Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp và là nền tảng cho sự sinh tồn, phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh gia tăng dân số, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người ngày càng suy giảm do áp lực đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện tượng thoái hóa đất do xói mòn, rửa trôi ở các vùng địa hình đồi núi. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng bền vững trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường là cơ sở khoa học để định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất hợp lý tại các địa phương miền núi.

Xã Cai Bộ là xã vùng cao nằm ở phía Đông huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng, có tổng diện tích tự nhiên 3.951,12 ha. Mặc dù đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (96,08% diện tích tự nhiên), nhưng phần lớn là đất lâm nghiệp (86,14%), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 13,81% (524,29 ha). Địa hình bị chia cắt phức tạp, khí hậu phân hóa hai mùa mưa - khô rõ rệt, hệ thống thủy lợi và cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào nước trời, thâm canh chưa cao và nguy cơ thoái hóa đất dốc lớn. Đề tài "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2015" do tác giả Bế Trung Tuất thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp và đề xuất sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu tiến tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển nông nghiệp bền vững cho xã Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của địa phương.
    2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã.
    3. Đề xuất các giải pháp phù hợp để đưa các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thích hợp vào sản xuất tại xã Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng đất đai, tập quán sản xuất của người dân và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cai Bộ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng (gồm 16 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và thu thập số liệu tiến hành từ ngày 07/09/2015 đến ngày 22/12/2015; chuỗi số liệu thống kê hiện trạng, biến động đất đai và sản xuất giai đoạn 2010 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng trên nền tảng học thuyết về phát sinh thổ nhưỡng của V.V. Dokuchaev (1897) và các khái niệm đất đai, đất nông nghiệp theo giáo trình thổ nhưỡng học (Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự, 2009). Đề tài áp dụng khung đánh giá đất đai và nguyên tắc phát triển nông nghiệp bền vững theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1990, 1992), xem xét cân bằng giữa ba tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường.

