44 250,1 161,23 Cao (H)
LUT 3 Lúa mùa - Lạc 32.688,50 15.255,70 17.432,70 2,12 287,6 113,63 Trung bình (M)
LUT 3 Lúa mùa - Ngô mùa 34.735,50 14.958,00 19.777,50 2,30 132,7 261,71 Cao (H)
LUT 4 Lúa mùa 39.888,00 16.121,40 23.766,60 2,47 244,2 163,34 Cao (H)
LUT 5 Lạc - Khoai lang đông 37.175,50 12.638,10 24.537,30 3,12 291,3 127,62 Cao (H)
LUT 5 Ngô xuân - Ngô mùa 29.749,50 14.064,60 15.684,80 2,11 299,6 99,00 Trung bình (M)

Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường

  • Về mặt xã hội: Các kiểu canh tác thâm canh như LUT 1, LUT 2 và kiểu Lạc - khoai lang đông giải quyết được từ 250 đến gần 300 ngày công lao động/ha/năm, tạo việc làm thường xuyên cho nông dân trong thời kỳ nông nhàn. Kiểu Lúa mùa - ngô mùa ghi nhận giá trị ngày công cao nhất đạt 261,71 nghìn đồng/công.
  • Về mặt môi trường:
    • LUT 1 (2 lúa - 1 màu) có tỷ lệ che phủ cao nhất và khả năng bảo vệ, cải tạo đất tốt nhất trong năm.
    • LUT 4 (1 lúa) và kiểu Ngô xuân - ngô mùa (LUT 5) có tỷ lệ che phủ thấp, thời gian đất trống dài, dễ dẫn đến hiện tượng xói mòn, rửa trôi trong mùa mưa lũ.
    • Về sử dụng vật tư: Tác giả phát hiện người dân có xu hướng bón phân đạm và lân ở mức cao nhưng bón rất ít phân kali và lượng phân hữu cơ thấp hơn định mức kỹ thuật; ý thức thu gom bao bì thuốc BVTV còn ở mức trung bình và thấp.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bức tranh hiện trạng toàn diện về cơ cấu 619,66 ha đất sản xuất nông nghiệp và phân bố 5 loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Nghinh Tường năm 2016.
  • Định lượng hóa các chỉ số hiệu quả kinh tế và phân tích đa tiêu chí (kinh tế - xã hội - môi trường) cho từng công thức luân canh cây trồng tại một xã miền núi cao đặc thù.
  • Đề xuất định hướng chuyển đổi cụ thể: tăng diện tích công thức 3 vụ (LUT 1), phát triển cây khoai lang đông vụ đông có hiệu quả đồng vốn cao ($H_v = 3,12$), giảm dần diện tích độc canh lúa 1 vụ (LUT 4) kém bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức 70 phiếu (60 hộ dân và 10 cán bộ) thực hiện trên 6/12 xóm của xã Nghinh Tường do giới hạn về thời gian thực tập (4 tháng) và kinh phí.
    • Việc đánh giá các chỉ tiêu môi trường chủ yếu dựa trên điều tra bảng hỏi, quan sát hiện trường và so sánh định mức bón phân lý thuyết; chưa tiến hành lấy mẫu đất để phân tích lý - hóa trong phòng thí nghiệm (chưa có số liệu thực nghiệm về hàm lượng $N, P, K$, mùn tổng số hay dư lượng thuốc BVTV trong đất).
    • Chưa phân tích sâu về chuỗi cung ứng, biến động thị trường nông sản và chi phí logistics tại các khu vực vùng sâu, vùng xa của huyện Võ Nhai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ 12 xóm của xã và các xã lân cận có điều kiện địa hình tương đồng trong huyện Võ Nhai.
    • Kết hợp phân tích hóa nghiệm nông hóa thổ nhưỡng đa thời gian để đánh giá định lượng tốc độ suy thoái hoặc cải tạo độ phì của đất dưới tác động của từng LUT.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm hàng hóa gắn với chương trình Xây dựng Nông thôn mới và quy hoạch nông lâm kết hợp trên đất dốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Khoa học Môi trường và Phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi RRA, quy trình thu thập và xử lý số liệu điều tra nông hộ vi mô, cũng như các công thức toán học tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($GTSP, CPSX, TNT, HQSDV, GTNCLĐ$).
  • Cán bộ địa chính, khuyến nông, cơ quan quản lý nhà nước cấp xã và huyện: Là nguồn tài liệu phục vụ công tác đánh giá hiện trạng quỹ đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại xã Nghinh Tường và huyện Võ Nhai.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Chương 4 với hệ thống bảng số liệu chi tiết về cơ cấu đất đai (Bảng 4.1, 4.2), phân loại các LUT (Bảng 4.3) và các bảng đánh giá so sánh hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng kiểu luân canh (Bảng 4.5, 4.7, 4.8, 4.9).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định được bao nhiêu loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính tại xã Nghinh Tường?
Khóa luận xác định được 5 loại hình sử dụng đất chính (LUT), gồm: LUT 1 (Đất 2 lúa - 1 màu: Lúa xuân - lúa mùa - ngô xuân), LUT 2 (Đất 2 lúa: Lúa xuân - lúa mùa), LUT 3 (Đất 1 lúa - 1 màu: Lúa mùa - lạc và Lúa mùa - ngô mùa), LUT 4 (Đất 1 lúa: Lúa mùa), và LUT 5 (Đất chuyên màu: Ngô xuân - ngô mùa và Lạc - khoai lang đông).

