Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian phân bố các khu dân cư và hạ tầng kinh tế - xã hội. Quá trình gia tăng dân số cùng áp lực phát triển kinh tế làm gia tăng nhu cầu lương thực, thực phẩm, dẫn đến tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hẹp quỹ đất canh tác và suy giảm độ phì nhiêu của đất. Việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai.
Thị trấn Nà Phặc nằm ở phía Đông Bắc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, là đầu mối giao thông kết nối giữa Quốc lộ 3 và Quốc lộ 279. Mặc dù là thị trấn nhưng hoạt động kinh tế chủ yếu của địa phương vẫn là sản xuất nông nghiệp. Quá trình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại Nà Phặc bộc lộ nhiều hạn chế: chưa khoanh định diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; việc quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chưa triệt để; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang hướng sản xuất hàng hóa còn chậm; hoạt động nuôi trồng thủy sản và dịch vụ chưa tương xứng tiềm năng; cơ sở hạ tầng phục vụ tưới tiêu còn thiếu thốn; tình trạng địa hình chia cắt mạnh dẫn đến xói mòn, rửa trôi đất trong mùa mưa bão.
Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả La Thị Thào, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2016), thực hiện đề tài: "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của thị trấn.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho thị trấn.
- Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (LUT), hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) và các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn; điều tra nông hộ tại 5 thôn: Nà Kèng, Bản Mạch, Công Quản, Bản Cầy và Nà Tò.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ ngày 20/01/2016 đến ngày 20/05/2016; các số liệu thống kê hiện trạng và kinh tế sử dụng mốc thời gian năm 2014 và năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết, quy định pháp lý và phương pháp đánh giá đất đai chuyên ngành Quản lý đất đai:
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Luận điểm về đánh giá đất và bản chất kinh tế sử dụng đất: Dựa trên quan điểm của Các Mác về quy luật tiết kiệm thời gian, lý thuyết hệ thống trong sản xuất xã hội và định nghĩa hiệu quả kinh tế sử dụng đất (Phạm Vân Đình và cs, 2001; Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007).
- Khái niệm hiệu quả xã hội (Nguyễn Duy Tính, 1995) và hiệu quả môi trường.
- Khung đánh giá đất đai bền vững theo Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO, 1994) trên ba trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường.
- Tiêu chuẩn phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo tiêu chuẩn ngành 10 TCVN 343-98 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (phân chia 5 cấp: Rất cao - VH, Cao - H, Trung bình - M, Thấp - L, Rất thấp - VL).
Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kế hoạch số 417/KH-UBND, Văn bản số 62/UBND-CN và Quyết định số 2530/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về kiểm kê đất đai năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai từ UBND thị trấn Nà Phặc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, Cục Thống kê và Bộ Tài nguyên & Môi trường.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal): Quan sát thực địa, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal): Tiếp xúc, thảo luận nhóm nông hộ về tập quán canh tác, năng suất và khó khăn sản xuất.
- Phương pháp điều tra nông hộ: Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc với quy mô mẫu $n = 30$ phiếu, chia đều cho 5 thôn (Nà Kèng, Bản Mạch, Công Quản, Bản Cầy, Nà Tò) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
- Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất: $T = \sum (p_i \cdot q_i)$ (trong đó $q_i$ là khối lượng sản phẩm/sào/năm, $p_i$ là đơn giá thị trường).
- Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ ($C_{sx}$ là chi phí sản xuất/sào/năm).
- Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả sử dụng vốn): $H_v = T / C_{sx}$ (hoặc $N / C_{sx}$ theo phân tích luân chuyển).
- Giá trị ngày công lao động: $GTNCLĐ = N / \text{Tổng số ngày công lao động/sào/năm}$.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán thống kê mô tả và so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1. Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn Nà Phặc trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp và địa hình miền núi phức tạp. Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với việc rèn luyện nghiệp vụ chuyên môn quản lý đất đai và định hướng sử dụng đất tại cơ sở.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý liên quan đến đánh giá đất đai. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, tại Việt Nam (tổng diện tích tự nhiên 33.095,7 nghìn ha, đất nông nghiệp chiếm 79,24%) và tại tỉnh Bắc Kạn (tổng diện tích 485.941 ha, đất nông nghiệp chiếm 85,14%, đất chưa sử dụng chiếm 10,45%). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất gồm điều kiện tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình) và kinh tế - xã hội (dân số, cơ chế chính sách, khoa học kỹ thuật). Nêu rõ các quan điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường theo hướng phát triển bền vững của FAO.
