Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên tự nhiên có hạn về diện tích và giữ vị trí cố định, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế trong ngành nông - lâm nghiệp. Dưới sức ép của quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và sự suy thoái môi trường, quỹ đất nông nghiệp trên thế giới cũng như tại Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ thu hẹp và suy giảm chất lượng nghiêm trọng. Theo thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới đạt khoảng 0,23 ha (trong khi Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc - FAO khuyến nghị mức tối thiểu là 0,4 ha/người), còn tại Việt Nam con số này chỉ đạt khoảng 0,11 đến 0,12 ha/người, với đất nông nghiệp chiếm vỏn vẹn 28,38% tổng diện tích đất tự nhiên.
Bắc Kạn là một trong những tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao, đồng thời chịu nhiều thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan như rét đậm, sương muối và hạn hán (theo báo cáo của tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam năm 2010). Tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp với độ dốc lớn, đời sống người dân phụ thuộc chính vào sản xuất nông - lâm nghiệp nhưng năng suất cây trồng còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 48,4% và chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất bền vững tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại đất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất hợp lý trong điều kiện cụ thể trên địa bàn xã.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (Land Use Types - LUT), tập trung trọng tâm vào đất trồng cây hàng năm (cây ngắn ngày); các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các mô hình canh tác.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và điều tra thu thập số liệu được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014; chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển và khung đánh giá chuyên ngành đất đai, môi trường:
- Khái niệm thổ nhưỡng và đất nông nghiệp: Dẫn chiếu quan điểm của V.V. Dokuchaev (Docutraiep), Wiliam, lý luận của C. Mác về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản, cùng định nghĩa pháp lý theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2003 của Việt Nam.
- Khung lý thuyết sử dụng đất bền vững: Vận dụng 5 nguyên tắc đánh giá tính bền vững đất đai của Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) bao gồm: duy trì/nâng cao sản xuất, giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tiềm năng tài nguyên đất - nước, khả thi kinh tế và được xã hội chấp nhận. Tiếp cận mô hình 3 trụ cột của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) gồm bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường (đặc biệt là yêu cầu độ che phủ an toàn sinh thái đạt trên 35%). Khóa luận cũng kế thừa các khái niệm về Quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP/GAPs), Quy trình quản lý tốt nhất (BMP) và Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
- Lý thuyết thích ứng biến đổi khí hậu và kiến thức bản địa: Sử dụng định nghĩa thích ứng của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 1996), Burton (1998), Thomas (2007) và 8 hình thức thích nghi tổng kết bởi Nguyễn Hồng Trường (2008). Về tri thức địa phương, tác giả kế thừa khung phân loại 9 nhóm kiến thức bản địa của Viện Tái thiết Nông thôn Quốc tế (IIRR, 1999), nghiên cứu của Johnson (1992) và các kết quả điều tra của Vũ Văn Liết cùng cộng sự (2011) về nguồn giống bản địa của người Tày và người Dao tại Bắc Kạn.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
- Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất (GTSX = p × q), Chi phí trung gian (CPTG), Giá trị gia tăng (GTGT = GTSX - CPTG), hiệu quả đồng vốn ($H_v$ = GTSX / CPTG hoặc GTGT / CPTG) và hiệu quả công lao động ($H_{Lđ}$ = GTGT / Số ngày công lao động).
- Hiệu quả xã hội: Mức độ giải quyết việc làm, an ninh lương thực hộ gia đình, giá trị ngày công và mức độ phù hợp với tập quán địa phương.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá định tính mức độ sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, hệ số sử dụng đất và khả năng bảo vệ, cải tạo đất.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận văn bản, niên giám, báo cáo kinh tế - xã hội và bản đồ từ UBND xã Thanh Vận và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi (ADC).
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Ứng dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn (RRA/PRA), phỏng vấn cán bộ địa chính xã, trưởng thôn, điều tra bảng hỏi hộ nông dân trực tiếp sản xuất và tổ chức các nhóm thảo luận tập trung quy mô 5 - 7 người.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các đại lượng thống kê, phân tích biến động, lập bảng so sánh và vẽ biểu đồ cơ cấu.
