Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên đặc biệt quý giá, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế trong nông nghiệp, vừa là không gian sinh tồn và phân bố các hoạt động kinh tế – xã hội. Dưới áp lực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng cây hàng năm màu mỡ tại vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đang có xu hướng bị thu hẹp dần. Song song với đó, nhu cầu lương thực, thực phẩm của dân số ngày càng tăng đòi hỏi đất đai phải được khai thác với cường độ cao, dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên đất nếu không có các phương thức quản lý và sử dụng bền vững.

Xã Xuân Hồng là một xã nằm ở phía Bắc huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, có tổng diện tích tự nhiên là 1.191,74 ha và dân số năm 2016 là 16.292 người. Mặc dù Đảng bộ và nhân dân địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2016, công tác quản lý và khai thác đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại:

  • Quỹ đất bãi ven sông còn manh mún, chưa hình thành được nhiều cánh đồng mẫu lớn;
  • Hiệu quả sử dụng đất ở một số khu vực chưa cao, chưa khai thác triệt để hệ thống luân canh mùa vụ; diện tích cây vụ đông còn chiếm tỷ lệ rất thấp so với tiềm năng;
  • Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ít sử dụng phân bón hữu cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ phì nhiêu của đất và môi trường sinh thái.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định" được thực hiện nhằm giải quyết 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội tại xã Xuân Hồng tác động đến sản xuất nông nghiệp.
  2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
  3. Lựa chọn, đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao.
  4. Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) và các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến quá trình sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; thời gian tiến hành thực địa từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết về phân loại đất đai (theo Luật Đất đai năm 2013), lý luận về vai trò của tư liệu sản xuất đất đai (quan điểm của Các Mác) và khung đánh giá đất bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1994) cùng 5 nguyên tắc của Smyth và Dumanski (1993). Đề tài tiếp cận đánh giá loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT) thông qua việc kết hợp đồng thời 3 khía cạnh:

Trụ cột đánh giá Bản chất và tiêu chí xác định trong nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế So sánh tương quan giữa giá trị đầu ra và chi phí đầu vào trên 1 ha canh tác/năm; xác định mức sinh lợi cao nhất trên cơ sở chi phí vật chất và lao động thấp nhất.
Hiệu quả xã hội Khả năng giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ của nông hộ, nâng cao thu nhập và giá trị ngày công lao động.
Hiệu quả môi trường Mức độ an toàn trong sử dụng phân bón, thuốc BVTV; khả năng duy trì, cải thiện độ phì của đất và mức độ thích nghi sinh thái lâu dài.

Để thực hiện các nội dung trên, tác giả đã sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai:

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, báo cáo thống kê đất đai định kỳ, niên giám thống kê từ UBND xã Xuân Hồng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Xuân Trường và Tổng cục Thống kê.
  • Thu thập số liệu sơ cấp (Đánh giá nhanh nông thôn - RRA): Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và 50 hộ nông dân tại 37 xóm thuộc xã Xuân Hồng bằng phiếu điều tra thiết kế sẵn (mỗi xóm phỏng vấn từ 2–3 hộ, đại diện cho các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo) nhằm thu thập thông tin về năng suất, chi phí, tập quán canh tác.

Phương pháp xác định đặc tính đất đai

  • Xác định loại đất phát sinh căn cứ vào bản đồ thổ nhưỡng kết hợp quan sát ngoài thực địa.
  • Xác định thành phần cơ giới đất bằng phương pháp vê giun tại hiện trường.
  • Xác định địa hình canh tác: Phân cấp địa hình thành vàn ($=$), vàn cao ($\pm$), vàn thấp ($\mp$) và bậc thang (BT).

Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của từng LUT được tính toán quy đổi trên 1 ha canh tác/năm thông qua hệ thống công thức:

  • Tổng giá trị sản xuất ($T$): $T = \sum (p_i \cdot q_i)$ (trong đó $q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$, $p_i$ là đơn giá tại thời điểm khảo sát).
  • Tổng chi phí sản xuất ($C_{sx}$): Bao gồm chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc BVTV, làm đất, thủy lợi) và chi phí lao động.
  • Thu nhập hỗn hợp ($TNHH$): $TNHH = \text{Tổng thu nhập} - \text{Chi phí vật chất}$.
  • Thu nhập thuần ($N$): $N = T - C_{sx}$.
  • Hiệu quả đồng vốn ($H_v$): $H_v = T / C_{sx}$.
  • Hiệu quả kinh tế ngày công lao động ($HQKTNCLĐ$): $HQKTNCLĐ = TNHH / \text{Tổng số công lao động}$.