Căn cứ pháp lý và phân loại nhóm đất dựa trên Luật Đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thống kê đất đai theo Quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai và kinh tế nông nghiệp:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo thống kê định kỳ, số liệu kiểm kê đất đai, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ UBND xã Cai Bộ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Uyên.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân thông qua bộ phiếu điều tra nông hộ. Cỡ mẫu điều tra gồm 22 phiếu được phân bổ ngẫu nhiên tại 16 xóm (xóm Háng Chấu điều tra 2 phiếu; 15 xóm còn lại mỗi xóm 1 phiếu gồm: Nà Tẩu, Thang Lũng, Phia Chín, Đồng Mo, Lũng Hoài, Pác Nậm, Bản Vươn, Bản Un, Báng Trên, Báng Hạ, Lũng Cuối, Thông Than, Thình Phù, Lũng Luông, Nậm Cáp, Kéo Quân, Rằng Vỷ).
  • Phương pháp phân vùng nghiên cứu: Phân chia địa bàn xã Cai Bộ thành 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp dựa trên địa hình, địa mạo và tập quán canh tác:
    • Vùng 1 (Địa hình cao): Đồi núi thấp dạng bát úp, chủ yếu trồng sắn và cây lâu năm (gồm các xóm: Bản Un, Báng Trên, Báng Hạ, Lũng Thàn, Thình Phù, Lũng Luông; chọn xóm Thình Phù làm điểm đại diện).
    • Vùng 2 (Địa hình bằng phẳng): Nằm ở trung tâm xã, chủ yếu là các cánh đồng trồng lúa và cây hàng năm (gồm các xóm: Háng Chấu, Nậm Cáp, Kéo Quân, Thông Than, Rằng Vỷ, Cống Cuối; chọn xóm Háng Chấu làm điểm đại diện).
    • Vùng 3 (Địa hình xen kẽ đồi núi và cánh đồng): Địa hình đa dạng, cơ cấu cây trồng phong phú (gồm các xóm: Nà Tẩu, Thang Lũng, Phia Chín, Đồng Mo, Lũng Hoài, Pác Nậm, Bản Vươn; chọn xóm Kéo Quân làm điểm đại diện).
  • Phương pháp xác định đặc tính đất đai ngoài thực địa: Xác định thành phần cơ giới đất bằng phương pháp vê giun; xác định địa hình bằng quan sát thực địa; xác định loại đất phát sinh qua bản đồ kết hợp kiểm tra phẫu diện đất (kết cấu, độ xốp, tầng dày).
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế: Tính toán các chỉ tiêu tài chính nông hộ bình quân trên 1 ha:
    • Giá trị sản xuất ($GO = \sum P_i \times Q_i$).
    • Chi phí trung gian ($IC = \sum C_i$, bao gồm giống, phân bón, thuốc BVTV, thủy lợi phí, máy móc, công lao động).
    • Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$).
    • Thu nhập hỗn hợp ($NVA$).
    • Hiệu quả đồng vốn ($GO / IC$).
    • Giá trị ngày công lao động (1.000 đồng/công).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai và thực trạng sản xuất nông nghiệp tại vùng núi cao Cao Bằng. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất tại xã Cai Bộ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về đất, đất nông nghiệp, vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật). Tổng thuật các tiêu chuẩn sử dụng đất bền vững theo FAO (kinh tế, xã hội, môi trường). Phân tích tổng quan hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, tại Việt Nam, tỉnh Cao Bằng và huyện Quảng Uyên, chỉ ra các nguyên tắc và căn cứ khoa học để định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Cai Bộ trong thời gian từ 07/09/2015 đến 22/12/2015. Chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu chính và thuyết minh quy trình áp dụng 4 nhóm phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra nông hộ theo phương pháp PRA (22 phiếu điều tra), phân vùng sinh thái (3 vùng nghiên cứu và chọn 3 xóm đại diện), xác định tính chất đất đai thực địa và hệ thống các công thức toán kinh tế dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm các phát hiện và số liệu cụ thể:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Cai Bộ có diện tích 3.951,12 ha, độ cao 367m - 744m so với mực nước biển, nhiệt độ trung bình năm 21,6°C, lượng mưa 1.442,7 - 1.482,1 mm/năm phân bố theo 2 mùa. Dân số năm 2015 là 2.229 nhân khẩu/554 hộ, phân bố tại 16 xóm; tỷ lệ nhân khẩu nông nghiệp chiếm 83,22%; tổng lao động 1.560 người (lao động nông nghiệp chiếm 84,29%, tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 9,5%). Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông - lâm nghiệp chiếm 76,5%, Công nghiệp - xây dựng 13%, Dịch vụ - thương mại 10,5%. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém: đường trục xã mới bê tông hóa 3,9/12,85 km; đường nội đồng cứng hóa 0,88/24,20 km; kênh mương kiên cố hóa đạt 17,9% (1,78/9,95 km).
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2015, nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.796,09 ha (96,08%), đất phi nông nghiệp 108,87 ha (2,76%), đất chưa sử dụng 46,15 ha (1,17%). Giai đoạn 2010 - 2015, đất nông nghiệp tăng 186,03 ha (chủ yếu do chuyển từ đất chưa sử dụng sang đất rừng phòng hộ và đất trồng cây hàng năm khác), đất phi nông nghiệp giảm 8,23 ha, đất chưa sử dụng giảm 241,39 ha.
  • Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT): Xác định được 7 LUT chính với 12 kiểu sử dụng đất cụ thể trên địa bàn xã.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường: Đánh giá chi tiết hiệu quả tài chính của từng kiểu sử dụng đất trồng cây hàng năm và cây ăn quả; phân tích mức độ tạo việc làm, giải quyết an ninh lương thực và ảnh hưởng đến độ phì, xói mòn đất.
  • Đề xuất giải pháp và định hướng: Đưa ra các nhóm giải pháp về chính sách đất đai, đầu tư hạ tầng - xã hội, ứng dụng khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ nông sản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Hiện trạng cơ cấu đất đai xã Cai Bộ năm 2015

Số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 của xã Cai Bộ được tổng hợp chi tiết theo bảng sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.796,09 96,08
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 524,29 13,81
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 513,87 13,01
- Đất trồng lúa LUA 210,06 5,32
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 303,81 7,69
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 10,42 0,26
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng phòng hộ) LNP/RPH 3.269,91 86,14
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,89 0,05
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 108,87 2,76
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 15,44 0,39
2.2 Đất chuyên dùng CDG 71,39 1,81
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 19,53 0,49
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác (TIN, NTD, MNC) - 2,51 0,07
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 46,15 1,17
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 41,48 1,05
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 4,68 0,12
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3.951,12 100,00