- Phương pháp đánh giá tổng hợp: Kết hợp phân tích định lượng các chỉ số kinh tế bằng đơn vị tiền tệ tại thời điểm nghiên cứu với phân cấp định tính (mức độ Cao - Trung bình - Thấp) đối với hiệu quả xã hội và môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất, thực trạng bình quân đất nông nghiệp thấp tại Việt Nam và bối cảnh cụ thể của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn - khu vực thường xuyên chịu rủi ro thiên tai. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật về số liệu, phạm vi không gian, thời gian và chỉ ra ý nghĩa khoa học cùng giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, quản lý đất đai tại xã Thanh Vận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các vấn đề lý luận về đất nông nghiệp, vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và nguyên tắc khai thác tiết kiệm, hiệu quả. Tác giả phân tích các quan điểm về nông nghiệp bền vững, quy trình quản lý BMP, IPM và bảo tồn đa dạng sinh học. Nội dung tổng quan đi sâu vào khái niệm biến đổi khí hậu, các phương thức ứng phó và giá trị của kiến thức bản địa trong quản lý đất dốc (như làm ruộng bậc thang, xếp đá theo đường đồng mức, dùng cọn nước, ống bương dẫn nước). Đồng thời, tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu sử dụng đất trong và ngoài nước (IRRI, Nhật Bản, Trung Quốc; các nghiên cứu của Đào Thế Tuấn, Nguyễn Khang, Quyền Đình Hà...).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng khảo sát là các loại hình sử dụng đất cây hàng năm tại xã Thanh Vận; xác định 6 nội dung công việc cụ thể từ điều tra điều kiện tự nhiên, phân tích biến động đất đai 2011 - 2013, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường đến đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày hệ thống công thức tính toán tài chính (GTSX, CPTG, GTGT, hiệu quả đồng vốn, năng suất lao động) và các bước tiến hành điều tra sơ cấp, thứ cấp qua phiếu hỏi và thảo luận nhóm nông hộ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa:
- Đặc điểm địa bàn: Xã Thanh Vận nằm cách trung tâm huyện Chợ Mới 26 km, có đường tỉnh lộ 259 chạy qua. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao chia cắt mạnh với độ dốc trung bình 25° - 35°, độ cao tuyệt đối từ 164,0 m (thôn Nà Rẫy) đến 603,2 m (đỉnh Khau Vạ). Nhiệt độ trung bình năm là 21°C; bình quân có 87 - 88 ngày sương mù và 2 - 3 ngày sương muối mỗi năm.
- Dân sinh - kinh tế: Xã có 10 thôn bản, 562 hộ với 2.372 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc (Tày, Dao, Nùng, Kinh, trong đó người Tày và Dao chiếm đa số). Tỷ lệ hộ nghèo đói ở mức cao (48,4%), thu nhập bình quân đầu người năm 2013 chỉ đạt 6,5 triệu đồng/người/năm. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho khoảng 80% diện tích canh tác.
- Hiện trạng đất đai và cây trồng: Tổng diện tích tự nhiên là 2.979,78 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.884,38 ha (98,80%), đất phi nông nghiệp chiếm 74,50 ha (2,50%) và đất chưa sử dụng là 20,99 ha (0,70%). Diện tích đất lâm nghiệp đạt 2.642,93 ha (chiếm 88,70% diện tích tự nhiên, gồm 259,16 ha rừng phòng hộ và 2.383,77 ha rừng sản xuất).
