Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế trong ngành nông nghiệp và là không gian sinh tồn của xã hội loài người. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, quỹ đất nông nghiệp tại nhiều địa phương đang đứng trước sức ép bị thu hẹp diện tích và chuyển đổi mục đích sử dụng. Tại xã Phúc Tân (thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên), thực tiễn sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2016 cho thấy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và giống mới đã mang lại những chuyển biến nhất định về năng suất. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên đất còn bộc lộ nhiều khó khăn do địa hình đồi thấp lồi lõm, tầng đất có cuội sỏi, độ phì trung bình và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (hạn hán kéo dài, rét đậm, sâu bệnh). Nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho công tác quản lý và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương, tác giả Lưu Thị Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2018).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất: Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT), phân hạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Phúc Tân.
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Phân tích toàn diện trên 3 khía cạnh gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường sinh thái.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp: Xây dựng phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Phúc Tân (với 11 xóm dân cư).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng và biến động đất đai được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2013 – 2016; thời gian tiến hành điều tra thực địa và xử lý nội nghiệp diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 24/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai, kinh tế nông nghiệp và phương pháp đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Vận dụng các định nghĩa kinh điển về đất đai của V. V. Dokuchaev (1987), Karl Marx và các nhà khoa học thổ nhưỡng Việt Nam; khái niệm đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp theo Luật Đất đai. Đề tài áp dụng khung đánh giá nông nghiệp bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) với 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) cùng nguyên tắc ngưỡng an toàn sinh thái về độ che phủ rừng (>35%).
  • Cơ sở tham chiếu quốc tế: Đề tài tổng quan các phương pháp phân loại khả năng thích nghi đất có tưới của Cục Cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Mỹ (1951, chia 6 lớp), hệ thống đánh giá đất theo 7 nhóm ngũ cốc quy đổi của Canada, và hai phương pháp đánh giá đất đai theo tiềm năng cây trồng và năng suất thực tế/tiêu chuẩn của Vương quốc Anh.
  • Công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế:
    • Tổng giá trị sản phẩm: $T = \sum (p_i \times q_i)$ (trong đó $p_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$/ha/năm, $q_i$ là đơn giá thị trường tại thời điểm nghiên cứu).
    • Thu nhập thuần túy: $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất gồm chi phí vật chất và lao động).
    • Hiệu quả sử dụng đồng vốn: $H = T / C_{sx}$.
    • Giá trị ngày công lao động: $HLđ = N / \text{Tổng số ngày công lao động/ha/năm}$.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ, bản đồ, số liệu thống kê hiện trạng và kiểm kê đất đai giai đoạn 2013 – 2016 từ UBND xã Phúc Tân và Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA); phát 40 phiếu điều tra nông hộ tại 11 xóm (mỗi xóm thực hiện 3–4 phiếu) để phỏng vấn trực tiếp về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công lao động, năng suất và thị trường tiêu thụ.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh và phân tích định tính kết hợp định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn xã miền núi bán sơn địa; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong việc hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu khoa học địa chính và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và thực tiễn về đất đai, đất sản xuất nông nghiệp; phân tích bản chất của 3 khía cạnh hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái); tổng quan kinh nghiệm đánh giá đất đai của Mỹ, Canada, Anh; trình bày thực trạng sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam năm 2015 (tổng diện tích tự nhiên 33.123.077 ha, đất nông nghiệp chiếm 27.302.260 ha tương đương 82,43%) và khái quát hiện trạng đất đai xã Phúc Tân.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là đất sản xuất nông nghiệp xã Phúc Tân; địa điểm thực hiện tại UBND xã Phúc Tân từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017; mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua 40 phiếu điều tra nông hộ, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, hệ thống các công thức tính toán hiệu quả kinh tế và tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phúc Tân nằm ở cực Tây Bắc thị xã Phổ Yên, tiếp giáp hồ Núi Cốc. Đất đai gồm đất Feralít nâu vàng đồi thấp và đất phù sa cổ, đất chua nghèo lân, hàm lượng nhôm di động cao. Dân số toàn xã có 3.645 người với 906 hộ, thuộc 12 dân tộc sinh sống rải rác tại 11 xóm. Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp; ngoài ra có nghề phụ khai thác than tổ ong, nung vôi và dịch vụ vận tải với khoảng 50 xe cơ giới.
  • Hiện trạng và biến động đất đai 2013 – 2016: Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.388,52 ha. Đất nông nghiệp chiếm 2.681,55 ha (79,14%), đất phi nông nghiệp chiếm 705,09 ha (20,81%, trong đó đất mặt nước chuyên dùng hồ Núi Cốc là 570,68 ha), đất chưa sử dụng là 1,88 ha (0,06%). Từ năm 2013 đến 2016, diện tích đất nông nghiệp tăng 23,21 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 40,61 ha trong khi đất rừng sản xuất giảm 111,9 ha và đất trồng cây hàng năm khác giảm 7,5 ha.
  • Nhận diện và mô tả 5 loại hình sử dụng đất (LUT) chính:
    • LUT 1 (2 lúa - 1 màu): Lúa xuân - lúa mùa - rau/ngô/cà chua vụ đông (tập trung ở xóm 6, 8, 11).
    • LUT 2 (2 màu - 1 lúa): Ngô xuân - lúa mùa - ngô đông (hoặc khoai lang, lạc xuân).
    • LUT 3 (2 lúa): Lúa xuân - lúa mùa (giống Khang Dân, Bao Thai).
    • LUT 4 (1 màu - 1 lúa): Lạc/ngô xuân - lúa mùa.
    • LUT 5 (Chuyên rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày & cây lâu năm): Ngô xuân - ngô đông, Lạc xuân - ngô đông và chuyên canh cây chè.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế: Cây chè đem lại hiệu quả cao nhất với thu nhập thuần túy 1.299,71 nghìn đồng/ha/năm và giá trị ngày công 114,10 nghìn đồng/công. Trong nhóm cây hàng năm, công thức luân canh Lúa xuân - lúa mùa - lạc đạt thu nhập thuần 426,59 nghìn đồng/ha; Lúa xuân - lúa mùa - ngô đạt 344,43 nghìn đồng/ha; canh tác chuyên 1 vụ lúa mùa cho thu nhập thấp nhất (7,29 nghìn đồng/ha).
  • Đánh giá môi trường và xã hội: Các mô hình trồng cây hàng năm có mức độ sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học tương đối cao (chi phí thuốc BVTV cho lúa mùa là 285 nghìn đồng/ha, chè là 362,5 nghìn đồng/ha); đất dốc dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không duy trì độ che phủ hợp lý. Về mặt xã hội, mô hình trồng chè và luân canh 3 vụ giải quyết tốt việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
  • Đề xuất giải pháp: Quy hoạch sử dụng đất gắn liền với chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả thấp sang cây chè và cây màu có giá trị; kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và quản lý sử dụng hóa chất nông nghiệp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết luận rút ra từ nghiên cứu thực địa về tiềm năng, hạn chế trong sử dụng đất của xã Phúc Tân; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn hỗ trợ vốn vay, chuyển giao kỹ thuật thâm canh và hoàn thiện hạ tầng phục vụ sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng, loại hình sử dụng đất tại xã Phúc Tân qua hệ thống số liệu điều tra thực tế.