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, kiểm tra chéo và xử lý tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm do áp lực đô thị hóa. Tác giả trình bày tổng quan vị trí địa lý của xã Xuân Hồng, chỉ ra các tồn tại trong tập quán canh tác địa phương (manh mún, lạm dụng thuốc BVTV, bỏ lỡ vụ đông) và xác định rõ 4 mục tiêu, 3 yêu cầu nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai và sử dụng đất nông nghiệp:

  • Trích dẫn định nghĩa đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2013; luận điểm của Các Mác về vai trò của đất; các khái niệm của Phạm Tiến Dũng (2009), Lương Văn Hinh và cs (2003), Đường Hồng Dật (2004) về các nhân tố tự nhiên, kỹ thuật canh tác, kinh tế – xã hội tác động đến đất đai.
  • Trình bày quan điểm phát triển bền vững của FAO (1994) và Smyth & Dumanski (1993), làm rõ 3 khía cạnh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Phân tích hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên thế giới là 510 triệu $\text{km}^2$ (lục địa 149 triệu $\text{km}^2$, đất có khả năng sản xuất nông nghiệp là 3.265 triệu ha). Tại Việt Nam, năm 2015 diện tích tự nhiên là 33.123.077 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 82,43% (27.302.206 ha). Tại tỉnh Nam Định, năm 2016 tổng diện tích tự nhiên là 166.854,02 ha, đất nông nghiệp chiếm 112.850,71 ha.
  • Tổng kết cơ sở khoa học và nguyên tắc định hướng cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Hồng. Đề xuất quy trình thực hiện gồm 4 nội dung nghiên cứu lớn và xây dựng chi tiết các công thức tính toán kinh tế, tiêu chí xã hội – môi trường, cùng kỹ thuật điều tra RRA trên 50 hộ nông dân phân bố tại 37 xóm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Xuân Hồng

  • Điều kiện tự nhiên: Xã nằm ở phía Bắc huyện Xuân Trường, tiếp giáp tỉnh Thái Bình qua sông Hồng, giáp huyện Trực Ninh và các xã lân cận. Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, độ cao chênh lệch không quá 0,5 m, nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm $23 - 24^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân $1.800\text{ mm}$, độ ẩm $80 - 85%$, số ngày nắng trung bình 250 ngày/năm (1.650 – 1.700 giờ nắng/năm, vụ hè thu chiếm 1.200 giờ), chịu ảnh hưởng 4 – 6 cơn bão/năm. Thủy văn gồm sông Hồng (dài 3 km qua xã), sông Ninh Cơ (dài 8,5 km), hệ thống sông nội đồng dài 6,5 km. Nguồn nước ngầm ở độ sâu 70 m bị nhiễm mặn, không thể dùng cho sinh hoạt.
  • Tài nguyên đất: Đất phù sa lưu vực sông Hồng gồm 4 đơn vị chính: Đất phù sa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols - FLe), Đất phù sa chua (Dystric Fluvisols - FLd), Đất phù sa glây (Gleyic Fluvisols - FLg), Đất phù sa biến đổi cơ giới nhẹ (Cambic Fluvisols - FLb).
  • Kinh tế – xã hội: Năm 2016, dân số đạt 16.292 người; nguồn lao động là 10.425 người (chiếm 63,98% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 90%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo là 2,6%, hộ cận nghèo 2,9%. Xã có hệ thống giao thông nội đồng 63,94 km (đã bê tông hóa 30 km); hệ thống thủy lợi gồm 2 kênh cấp I, 21 tuyến kênh cấp II (12,55 km), 157 tuyến kênh cấp III (khoảng 60 km) và 10 trạm bơm. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016.

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Xuân Hồng

Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.191,74 ha, cơ cấu phân bổ:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 750,75 ha (chiếm 63,00% tổng diện tích tự nhiên).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 439,35 ha (chiếm 36,87%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 1,64 ha (chiếm 0,14%).

Trong nội bộ đất sản xuất nông nghiệp (714,41 ha): đất trồng cây hàng năm chiếm 651,98 ha (91,26% đất sản xuất nông nghiệp), đất trồng cây lâu năm chiếm 62,43 ha (8,74%). Đất lúa chiếm 351,45 ha (49,19% đất SXNN), đất trồng cây hàng năm khác chiếm 300,53 ha (42,07% đất SXNN).

Giai đoạn 2014 – 2016, diện tích đất nông nghiệp của xã giảm 0,42 ha (từ 751,17 ha xuống 750,75 ha), trong đó đất trồng lúa giảm 0,35 ha và đất nuôi trồng thủy sản giảm 0,06 ha do chuyển đổi sang xây dựng hạ tầng nông thôn và đất ở.