2. Trong các kiểu sử dụng đất được khảo sát, kiểu canh tác nào mang lại thu nhập thuần và hiệu quả sử dụng đồng vốn cao nhất?
Kiểu sử dụng đất Lạc - khoai lang đông (thuộc LUT 5) đạt thu nhập thuần cao nhất với 24.537,3 nghìn đồng/ha và có hiệu quả sử dụng vốn cao nhất đạt 3,12 lần (chi phí sản xuất chỉ 12.638,1 nghìn đồng/ha trong khi tổng giá trị sản phẩm đạt 37.175,5 nghìn đồng/ha). Nếu tính theo cây trồng đơn lẻ, cây khoai lang đông cho thu nhập thuần cao nhất đạt 37.975,9 nghìn đồng/ha.

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên và đất sản xuất nông nghiệp của xã Nghinh Tường năm 2016 như thế nào?
Theo số liệu năm 2016 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã là 8.428,60 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 8.325,80 ha (chiếm 98,78%), nhưng đất lâm nghiệp chiếm tới 7.703,86 ha; diện tích đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp chỉ có 619,66 ha (chiếm 7,44% đất nông nghiệp). Đất phi nông nghiệp chiếm 93,93 ha (1,11%) và đất chưa sử dụng là 8,97 ha (0,10%).

4. Khóa luận chỉ ra những tồn tại chính nào trong việc sử dụng phân bón và bảo vệ môi trường đất tại xã?
Tác giả chỉ ra rằng việc bón phân còn mất cân đối: nông dân sử dụng nhiều phân đạm (Urê) và lân (Supe lân), ít chú trọng bón kali; lượng phân hữu cơ bón cho cây trồng thấp hơn nhiều so với quy trình kỹ thuật chuẩn. Ngoài ra, việc canh tác 1 vụ mùa độc canh (LUT 4) hoặc chuyên màu trên đất dốc để trống đất vào mùa đông khiến đất dễ bị xói mòn, rửa trôi trong mùa mưa.

5. Tác giả đề xuất định hướng lựa chọn loại hình sử dụng đất nào cho giai đoạn tiếp theo?
Khóa luận đề xuất ưu tiên phát triển mô hình 3 vụ thuộc LUT 1 (2 lúa - 1 màu) tại các vùng đất bằng chủ động nước; cải tạo hệ thống tưới cho diện tích 2 lúa (LUT 2) tại các xóm Bản Nưa, Bản Cái, Bản Chang để tăng vụ; và nhân rộng mô hình chuyên màu có cây khoai lang đông (thuộc LUT 5) nhằm khai thác tiềm năng kinh tế và nâng cao thu nhập cho nông hộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Quang Huy đã hoàn thành việc điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng và hiệu quả 5 loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã vùng cao Nghinh Tường, huyện Võ Nhai. Thông qua việc phân tích định lượng số liệu khảo sát 70 hộ dân trên 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, công trình đã làm rõ tính ưu việt của các mô hình canh tác luân canh 3 vụ và cây màu vụ đông so với tập quán độc canh truyền thống. Các kết quả nghiên cứu và đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị, hỗ trợ địa phương định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số và bảo vệ tài nguyên đất bền vững.