- Đánh giá hiệu quả các LUT và mô hình thích ứng: Khóa luận khảo sát hệ thống cây trồng hàng năm và phân tích các mô hình luân canh tăng vụ (2 vụ lúa, 1 vụ màu). Đáng chú ý là đánh giá thực nghiệm mô hình cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu gồm cây khoai tây vụ đông (thích ứng chịu rét) và cây đậu xanh (thích ứng chịu hạn), so sánh giữa tập quán bón phân của nông dân với quy trình kỹ thuật chuẩn.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách, khoa học kỹ thuật, thị trường, vốn đầu tư, nhân lực, môi trường và cơ sở hạ tầng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm kết các phát hiện chính về tiềm năng và hạn chế đất đai tại xã Thanh Vận; khẳng định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đưa các giống chịu rét, chịu hạn vào canh tác vụ đông là giải pháp then chốt. Phần này đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền cấp xã, huyện và ngành nông nghiệp trong việc hỗ trợ vốn vay, chuyển giao kỹ thuật và kiên cố hóa hạ tầng kênh mương nội đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa hiện trạng sản xuất nông nghiệp và phân bố quỹ đất tại xã Thanh Vận thông qua hệ thống số liệu thực tế năm 2013:
| Chỉ tiêu sử dụng đất đai và kinh tế |
Đơn vị tính |
Giá trị ghi nhận (Năm 2013) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
ha |
2.979,78 |
| - Đất nông nghiệp |
ha |
2.884,38 |
| - Đất phi nông nghiệp |
ha |
74,50 |
| - Đất chưa sử dụng |
ha |
20,99 |
| Đất lâm nghiệp (nằm trong quỹ đất nông nghiệp) |
ha |
2.642,93 |
| - Đất rừng phòng hộ (rừng tự nhiên) |
ha |
259,16 |
| - Đất rừng sản xuất |
ha |
2.383,77 |
| Quy mô dân số |
người |
2.372 |
| Tỷ lệ hộ nghèo đói |
% |
48,4 |
| Thu nhập bình quân đầu người |
triệu đồng/năm |
6,5 |
Hiện trạng canh tác cây trồng hàng năm và quy mô đàn vật nuôi của địa phương được tác giả thống kê cụ thể:
| STT |
Loại cây trồng / Vật nuôi |
Diện tích canh tác (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Tổng sản lượng |
| 1 |
Lúa xuân |
94,00 |
52,0 |
488 tấn |
| 2 |
Lúa mùa |
112,00 |
49,0 |
548 tấn |
| 3 |
Ngô xuân |
47,00 |
37,0 |
173 tấn |
| 4 |
Ngô mùa |
57,00 |
33,0 |
188 tấn |
| 5 |
Sắn |
52,00 |
120,0 |
624 tấn |
| 6 |
Đậu các loại |
2,72 |
9,0 |
24,3 tấn (ghi nhận 243) |
| 7 |
Lạc |
1,20 |
- |
- |
| 8 |
Rau các loại |
9,50 |
- |
- |
| 9 |
Đàn trâu |
- |
- |
765 con |
| 10 |
Đàn lợn |
- |
- |
6.336 con |
| 11 |
Đàn gia cầm |
- |
- |
21.246 con |
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm chính sách can thiệp thực tế:
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Hoàn thiện công tác giao đất giao rừng, tạo hành lang pháp lý để nông hộ yên tâm đầu tư dài hạn.
- Giải pháp khoa học - kỹ thuật: Chuyển giao các giống cây trồng mới ngắn ngày có khả năng chống chịu điều kiện bất thuận; áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và phòng trừ cỏ dại.
- Giải pháp thị trường: Hình thành các đầu mối liên kết tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp, ổn định giá bán nông sản.
- Giải pháp vốn đầu tư: Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Giải pháp nguồn nhân lực: Đào tạo, tập huấn kỹ thuật canh tác trên đất dốc cho lao động địa phương, chú trọng phổ biến kiến thức bằng tiếng dân tộc thiểu số (Tày, Dao).
- Giải pháp bảo vệ môi trường: Tăng cường bón phân hữu cơ thay thế phân hóa học, thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật, duy trì thảm phủ thực vật để chống xói mòn rửa trôi.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng: Tiếp tục đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng nhằm bảo đảm nguồn nước tưới trong mùa khô và cải tạo đường giao thông liên thôn.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết về tài nguyên đất đai và sản xuất nông nghiệp tại xã Thanh Vận - một địa bàn khó khăn thuộc tỉnh Bắc Kạn vốn có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu chứng minh tính khả thi của việc lồng ghép tri thức bản địa với kỹ thuật thâm canh cây vụ đông (khoai tây) và cây họ đậu chịu hạn (đậu xanh) trong việc nâng cao thu nhập cho nông hộ miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu đối tượng cây trồng chỉ tập trung vào nhóm cây hàng năm ngắn ngày, chưa tiến hành đánh giá chi tiết hiệu quả kinh tế và sinh thái của diện tích đất lâm nghiệp (chiếm tới 88,70% diện tích tự nhiên của xã).
- Thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014), số liệu thử nghiệm mô hình thích ứng mới chỉ phản ánh kết quả bước đầu trong một chu kỳ canh tác ngắn hạn.
- Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất mới dừng lại ở mức độ định tính (thông qua điều tra lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và khảo sát nhận thức người dân), chưa có điều kiện phân tích định lượng các chỉ tiêu hóa - lý - sinh học của đất hoặc đo đạc lượng đất xói mòn thực tế do hạn chế về kinh phí và thiết bị thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả tổng hợp của đất lâm nghiệp, bao gồm các mô hình nông - lâm kết hợp và kinh tế rừng sản xuất.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá đa vụ đối với các mô hình cây trồng thích ứng (khoai tây, đậu xanh) qua nhiều năm để kiểm chứng mức độ ổn định năng suất trước diễn biến bất thường của thời tiết.