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; phạm vi không gian tại thị trấn Nà Phặc và thời gian thực hiện (20/01/2016 – 20/05/2016). Thiết lập hệ thống 4 nội dung nghiên cứu và mô tả chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu (thứ cấp, RRA, PRA, điều tra 30 nông hộ tại 5 thôn), hệ thống công thức toán học xác định các chỉ tiêu kinh tế ($T, C_{sx}, N, H_v, GTNCLĐ$) và quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm máy tính.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nà Phặc
- Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 6.281,23 ha; địa hình đồi núi chiếm 90%, diện tích tương đối bằng phẳng chỉ chiếm 10%. Nhiệt độ trung bình năm 20,7°C (tháng 7 cao nhất 26,1°C, tháng 1 thấp nhất 11,9°C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối xuống 2°C); lượng mưa trung bình năm 1.248,2 mm; độ ẩm không khí trung bình 83,0%. Hệ thống thủy văn phụ thuộc vào suối Nà Phặc và suối Bản Mạch có độ dốc dòng chảy lớn, dễ gây lũ cục bộ và xói lở. Nhóm đất chính gồm đất Feralít màu vàng nhạt trên núi trung bình (>700m) và đất Feralít trên đồi núi thấp phát triển trên đá sa thạch. Tài nguyên khoáng sản có quặng sắt Nà Nọi (trữ lượng 700.000 tấn) và chì kẽm Cốc Pái.
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Nông nghiệp - Dịch vụ thương mại - Công nghiệp/Tiểu thủ công nghiệp, trong đó nông lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Dân cư gồm các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Kinh sinh sống; lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm trên 50% dân số. Hạ tầng giao thông có tuyến Quốc lộ 3 và Quốc lộ 279 chạy qua; mạng lưới thủy lợi còn sơ sài, tưới tiêu nhiều nơi phụ thuộc nước trời.
2. Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
- Hiện trạng đất đai theo mục đích sử dụng: Tổng diện tích tự nhiên 6.281,23 ha; đất nông nghiệp là 5.858,27 ha; đất phi nông nghiệp là 402,62 ha (chiếm 6,41%, gồm đất ở 53,01 ha, đất chuyên dùng 289,33 ha, đất nghĩa trang 2 ha, đất sông suối mặt nước 58,13 ha); đất chưa sử dụng là 142,6 ha (gồm đất bằng chưa sử dụng 90,18 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 29,0 ha, núi đá không có rừng cây 23,42 ha).
- Hiện trạng quản lý và sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 4.651,6 ha (chiếm 74,1% diện tích tự nhiên; trong đó đất sản xuất nông nghiệp 631,67 ha, đất lâm nghiệp 3.946,3 ha, đất nuôi trồng thủy sản 20,57 ha); Tổ chức kinh tế sử dụng 772,71 ha; Cơ quan nhà nước sử dụng 81,38 ha; UBND thị trấn quản lý 676,7 ha (chiếm 10,8% diện tích); Cộng đồng dân cư quản lý 90,29 ha.
- Hiện trạng sản xuất cây trồng năm 2015: Tổng sản lượng cây lương thực có hạt đạt 3.916,39 tấn. Cơ cấu diện tích và sản lượng gồm: Lúa mùa (282,4 ha; 1.101,36 tấn), Ngô xuân (175,5 ha; 754,65 tấn), Ngô mùa (168,5 ha; 589,75 tấn), Lúa xuân (126,13 ha; 618,037 tấn), Sắn (61,7 ha; 265,31 tấn), Ngô hè thu (34,0 ha; 132,6 tấn), Rau các loại (29,5 ha; 91,45 tấn), Thuốc lá (22,8 ha; 82,08 tấn), Lạc (7,97 ha; 9,564 tấn), Đậu tương (4,62 ha; 6,93 tấn).