3. Đánh giá các loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp

Nghiên cứu xác định 4 loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn xã:

  • LUT 1 (Đất chuyên lúa - Lúa xuân – Lúa mùa): Phân bố tại vùng trũng, vàn thấp (khoảng 200 ha, chiếm 28% diện tích đất SXNN) trên 9 cánh đồng (Xuân Thượng, Kênh Gạo, Trì Lạch, Gốc Cậy, Tiền Đồng, Xuân Tế, Đồng Lê, Lê Xứ, Hậu Nghĩa). Giống chủ lực là Bắc Thơm số 7, kết hợp RVT, DQ11, nếp N97, QR1, BT7 Kháng Bạc Lá.
  • LUT 2 (Đất 2 lúa – 1 màu - Lúa xuân – Lúa mùa – Đậu tương vụ đông): Phân bố tại vùng đất vàn và vàn cao (khoảng 150 ha, tập trung tại cánh đồng Trì Lạch). Thời vụ đậu tương từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 2 năm sau (sinh trưởng 90 – 95 ngày).
  • LUT 3 (Đất chuyên màu - Lạc xuân – Đậu tương hè – Ngô thu đông): Phân bố chủ yếu tại khu vực bãi bồi ven sông (khu vực bãi Hành Thiện).
  • LUT 4 (Cây lâu năm - Trồng dâu): Phân bố trên vùng đất chuyên canh cây công nghiệp/lâu năm.

4. Giải pháp và định hướng sử dụng đất

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Quy hoạch tập trung ruộng đất, chuyển đổi các diện tích lúa kém hiệu quả sang cơ cấu 2 lúa – 1 màu hoặc chuyên màu;
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống kiên cố hóa kênh mương cấp III và giao thông nội đồng;
  • Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các bộ giống chất lượng cao vào sản xuất;
  • Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý chặt chẽ việc thu gom bao bì thuốc BVTV sau sử dụng để bảo vệ môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng, tiềm năng, hiệu quả các LUT và kiến nghị UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện tạo cơ chế hỗ trợ dồn điền đổi thửa, mở rộng diện tích cây vụ đông hàng hóa.


Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hồng năm 2016

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu so với đất tự nhiên (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 1.191,74 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 750,75 63,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 714,41 59,95
a Đất trồng cây hàng năm CHN 651,98 54,71
- Đất trồng lúa LUA 351,45 29,49
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 300,53 25,22
b Đất trồng cây lâu năm CLN 62,43 5,24
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 36,34 3,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 439,35 36,87
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 99,72 8,37
2.2 Đất chuyên dùng CDG 167,20 14,03
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON, TIN 6,65 0,55
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 15,24 1,28
2.5 Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng SON, MNC 150,17 12,60
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,37 0,03
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD / BCS 1,64 0,14

2. Đặc trưng các loại hình sử dụng đất (LUT) chính

Ký hiệu LUT Tên loại hình sử dụng đất Kiểu luân canh cây trồng Địa bàn phân bố chính
LUT 1 Đất chuyên lúa Lúa xuân – Lúa mùa Địa hình vàn thấp thuộc 9 cánh đồng (200 ha)
LUT 2 Đất 2 lúa – 1 màu Lúa xuân – Lúa mùa – Đậu tương vụ đông Địa hình vàn, vàn cao (cánh đồng Trì Lạch, 150 ha)
LUT 3 Đất chuyên màu Lạc xuân – Đậu tương hè – Ngô thu đông Vùng đất bãi bồi ven sông (bãi Hành Thiện)
LUT 4 Đất trồng cây lâu năm Chuyên trồng Dâu Vùng đất chuyên dùng cây công nghiệp lâu năm