- Tiến hành lấy mẫu đất, phân tích hàm lượng dinh dưỡng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhằm định lượng chính xác tác động môi trường của từng loại hình sử dụng đất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Phát triển nông thôn và Nông học: Tham khảo phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất tích hợp giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phương pháp thu thập dữ liệu nông thôn bằng công cụ RRA/PRA.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: UBND xã Thanh Vận, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Mới có thể sử dụng hệ thống số liệu hiện trạng và cơ cấu cây trồng năm 2013 làm tư liệu phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã/huyện.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Mục 2.3 và 2.4 (Phần 2): Khung tổng quan lý luận về kiến thức bản địa và các hình thức thích ứng biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
- Mục 4.2 và 4.3 (Phần 4): Số liệu thực tế về cơ cấu diện tích đất đai năm 2013 và các bảng phân tích mô hình cây trồng chịu hạn, chịu rét (khoai tây, đậu xanh).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu ba loại đất chính trong tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Vận năm 2013 được khóa luận ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2013 được trình bày trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Vận là 2.979,78 ha, được phân bổ thành:
- Đất nông nghiệp: 2.884,38 ha (chiếm 98,80% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất phi nông nghiệp: 74,50 ha (chiếm 2,50% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất chưa sử dụng: 20,99 ha (chiếm 0,70% tổng diện tích tự nhiên).
2. Thực trạng kinh tế - xã hội và tỷ lệ nghèo đói của xã Thanh Vận tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Theo báo cáo kinh tế - xã hội năm 2013 của xã được trích dẫn trong Bảng 4.1: Toàn xã có 562 hộ với 2.372 nhân khẩu thuộc 4 nhóm dân tộc (Tày, Dao, Nùng, Kinh). Tỷ lệ hộ nghèo đói của xã rất cao, chiếm 48,4%; thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 6,5 triệu đồng/người/năm.
3. Khóa luận nghiên cứu và lựa chọn hai mô hình cây trồng nào để thích ứng với điều kiện thời tiết cực đoan tại địa phương?
Khóa luận đã nghiên cứu và xây dựng tiêu chí lựa chọn cho hai mô hình cây trồng thích ứng:
- Mô hình cây trồng thích ứng rét: Cây khoai tây (trồng trong vụ đông trên đất 2 vụ lúa nhằm khai thác quỹ đất nhàn rỗi và chịu được rét).
- Mô hình cây trồng thích ứng chịu hạn: Cây đậu xanh (bố trí trong cơ cấu luân canh vụ màu tại các khu vực thiếu nước tưới).
4. Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất được tác giả đánh giá bằng phương pháp nào?
Do điều kiện nghiên cứu không cho phép phân tích trong phòng thí nghiệm dài ngày, hiệu quả môi trường được tác giả giới hạn đánh giá theo phương pháp định tính, căn cứ vào: mức độ đầu tư phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật của nông hộ, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ che phủ và ý thức bảo vệ đất của người dân thông qua điều tra bảng hỏi và thảo luận nhóm.
5. Những kiến thức bản địa nào của đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Kạn được khóa luận ghi nhận trong canh tác thích ứng khí hậu?
Khóa luận trích dẫn tài liệu cho thấy đồng bào người Tày tại Bắc Kạn lưu giữ và sử dụng 20 giống cây trồng, 3 giống vật nuôi bản địa; đồng bào người Dao sử dụng 19 giống cây trồng, 4 giống vật nuôi bản địa có khả năng chống chịu cao. Ngoài ra, người dân còn áp dụng các kỹ thuật canh tác đất dốc truyền thống như tạo ruộng bậc thang, xếp đá tạo đường đồng mức, để băng cỏ tự nhiên, sử dụng cọn nước, guồng nước và ống bương dẫn nước để chống hạn và chống xói mòn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quảng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 trong bối cảnh tỷ lệ nghèo đói cao và chịu nhiều tác động bất lợi của biến đổi khí hậu. Công trình đã phản ánh chi tiết các chỉ số tự nhiên, hiện trạng 2.884,38 ha đất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng hàng năm của địa phương, đồng thời phân tích khả năng thích ứng của các mô hình cây khoai tây chịu rét và đậu xanh chịu hạn. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.