3. Các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp
Khóa luận xác định trên địa bàn thị trấn có 5 loại hình sử dụng đất chính (LUT) với 11 kiểu sử dụng đất:
- LUT 1 (Đất 2 lúa – 1 màu): Phân bố ở địa hình bằng phẳng, vàn cao, chủ động nước; gồm 2 kiểu sử dụng: Lúa xuân – lúa mùa – ngô hè thu và Lúa xuân – lúa mùa – rau.
- LUT 2 (Đất 2 lúa): Canh tác trên đất bằng, vàn thấp, tưới tiêu thuận lợi; kiểu sử dụng: Lúa xuân – lúa mùa.
- LUT 3 (Đất 1 lúa – 1 màu): Bố trí trên chân đất vàn cao, khó khăn về nước tưới; gồm 2 kiểu sử dụng: Ngô xuân – lúa mùa và Thuốc lá – lúa mùa.
- LUT 4 (Đất chuyên màu): Canh tác trên các bãi soi ven suối, đất dốc; gồm 5 kiểu sử dụng: Ngô xuân – ngô mùa, Chuyên đậu tương, Chuyên lạc, Chuyên sắn, Chuyên rau.
- LUT 5 (Đất lâm nghiệp - Rừng trồng sản xuất): Phân bố trên đất đồi núi; kiểu sử dụng chủ yếu là Trồng cây mỡ (kết hợp cây keo).
4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT
- Hiệu quả kinh tế: Phân tích chi tiết giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập thuần, hiệu quả sử dụng vốn và giá trị ngày công theo tiêu chuẩn 10 TCVN 343-98.
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá khả năng giải quyết an ninh lương thực, tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm tỷ lệ đói nghèo.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá qua độ che phủ đất, khả năng hạn chế rửa trôi xói mòn và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu về tiềm năng đất đai, xếp hạng hiệu quả của từng loại hình sử dụng đất tại thị trấn Nà Phặc. Đề xuất các nhóm giải pháp chung (quy hoạch, chính sách, hạ tầng) và giải pháp cụ thể cho từng loại đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả định lượng về hiệu quả kinh tế các loại cây trồng và kiểu sử dụng đất
Khóa luận tổng hợp số liệu chi phí và thu nhập thực tế của các loại cây trồng đơn lẻ và các kiểu sử dụng đất (tính trên đơn vị 1 ha canh tác) qua điều tra nông hộ năm 2014 - 2015:
| STT |
Cây trồng / Kiểu sử dụng đất |
Giá trị sản xuất (1.000 đ) |
Chi phí sản xuất (1.000 đ) |
Thu nhập thuần (1.000 đ) |
Hiệu quả sử dụng vốn (lần) |
Giá trị ngày công (1.000 đ/công) |
| I |
Hiệu quả kinh tế cây trồng chính |
|
|
|
|
|
| 1 |
Lúa xuân |
34.300 |
13.400 |
21.260 |
2,63 |
2,12 |
| 2 |
Lúa mùa |
27.300 |
13.700 |
13.600 |
1,99 |
1,36 |
| 3 |
Ngô xuân |
21.500 |
13.220 |
8.280 |
1,62 |
82,00 |
| 4 |
Ngô mùa |
17.500 |
13.810 |
3.690 |
2,00 |
37,00 |
| 5 |
Ngô hè thu |
19.500 |
9.730 |
9.770 |
1,26 |
97,00 |
| 6 |
Lạc |
9.400 |
7.630 |
1.770 |
1,23 |
22,00 |
| 7 |
Sắn |
15.500 |
12.320 |
2.730 |
1,22 |
27,00 |
| 8 |
Rau các loại |
31.000 |
12.760 |
18.240 |
2,42 |
4,56 |
| 9 |
Đậu tương |
30.000 |
11.900 |
18.100 |
2,52 |
1,81 |
| 10 |
Thuốc lá |
16.200 |
4.900 |
11.300 |
3,30 |
87,00 |
| II |
Hiệu quả kinh tế theo LUT tổng hợp |
|
|
|
|
|
| 1 |
LUT 1: Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô hè thu |
81.880 |
- |
44.630 |
- |
99,67 |
| 2 |
LUT 1: Lúa xuân – Lúa mùa – Rau |
92.100 |
- |
53.100 |
- |
8,04 |
| 3 |
LUT 2: Lúa xuân – Lúa mùa |
61.860 |
25.590 |
34.000 |
- |
3,48 |
| 4 |
LUT 3: Ngô xuân – Lúa mùa |
48.970 |
- |
11.970 |
3,62 |
119,00 |
| 5 |
LUT 3: Thuốc lá – Lúa mùa |
43.900 |
18.600 |
24.900 |
5,29 |
88,30 |
| 6 |
LUT 5: Trồng rừng sản xuất (Cây mỡ) |