Chỉ tiêu đất đai (Năm 2016) Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Biến động so với 2013 (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 3.388,52 100,00 0,00
1. Đất nông nghiệp NNP 2.681,55 79,14 +23,21
- Đất trồng lúa LUK/LUA 110,45 3,26 -
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 26,87 0,79 -7,50
- Đất trồng cây hàng năm (tổng) CHN 137,33 4,05 +0,01
- Đất trồng cây lâu năm CLN 320,36 9,45 +40,61
- Đất rừng sản xuất RSX 914,71 26,99 -111,90
- Đất rừng phòng hộ RPH 1.300,11 38,37 -
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9,06 0,27 -
2. Đất phi nông nghiệp PNN 705,09 20,81 -
- Đất ở tại nông thôn ONT 58,05 1,71 -
- Đất chuyên dùng CDG 39,70 1,17 -
- Đất mặt nước chuyên dùng MNC 570,68 16,84 -
- Đất sông suối SON 33,17 0,99 -
3. Đất chưa sử dụng CSD 1,88 0,06 -

Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính tại xã Phúc Tân được tổng hợp chi tiết từ dữ liệu điều tra nông hộ:

Cây trồng chính Diện tích điều tra (ha) Năng suất (tạ/ha) Giá trị sản xuất $T$ (1.000 đ/ha) Chi phí sản xuất $C_{sx}$ (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần $N$ (1.000 đ/ha) Hiệu quả vốn $H$ (lần) Giá trị công lao động (1.000 đ/công)
Lúa xuân 0,27 15,00 370,00 49,54 320,46 7,47 18,58
Lúa mùa 0,27 13,00 65,25 57,96 7,29 1,13 0,46
Ngô 0,14 8,00 24,05 7,38 16,68 3,26 2,47
Lạc 0,29 16,00 110,25 11,42 98,83 9,66 14,14
Rau 0,17 8,00 23,75 19,00 4,75 1,25 0,40
Chè 0,22 12,00 1.370,25 70,55 1.299,71 15,25 114,10

Đóng góp và đề xuất của tác giả:

  • Chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả giữa các mô hình: Cây chè và mô hình luân canh 3 vụ (2 lúa - 1 màu: lúa xuân - lúa mùa - lạc/ngô) mang lại hiệu quả kinh tế và giải quyết việc làm cao nhất; ngược lại mô hình chuyên 1 vụ lúa mùa ở vùng đất trũng cho hiệu quả rất thấp.
  • Đề xuất giảm dần diện tích đất 1 vụ lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng màu chuyên canh; mở rộng diện tích trồng chè ở vùng đồi dốc thấp để tăng thu nhập và nâng cao độ che phủ đất; tăng cường tập huấn giảm lượng thuốc BVTV và phân hóa học nhằm bảo vệ nguồn nước hồ Núi Cốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Cỡ mẫu điều tra nông hộ còn giới hạn (40 phiếu trên tổng số 906 hộ toàn xã), phân bố 3–4 hộ/xóm nên mức độ đại diện cho từng tiểu vùng vi khí hậu và chân đất chưa thật sự sâu rộng.
    • Số liệu chi phí và giá bán sản phẩm được tính toán theo thời giá tại thời điểm khảo sát năm 2017 nên chưa phản ánh được biến động giá cả nông sản qua các chu kỳ thị trường dài hạn.
    • Đánh giá tác động môi trường mới dừng lại ở phân tích định tính dựa trên lượng phân bón, thuốc BVTV sử dụng và nhận thức của người dân, chưa có số liệu phân tích hóa nghiệm lý - hóa mẫu đất và mẫu nước tại thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát nông hộ và áp dụng công cụ phân tích không gian (GIS) kết hợp viễn thám để thành lập bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và bản đồ phân hạng thích nghi đất đai chi tiết.
    • Thực hiện quan trắc, lấy mẫu hóa nghiệm thổ nhưỡng định kỳ để đánh giá chính xác mức độ thoái hóa đất và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất cấp xã theo phương pháp kết hợp RRA/PRA và thống kê nông hộ.
  • Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên: Cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng, cơ cấu cây trồng và định mức chi phí đầu vào của các mô hình canh tác tại xã Phúc Tân làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất nông nghiệp của xã Phúc Tân năm 2016 là bao nhiêu? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.388,52 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 2.681,55 ha (tỷ lệ 79,14%), đất phi nông nghiệp chiếm 705,09 ha (20,81%) và đất chưa sử dụng là 1,88 ha (0,06%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.214,82 ha (rừng phòng hộ 1.300,11 ha và rừng sản xuất 914,71 ha).

2. Loại cây trồng nào tại xã Phúc Tân đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong nghiên cứu? Cây chè (cây công nghiệp lâu năm) mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhất trong các cây trồng được khảo sát. Với mức đầu tư 70,55 nghìn đồng/ha, cây chè đạt giá trị sản xuất 1.370,25 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần túy 1.299,71 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng đồng vốn đạt 15,25 lần và giá trị ngày công lao động đạt 114,10 nghìn đồng/công.

3. Diện tích đất nông nghiệp xã Phúc Tân biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2016? Giai đoạn 2013 – 2016, tổng diện tích đất nông nghiệp của xã tăng 23,21 ha (từ 2.658,34 ha năm 2013 lên 2.681,55 ha năm 2016). Trong đó, đất trồng cây lâu năm tăng mạnh nhất (+40,61 ha), đất trồng cây hàng năm tăng nhẹ (+0,01 ha), trong khi đất rừng sản xuất giảm 111,90 ha và đất trồng cây hàng năm khác giảm 7,50 ha.

4. Khóa luận đã sử dụng bao nhiêu phiếu điều tra nông hộ và phân bổ như thế nào? Tác giả đã thực hiện điều tra 40 phiếu tương ứng với 40 hộ dân trên địa bàn xã. Địa bàn điều tra được phân bổ đều qua 11 xóm của xã Phúc Tân, mỗi xóm khảo sát từ 3 đến 4 hộ dân để thu thập thông tin về chi phí đầu tư, năng suất, công lao động và tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân bón.

5. Vì sao loại hình sử dụng đất 1 vụ lúa mùa (LUT 1L) lại đạt hiệu quả kinh tế rất thấp? Mô hình chuyên 1 vụ lúa mùa có thu nhập thuần túy chỉ đạt 7,29 nghìn đồng/ha và giá trị ngày công đạt 0,46 nghìn đồng/công. Nguyên nhân do loại hình này phân bố ở vùng đất có địa hình thấp trũng, tiêu thoát nước kém, thường xuyên bị ngập úng trong mùa mưa và bị bỏ hóa trong các vụ còn lại, khiến cây trồng cho năng suất thấp và hiệu quả sử dụng đất không cao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lưu Thị Nhung đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng và biến động đất đai tại xã Phúc Tân giai đoạn 2013 – 2016 dựa trên nguồn số liệu thống kê chính thống và khảo sát 40 nông hộ thực tế. Nghiên cứu đã xác lập 5 loại hình sử dụng đất chính và chỉ rõ cây chè cùng các công thức luân canh lúa - màu vụ đông là những mô hình có hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất tại địa phương. Các kết quả phân tích chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong đề tài là căn cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.