2. Phân loại và hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất

Trên địa bàn xã Cai Bộ tồn tại 7 loại hình sử dụng đất (LUT) chính:

  • LUT 1 (2 Lúa - 1 Màu): Gồm 3 kiểu sử dụng đất (Lúa xuân - lúa mùa - rau đông; Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang; Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông).
  • LUT 2 (2 Lúa): Lúa xuân - lúa mùa.
  • LUT 3 (1 Lúa - 1 Màu): Khoai lang - lúa mùa; Ngô đông - lúa mùa.
  • LUT 4 (1 Lúa): Chuyên lúa mùa.
  • LUT 5 (Chuyên rau, màu, cây CNNN): Ngô đông - ngô mùa; Ngô mùa - rau đông; Sắn.
  • LUT 6 (Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả): Vải, nhãn.
  • LUT 7 (Đất lâm nghiệp/Rừng trồng): Keo, sa mộc, bạch đàn (diện tích 168,26 ha).
  • Loại hình NTTS: Nuôi cá nước ngọt (1,89 ha).

Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất hàng năm bình quân trên 1 ha được phản ánh qua bảng sau:

Kiểu sử dụng đất Giá trị sản xuất GO (1.000đ) Đánh giá GO Thu nhập hỗn hợp NVA (1.000đ) Giá trị ngày công LĐ (1.000đ/công) Đánh giá ngày công Hiệu quả đồng vốn (lần) Đánh giá đồng vốn
Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông 137.791 Cao 137.289 107,63 Trung bình 1,8 Rất cao
Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang 123.544 Cao 123.544 126,00 Cao 1,8 Rất cao
Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông 122.237 Cao 122.237 112,80 Trung bình 1,7 Rất cao
Lúa xuân - Lúa mùa (2 Lúa) 95.745 Cao 44.745 126,50 Cao 1,9 Rất cao
Khoai lang - Lúa mùa 75.547 Cao 75.836 128,90 Cao 1,9 Rất cao
Ngô mùa - Rau đông 69.036 Thấp 69.036 64,00 Thấp 1,6 Rất cao
Ngô đông - Ngô mùa 54.482 Rất thấp 54.482 71,70 Thấp 1,4 Cao
1 Lúa mùa 47.768 Trung bình 47.312 132,80 Cao 2,0 Rất cao

Đánh giá tổng hợp:

  • Hiệu quả kinh tế: LUT 1 (2 Lúa - 1 Màu), đặc biệt là công thức Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông, đạt giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp cao nhất (GO đạt 137.791 nghìn đồng/ha). Ngược lại, LUT 4 (1 Lúa) và LUT 5 (Ngô đông - Ngô mùa) cho hiệu quả kinh tế thấp nhất.
  • Hiệu quả xã hội: LUT 2 Lúa và Lúa - Màu đóng vai trò then chốt giải quyết an ninh lương thực tại chỗ, giải quyết việc làm cho 84,29% lao động địa phương.
  • Hiệu quả môi trường: Các mô hình luân canh lúa - màu, che phủ đất bằng rau màu vụ đông và bảo vệ rừng phòng hộ giúp giảm thiểu rửa trôi, giữ ẩm và hạn chế xói mòn đất dốc.