63.278 |
- |
42.278 |
2,70 |
185,00 |
2. Đánh giá tổng hợp hiệu quả xã hội và môi trường
| STT |
Loại hình sử dụng đất (LUT) |
Đảm bảo an ninh lương thực |
Thu hút lao động |
Sản phẩm hàng hóa |
Yêu cầu vốn đầu tư |
Giảm tỷ lệ đói nghèo |
Đáp ứng nhu cầu nông hộ |
| 1 |
LUT 1 (2 Lúa – 1 Màu) |
Cao (***) |
Cao (***) |
Trung bình (**) |
Cao (***) |
Cao (***) |
Trung bình (**) |
| 2 |
LUT 2 (2 Lúa) |
Trung bình (**) |
Cao (***) |
Trung bình (**) |
Trung bình (**) |
Cao (***) |
Trung bình (**) |
| 3 |
LUT 3 (1 Lúa – 1 Màu) |
Thấp (*) |
Trung bình (**) |
Trung bình (**) |
Thấp (*) |
Trung bình (**) |
Trung bình (**) |
| 4 |
LUT 4 (Chuyên màu) |
Trung bình (**) |
Cao (***) |
Cao (***) |
Trung bình (**) |
Cao (***) |
Trung bình (**) |
Đánh giá hiệu quả môi trường:
- LUT 1 và LUT 2 có hệ số che phủ bề mặt đất cao trong năm, giảm thiểu xói mòn trên đất ruộng bậc thang và thung lũng, song việc thâm canh làm tăng tần suất sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.
- LUT 4 (chuyên màu trên đất dốc) có nguy cơ xói mòn đất cao nếu không có biện pháp che phủ và xen canh hợp lý.
- LUT 5 (cây mỡ) đạt hiệu quả môi trường cao nhất nhờ tăng độ che phủ rừng, giữ nước ngầm, chống rửa trôi và cải tạo đất đồi dốc.
3. Giải pháp do tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp quy hoạch và chính sách: Đẩy mạnh rà soát quy hoạch sử dụng đất, khoanh định vùng đất trồng lúa cần bảo vệ; giao đất giao rừng gắn liền với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người dân an tâm đầu tư dài hạn.
- Nhóm giải pháp kỹ thuật nông nghiệp: Mở rộng diện tích kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao (LUT 1: 2 lúa - 1 màu tại vùng chủ động nước); đưa các giống lúa thuần chất lượng cao (Khang Dân, Bao Thai, Tạp Dao 1, Sin 6, PAC 807) và ngô lai (Bioseed 4300) vào sản xuất; chuyển đổi các diện tích 1 vụ lúa kém hiệu quả sang trồng ngô xuân hoặc thuốc lá; áp dụng biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc (trồng xen đỗ tương, lạc để cải tạo độ phì).
- Nhóm giải pháp hạ tầng và thị trường: Kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng; mở rộng đường giao thông nông thôn kết nối vùng sản xuất hàng hóa với trục Quốc lộ 3 và Quốc lộ 279; xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản (thuốc lá, rau an toàn, gỗ lâm sản).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dung lượng mẫu điều tra nông hộ còn khiêm tốn ($n = 30$ phiếu trên 5 thôn), chưa bao quát toàn bộ các thôn bản vùng sâu của thị trấn; đánh giá hiệu quả môi trường chủ yếu dựa trên quan sát mô tả và ý thức người dân, chưa có điều kiện phân tích lý - hóa mẫu đất định lượng trong phòng thí nghiệm; thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 4 tháng (01/2016 – 05/2016).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn địa bàn huyện Ngân Sơn; ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và Viễn thám để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và bản đồ thích nghi đất đai tự động; bổ sung các chỉ tiêu phân tích suy thoái đất, kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả môi trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Nông nghiệp, Phát triển nông thôn khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu đánh giá đất cấp xã/thị trấn.