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu hóa thực trạng biến động đất đai xã Xuân Hồng giai đoạn 2014 – 2016, làm rõ nguyên nhân suy giảm diện tích đất nông nghiệp (-0,42 ha).
  • Phân vùng và mô tả đặc tính không gian, thời vụ, giống cây trồng cho 4 LUT đại diện tại địa phương đồng bằng châu thổ sông Hồng.
  • Đề xuất định hướng mở rộng diện tích LUT 2 (2 lúa – 1 màu) nhằm tận dụng quỹ đất thời gian nhàn rỗi trong vụ đông, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất sau vụ mùa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ 14/8/2017 đến 12/11/2017), quy mô mẫu khảo sát nông hộ dừng lại ở 50 hộ trên 37 xóm nên độ bao phủ dữ liệu kinh tế chi tiết cho tất cả các tiểu vùng chưa tuyệt đối đồng đều.
    • Các đánh giá về hiệu quả môi trường chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và thống kê định tính lượng phân bón, thuốc BVTV từ nông hộ, chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích hóa lý thổ nhưỡng trong phòng thí nghiệm để định lượng dư lượng hóa chất trong đất và nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm về hàm lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc BVTV và độ phì nhiêu thực tế của từng đơn vị đất phù sa (FLe, FLd, FLg, FLb).
    • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ cho nông sản vụ đông tại các cánh đồng mẫu lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Nông nghiệp học tham khảo làm mẫu cấu trúc khóa luận tốt nghiệp đánh giá đất cấp xã.
    • Cán bộ địa chính – nông nghiệp xã Xuân Hồng, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Xuân Trường dùng làm tài liệu tra cứu hiện trạng phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình triển khai phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp xác định đặc tính đất tại thực địa.
    • Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định hiệu quả kinh tế ($T, C_{sx}, TNHH, N, H_v, HQKTNCLĐ$) trên đơn vị diện tích 1 ha.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn xã Xuân Hồng có những đơn vị đất phù sa chính nào?

Theo kết quả nghiên cứu, đất đai xã Xuân Hồng có nguồn gốc từ phù sa sông Hồng bồi đắp, gồm 4 đơn vị đất chính:

  • Đất phù sa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols - FLe): phân bố phổ biến ở ngoài đê và các vùng trong đê không được bồi hàng năm.
  • Đất phù sa chua (Dystric Fluvisols - FLd).
  • Đất phù sa glây (Gleyic Fluvisols - FLg): chủ yếu ở vùng phù sa trong đê.
  • Đất phù sa biến đổi cơ giới nhẹ (Cambic Fluvisols - FLb): tập trung ở khu vực địa hình cao, vàn cao, thích hợp luân canh 2 lúa 1 màu.

2. Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Hồng so với đất tự nhiên là bao nhiêu và phân bổ ra sao?

Năm 2016, tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã là 714,41 ha, chiếm 59,95% tổng diện tích đất tự nhiên (chiếm 95,16% tổng diện tích đất nông nghiệp). Trong đó:

  • Đất trồng cây hàng năm: 651,98 ha (chiếm 91,26% đất sản xuất nông nghiệp), gồm 351,45 ha đất trồng lúa và 300,53 ha đất trồng cây hàng năm khác.
  • Đất trồng cây lâu năm: 62,43 ha (chiếm 8,74% đất sản xuất nông nghiệp).

3. Biến động diện tích đất nông nghiệp xã Xuân Hồng giai đoạn 2014 – 2016 diễn ra như thế nào?

Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm 0,42 ha (từ 751,17 ha năm 2014 xuống 750,75 ha năm 2016). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,35 ha (toàn bộ là đất trồng lúa) và đất nuôi trồng thủy sản giảm 0,06 ha. Nguyên nhân chính là do chuyển mục đích sang đất ở nông thôn và đất xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn mới.

4. Cơ cấu mẫu khảo sát nhanh nông thôn (RRA) của đề tài được thực hiện với quy mô ra sao?

Tác giả thực hiện điều tra 50 hộ dân trên tổng số 37 xóm của xã Xuân Hồng. Tại mỗi xóm, khảo sát phỏng vấn từ 2 đến 3 hộ, phân tầng theo 3 mức thu nhập: hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo nhằm thu thập thông tin về năng suất, chi phí, cơ cấu cây trồng và việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV.

5. Đặc điểm các giống lúa chủ lực được gieo cấy trong LUT 1 tại địa phương là gì?

Trong loại hình chuyên lúa (LUT 1), giống lúa thuần chất lượng cao Bắc Thơm số 7 là giống chủ lực cho cả vụ xuân và vụ mùa năm 2016. Ngoài ra, nông dân địa phương còn gieo cấy một số giống bổ trợ như RVT, DQ11, nếp N97, QR1, H3-3 và BT7 Kháng Bạc Lá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Lan Hương đã đánh giá toàn diện hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tài nguyên đất đai xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định năm 2016. Nghiên cứu đã xác định rõ 4 loại hình sử dụng đất chính (chuyên lúa, 2 lúa – 1 màu, chuyên màu, cây lâu năm) và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trên từng loại hình. Kết quả đề tài là cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy giúp chính quyền địa phương xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển diện tích vụ đông và quản lý bền vững tài nguyên đất nông nghiệp.