Hệ thống giải pháp đề xuất từ tác giả

  1. Giải pháp chính sách: Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện dồn điền đổi thửa nhằm khắc phục tình trạng phân tán, manh mún; triển khai chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ giá giống và vật tư phân bón cho hộ nông dân; hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất lúa sang phi nông nghiệp.
  2. Giải pháp hạ tầng - xã hội và kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống giao thông liên xóm, đường trục chính nội đồng; kiên cố hóa 21 km kênh mương cấp 3 còn thiếu; xây dựng trạm bơm và sửa chữa 16 đập thủy lợi nhỏ để chuyển diện tích 1 vụ lúa bấp bênh sang 2 vụ hoặc luân canh lúa - màu; mở rộng mạng lưới khuyến nông chuyển giao kỹ thuật thâm canh giống lúa lai, ngô lai năng suất cao.
  3. Giải pháp thị trường: Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (mía nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy đường Phục Hòa, ngô thương phẩm, rau an toàn), giảm bớt sự phụ thuộc vào thương lái trung gian ngoài địa bàn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về hiện trạng phân bố tài nguyên đất đai tại xã Cai Bộ năm 2015. Công trình lượng hóa cụ thể hiệu quả kinh tế của từng công thức luân canh cây trồng tại địa bàn miền núi đá vôi, làm căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại huyện Quảng Uyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực hiện ngắn (tháng 09/2015 đến tháng 12/2015).
    • Dung lượng mẫu điều tra nông hộ còn khiêm tốn (22 phiếu điều tra trên 16 xóm), chủ yếu tập trung vào các hộ đại diện theo từng vùng sinh thái.
    • Việc đánh giá hiệu quả môi trường chủ yếu dựa trên quan sát thực địa và định tính qua tập quán bón phân, thuốc BVTV của người dân, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích lý hóa đất trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra nông hộ để tăng độ tin cậy thống kê.
    • Phân tích định lượng các chỉ tiêu hóa học, độ phì nhiêu, dung trọng và mức độ xói mòn đất của từng LUT.
    • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp phương pháp AHP để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng thích nghi đất đai tự nhiên (Land Suitability Classification) chi tiết cho từng loại cây trồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Nông học, Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận, đề tài nghiên cứu về đánh giá đất đai.
    • Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện vùng núi Đông Bắc.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình phân vùng sinh thái nông nghiệp và phương pháp kết hợp điều tra PRA trong đánh giá đất đai cấp xã.
    • Phương pháp và biểu mẫu tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính nông hộ (GO, IC, VA, NVA, hiệu quả đồng vốn, công lao động) cho các công thức luân canh cây trồng ngắn ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích tự nhiên của xã Cai Bộ năm 2015 được phân chia như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 3.951,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.796,09 ha (96,08%), đất phi nông nghiệp chiếm 108,87 ha (2,76%) và đất chưa sử dụng là 46,15 ha (1,17%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ) chiếm ưu thế với 3.269,91 ha (86,14%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 524,29 ha (13,81%).

2. Công thức luân canh nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên địa bàn xã Cai Bộ?
Kiểu sử dụng đất Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông (thuộc LUT 1: 2 Lúa - 1 Màu) cho hiệu quả kinh tế cao nhất với giá trị sản xuất (GO) đạt 137.791 nghìn đồng/ha và thu nhập hỗn hợp (NVA) đạt 137.289 nghìn đồng/ha, hiệu quả đồng vốn đạt 1,8 lần.

3. Khóa luận chia xã Cai Bộ thành mấy tiểu vùng nghiên cứu và chọn những xóm nào làm đại diện?
Xã được chia thành 3 tiểu vùng: Vùng 1 (địa hình cao, đồi núi thấp, đại diện là xóm Thình Phù), Vùng 2 (địa hình bằng phẳng ở trung tâm, chuyên trồng lúa và hoa màu, đại diện là xóm Háng Chấu), Vùng 3 (địa hình xen kẽ đồi núi và cánh đồng, đại diện là xóm Kéo Quân).

4. Khảo sát nông hộ sơ cấp được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu?
Tác giả đã thực hiện điều tra 22 phiếu điều tra nông hộ theo phương pháp PRA tại 16 xóm thuộc xã Cai Bộ (riêng xóm Háng Chấu điều tra 2 phiếu, 15 xóm còn lại mỗi xóm điều tra 1 phiếu).

5. Thực trạng hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp tại xã Cai Bộ năm 2015 có đặc điểm gì?
Toàn xã có 16 đập thủy lợi nhỏ chỉ phục vụ tưới cho khoảng 285 ha đất sản xuất nông nghiệp; tổng chiều dài kênh mương cấp 3 do xã quản lý là 9,95 km nhưng mới kiên cố hóa được 1,78 km (đạt 17,9% so với tiêu chuẩn nông thôn mới trên 50%), còn lại 21 km kênh mương tại 16/16 xóm có nhu cầu xây mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Trung Tuất đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát, tổng hợp và đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cai Bộ, huyện Quảng Uyên năm 2015. Kết quả nghiên cứu chứng minh mô hình canh tác luân canh 2 Lúa - 1 Màu (lúa xuân - lúa mùa - rau đông/khoai lang/ngô đông) mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với độc canh 1 vụ lúa hoặc chuyên ngô truyền thống. Các số liệu phân tích hiện trạng và hệ thống giải pháp đề xuất về thủy lợi, dồn điền đổi thửa và kỹ thuật thâm canh là cơ sở thực tế có giá trị phục vụ công tác quản lý đất đai và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.