- Phần giá trị chuyên môn nổi bật:
- Phương pháp luận kết hợp giữa khung đánh giá đất đai của FAO với tiêu chuẩn phân cấp kinh tế 10 TCVN 343-98 trong bối cảnh miền núi vùng cao.
- Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, ngày công và thu nhập thuần của các cây trồng đặc thù (cây mỡ, thuốc lá, ngô hè thu, lúa Bao Thai) tại vùng Đông Bắc Bộ.
- Mẫu biểu phân tích cơ cấu đất đai chi tiết theo đối tượng quản lý và sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai của thị trấn Nà Phặc năm 2015 phân bố như thế nào theo mục đích sử dụng?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 6.281,23 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 5.858,27 ha; đất phi nông nghiệp là 402,62 ha (chiếm 6,41%, gồm đất ở 53,01 ha, đất chuyên dùng 289,33 ha, đất nghĩa trang 2 ha, đất sông suối mặt nước 58,13 ha); đất chưa sử dụng là 142,6 ha (gồm đất bằng chưa sử dụng 90,18 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 29,0 ha và núi đá không có rừng 23,42 ha).
2. Thị trấn Nà Phặc có những loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp chính nào?
Nghiên cứu xác định 5 LUT chính gồm 11 kiểu sử dụng: LUT 1 (2 Lúa – 1 Màu: lúa xuân – lúa mùa – ngô hè thu, lúa xuân – lúa mùa – rau); LUT 2 (2 Lúa: lúa xuân – lúa mùa); LUT 3 (1 Lúa – 1 Màu: ngô xuân – lúa mùa, thuốc lá – lúa mùa); LUT 4 (Chuyên màu: ngô xuân – ngô mùa, lạc, đậu tương, sắn, rau); LUT 5 (Trồng rừng sản xuất: cây mỡ).
3. Kiểu sử dụng đất nào mang lại thu nhập thuần và giá trị ngày công lao động cao nhất?
Về thu nhập thuần, kiểu sử dụng Lúa xuân – lúa mùa – rau trong LUT 1 đạt cao nhất (53.100 nghìn đồng/ha), tiếp theo là Lúa xuân – lúa mùa – ngô hè thu (44.630 nghìn đồng/ha) và Cây mỡ trong LUT 5 (42.278 nghìn đồng/ha). Về giá trị ngày công lao động, kiểu sử dụng Cây mỡ đạt cao nhất với 185 nghìn đồng/công, tiếp theo là Ngô xuân – lúa mùa với 119 nghìn đồng/công.
4. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn và công thức nào để phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất?
Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ngành 10 TCVN 343-98 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để phân cấp 5 chỉ tiêu kinh tế ($T, C_{sx}, N, H_v, GTNCLĐ$) thành 5 mức độ: Rất cao (VH), Cao (H), Trung bình (M), Thấp (L) và Rất thấp (VL).
5. Khảo sát nông hộ sơ cấp được tiến hành tại những địa bàn thôn bản nào với cỡ mẫu bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 30 phiếu điều tra nông hộ ngẫu nhiên phân bổ đều (6 phiếu/thôn) tại 5 thôn: Thôn Nà Kèng, Thôn Bản Mạch, Thôn Công Quản, Thôn Bản Cầy và Thôn Nà Tò thuộc thị trấn Nà Phặc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Thị Thào đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA, PRA) và điều tra nông hộ, nghiên cứu đã lượng hóa được hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 5 loại hình sử dụng đất với 11 kiểu canh tác cụ thể. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình luân canh 2 lúa – 1 màu và trồng rừng sản xuất cây mỡ đem lại hiệu quả vượt trội, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng giúp chính quyền địa phương định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững.