Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Lý Văn Hoàng (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2014 dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Văn Hùng) tập trung giải quyết bài toán quản lý và sử dụng đất đai tại địa bàn miền núi.

Về bối cảnh thực tiễn, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông - lâm nghiệp. Tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn – một huyện miền núi phía Bắc có tổng diện tích tự nhiên 68.412,00 ha với vùng sinh thái đa dạng – ngành kinh tế nông nghiệp giữ vị trí chủ đạo. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất nông nghiệp tại đây trong giai đoạn nghiên cứu vẫn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch tổng thể đồng bộ, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng đất đai. Đồng thời, sức ép từ quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số và việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất chuyên dùng đã làm diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của nông hộ. Xuất phát từ thực tế đó, yêu cầu đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất theo hướng bền vững là đòi hỏi cấp thiết.

Mục đích tổng quát của đề tài là đánh giá hiệu quả sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất (LUT) có hiệu quả, từ đó xây dựng định hướng sử dụng đất nông - lâm nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại huyện Ba Bể.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu đặc điểm của các loại hình sử dụng đất trong mối quan hệ giữa tài nguyên đất, môi trường và điều kiện sinh thái nông nghiệp tại huyện Ba Bể.
  2. Trên cơ sở các nguồn tài liệu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai, xác định mức độ thích hợp đất đai hiện tại, từ đó xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp cho tương lai.
  3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra:

  1. Đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất tại địa phương.
  2. Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và xác định đặc điểm của các loại hình sử dụng đất.
  3. Lựa chọn loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao.
  4. Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn huyện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, quỹ đất đai, các loại hình sử dụng đất nông - lâm nghiệp; tiềm năng đất đai; các nhân tố kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ba Bể.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (gồm 15 xã và 1 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập, điều tra và phân tích số liệu từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014; các mốc số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội được cập nhật chủ yếu ở các năm 2011, 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm khoa học đất, quản lý đất đai và đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái:

  • Khung lý thuyết và quan điểm khoa học: Vận dụng các luận điểm về đất đai như một thể tự nhiên thuộc thổ quyển (Nguyễn Ngọc Nông, 2008), vai trò của đất đai trong nền kinh tế nông nghiệp (Lương Văn Hinh, 2003; Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000). Luận điểm của Các Mác và lý thuyết kinh tế học (Stenien, Simmerman, 1995) về bản chất của hiệu quả kinh tế (mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào).
  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ các quy định trong Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm kê, phân loại đất đai.
  • Quan điểm đánh giá bền vững: Tiếp cận lý thuyết phát triển bền vững của Đặng Trung Thuận (2005), xem xét hiệu quả sử dụng đất đồng thời trên ba phương diện: kinh tế (năng suất, giá trị, lợi nhuận), xã hội (an ninh lương thực, việc làm, giảm nghèo) và môi trường (bảo vệ độ phì, hạn chế xói mòn, giảm thiểu hóa chất BVTV).
  • Khung đánh giá đất đai của FAO: Sử dụng quy trình và nguyên tắc phân hạng đất thích hợp theo đề cương của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO 1976, phát triển bổ sung 1983 - 1994).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê, tài liệu khí tượng, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng năm 1963 (chỉnh lý năm 2000), số liệu kiểm kê đất đai năm 2012 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê và UBND huyện Ba Bể. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra trực tiếp nông hộ và phỏng vấn các cá nhân có kinh nghiệm sản xuất.
  • Phương pháp điều tra và xác định đặc tính đất đai: Điều tra thực địa kết hợp đối chiếu bản đồ; nhận diện tên đất phát sinh; xác định nhanh thành phần cơ giới bằng phương pháp vê giun; phân loại địa thế canh tác (vàn '=', vàn cao '±', vàn thấp 'm').
  • Phương pháp phân vùng nghiên cứu: Căn cứ điều kiện địa hình, đất đai và hệ thống canh tác, chia địa bàn huyện thành 3 vùng sinh thái phục vụ khảo sát.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tổng giá trị sản xuất: $T = p \cdot q$ (với $q$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $p$ là giá thị trường).
    • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là chi phí sản xuất/ha/năm).
    • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$.
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Số ngày công lao động}$.
  • Phương pháp xử lý số liệu và minh họa: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê; biểu diễn không gian và cơ cấu thông qua xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000, biểu đồ cơ cấu quỹ đất.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí chiến lược của tài nguyên đất và thực trạng quản lý, khai thác đất nông nghiệp còn nhiều bất cập tại huyện Ba Bể. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu chuyên môn và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Phân tích quá trình hình thành đất, các khái niệm phân loại đất nông nghiệp theo quy định quản lý nhà nước.
  • Đánh giá áp lực gia tăng dân số toàn cầu lên tài nguyên đất (dẫn số liệu FAO: đất nông nghiệp thế giới khoảng 1,5 tỷ ha, áp lực giảm 8 triệu ha/năm do đô thị hóa và 4 triệu ha/năm do suy thoái).
  • Tổng hợp thực trạng xói mòn, thoái hóa đất dốc tại Việt Nam theo vùng sinh thái (Trung du miền núi Bắc Bộ có 7,8 triệu ha đất thoái hóa, chiếm 79,6% diện tích vùng; đất dốc >5° chiếm 8,9 triệu ha).
Vùng sinh thái Diện tích đất dốc > 5° (Triệu ha) Tỷ lệ đất có rừng (%) Diện tích đất thoái hóa (Triệu ha) Tỷ lệ đất thoái hóa (%)
Trung du miền núi Bắc Bộ 8,9 9,2 7,8 79,6
Bắc Trung Bộ 5,2 13,6 2,9 65,9
Nam Trung Bộ 4,4 13,6 2,9 65,9
Tây Nguyên 5,5 23,6 3,3 60,0
  • Phân tích nguyên nhân thoái hóa đất do tự nhiên và con người (tập quán canh tác nương rẫy, độc canh, lạm dụng nông dược, tích tụ cation $Na^+$ gây chai cứng đất).
  • Hệ thống hóa quan điểm sử dụng đất bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (15 xã, 1 thị trấn thuộc huyện Ba Bể) và thời gian thực hiện (01/2014 - 05/2014). Tác giả chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu lớn và hệ thống 8 phương pháp chuyên ngành: thu thập tài liệu, điều tra nông hộ, phương pháp đánh giá đất FAO, phương pháp vê giun xác định cơ giới đất, phân vùng sinh thái, công thức tính toán hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$), phương pháp thống kê trên Excel và biên tập bản đồ chuyên đề.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát, phân tích:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Bể

  • Vị trí địa lý: Nằm từ 22°27' đến 22°35' vĩ độ Bắc, 105°44' đến 105°58' kinh độ Đông; giáp Pác Nặm, Bạch Thông, Ngân Sơn, tỉnh Cao Bằng và Tuyên Quang. Trung tâm huyện cách thị xã Bắc Kạn 60 km.
  • Địa hình: Phân hóa thành 3 dạng chính: vùng núi đá vôi (>1.000m, độ dốc 25 - 30° tại Nam Mẫu, Quảng Khê, Cao Trĩ, Hoàng Trĩ); vùng núi đất phía Nam (300 - 400m); vùng trũng thấp ven sông suối (200 - 300m).
  • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa pha ôn đới; lượng mưa trung bình 1.253 mm/năm (biến thiên 1.068 - 2.038 mm), mưa lớn tập trung tháng 5 - 10 dễ gây lũ quét; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau kèm sương muối, rét đậm; tổng tích ôn 7.500 - 8.000°C.
  • Thổ nhưỡng: Toàn huyện có 7 nhóm/loại đất chính theo bản đồ thổ nhưỡng:
STT Tên nhóm/loại đất Ký hiệu bản đồ
1 Đất phù sa sông FLh.eu
2 Đất phù sa ngòi suối FLh.dy
3 Đất dốc tụ trồng lúa nước GLu.dy
4 Đất Feralit biến đổi do trồng lúa ACh.gl
5 Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ ACF.gl
6 Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét ACF.le
7 Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên Granit ACF
  • Tài nguyên rừng: Tổng diện tích 57.693,00 ha; trong đó rừng sản xuất 37.806,45 ha, rừng phòng hộ 10.952,71 ha, rừng đặc dụng 8.934,00 ha. Độ che phủ rừng đạt 53% (năm 2004).
  • Tài nguyên khoáng sản: Mỏ chì - kẽm (Phiêng Déng, xã Hoàng Trĩ), vàng sa khoáng (xã Bành Trạch), Dolomit (xã Cao Thượng), Graphit (xã Mỹ Phương).

2. Điều kiện kinh tế - xã hội và nhân văn

  • Dân số năm 2012: 48.415 người (mật độ 68 người/km²), gồm 5 dân tộc: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng.
  • Cơ cấu độ tuổi: Dưới 16 tuổi: 10.258 người; 16 - 60 tuổi: 28.291 người (58,3%); trên 60 tuổi: 9.866 người (20,3%).
  • Cơ cấu lao động: Lao động nông nghiệp 18.319 người (58,63%), lao động phi nông nghiệp 12.241 người (41,36%).

3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Ba Bể năm 2012

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 68.412,00 ha, được phân chia thành 3 nhóm đất chính:

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 63.777,10 93,23
1.1 Đất trồng lúa DLN 3.133,30 4,58
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 2.122,20 3,10
1.3 Đất trồng cây lâu năm CNL 691,72 1,01
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 135,50 0,20
1.5 Rừng sản xuất RSX 37.806,60 55,26
1.6 Rừng phòng hộ RPH 10.952,70 16,01
1.7 Rừng đặc dụng RDD 8.934,80 13,06
1.8 Đất nông nghiệp khác NHK 0,28 0,0004
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.964,10 4,33
2.1 Đất ở nông thôn DNT 914,70 1,34
2.2 Đất ở đô thị DTD 19,80 0,03
2.3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1.111,00 1,62
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, quốc phòng, di tích, hạ tầng...) - 918,60 1,34
3 Đất chưa sử dụng CSD 1.670,10 2,44
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 601,20 0,88
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 991,30 1,45
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 76,60 0,11
Tổng diện tích tự nhiên 68.412,00 100,00

4. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất và định hướng giải pháp

  • Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT canh tác cây hàng năm (lúa xuân, lúa mùa, ngô hè thu, rau màu) và cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, dong riềng, lạc).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả: chính sách giao đất giao rừng; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật canh tác đất dốc; phát triển thị trường tiêu thụ nông sản; đầu tư kiên cố hóa hạ tầng giao thông nông thôn và thủy lợi (63,17 ha đất thủy lợi).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện cốt lõi về tiềm năng, hạn chế của quỹ đất và các kiến nghị đối với UBND huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai quy hoạch, quản lý sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ hiện trạng sử dụng đất nông - lâm nghiệp tại huyện Ba Bể qua các kết quả cụ thể:

  • Số liệu hiện trạng đất đai: Làm rõ cơ cấu đất đai với tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (63.777,10 ha, chiếm 93,23% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất (rừng sản xuất 37.806,60 ha; rừng phòng hộ 10.952,70 ha; rừng đặc dụng 8.934,80 ha). Đất sản xuất nông nghiệp trực tiếp gồm đất trồng lúa (3.133,30 ha) và cây hàng năm khác (2.122,20 ha). Quỹ đất chưa sử dụng còn 1.670,10 ha.
  • Phân loại lập địa và thổ nhưỡng: Phân định rõ 7 nhóm đất và 3 tiểu vùng địa hình, chỉ rõ đặc tính thổ nhưỡng đất phù sa sông (FLh.eu), phù sa ngòi suối (FLh.dy) thích hợp cho thâm canh lúa và hoa màu; đất Feralit trên phiến thạch sét (ACF.le) và Granit (ACF) thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và cây lâu năm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp:
    1. Chính sách: Đẩy mạnh giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm khuyến khích nông hộ đầu tư dài hạn.
    2. Chuyển đổi cây trồng: Tăng cường luân canh, xen canh; chuyển dịch cơ cấu từ độc canh lúa - ngô năng suất thấp sang cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị thương phẩm cao như đỗ tương, dong riềng, lạc.
    3. Khoa học kỹ thuật: Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc (trồng cây theo đường đồng mức, che phủ đất, bổ sung phân hữu cơ để chống rửa trôi, xói mòn và suy thoái).
    4. Cơ sở hạ tầng & thị trường: Mở rộng liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, nâng cấp hệ thống thủy lợi tưới tiêu và cải tạo đường giao thông nông thôn mùa mưa lũ.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu số liệu điều tra thực tế, kết hợp đánh giá đa tiêu chí (kinh tế - xã hội - môi trường) theo phương pháp luận chuẩn hóa của FAO, phục vụ trực tiếp cho việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại địa bàn miền núi có đặc thù địa hình chia cắt phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Tài nguyên nước ngầm: Do hạn chế về trang thiết bị và kinh phí, đề tài mới chỉ dừng lại ở mức khảo sát sơ bộ qua hệ thống giếng đào dân sinh (mực nước ngầm sâu khoảng 20 - 30m), chưa thể tiến hành thăm dò định lượng chính xác trữ lượng khai thác tiềm năng.
  • Tài nguyên khoáng sản: Mặc dù ghi nhận sự có mặt của các mỏ chì, kẽm, dolomit, graphit và vàng sa khoáng, đề tài chưa thể đánh giá toàn diện tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản tự phát tới chất lượng đất nông nghiệp lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng điều tra chi tiết hiệu quả kinh tế - sinh thái của từng mô hình nông lâm kết hợp theo các ngưỡng độ dốc cụ thể; cập nhật bản đồ biến động đất đai theo các kỳ kiểm kê mới và nghiên cứu sâu hơn về thị trường chuỗi giá trị cho nông sản hàng hóa đặc thù của huyện Ba Bể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Nông nghiệp học và Địa lý kinh tế tham khảo về phương pháp luận đánh giá đất theo FAO và cách xây dựng chỉ tiêu đánh giá tính bền vững.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc có thể tham khảo các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và bố trí quỹ đất trên nền địa hình dốc.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phần 3 (Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế $T, N, H_v, H_{Lđ}$ và phân hạng đất) và Phần 4 (Hệ thống bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2012, phân loại 7 nhóm đất thổ nhưỡng huyện Ba Bể).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của huyện Ba Bể năm 2012 chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng diện tích tự nhiên?
Theo số liệu thống kê năm 2012 của đề tài, nhóm đất nông nghiệp (NNP) có diện tích là 63.777,10 ha, chiếm 93,23% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện (68.412,00 ha).

2. Địa bàn huyện Ba Bể có những nhóm đất thổ nhưỡng chính nào theo tài liệu điều tra?
Huyện Ba Bể có 7 nhóm/loại đất chính gồm: Đất phù sa sông (FLh.eu), Đất phù sa ngòi suối (FLh.dy), Đất dốc tụ trồng lúa nước (GLu.dy), Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (ACh.gl), Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ (ACF.gl), Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét (ACF.le), và Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên Granit (ACF).

3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi và tình hình lao động tại huyện Ba Bể vào thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Năm 2012, dân số huyện là 48.415 người; trong đó độ tuổi dưới 16 chiếm 10.258 người, từ 16 - 60 tuổi chiếm 28.291 người (58,3%), và trên 60 tuổi chiếm 9.866 người (20,3%). Về lao động, lao động nông nghiệp chiếm chủ yếu với 18.319 người (58,63%), còn lao động phi nông nghiệp là 12.241 người (41,36%).

4. Tác giả sử dụng các công thức nào để tính toán hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất?
Tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu định lượng:

  • Tổng giá trị sản phẩm: $T = p \cdot q$
  • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$
  • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$
  • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Số ngày công lao động/ha/năm}$

5. Độ che phủ rừng của huyện Ba Bể đạt mức bao nhiêu và diện tích rừng phân bố ra sao?
Độ che phủ rừng của huyện đạt 53% (năm 2004). Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 57.693,00 ha, bao gồm rừng sản xuất (37.806,45 ha), rừng phòng hộ (10.952,71 ha) và rừng đặc dụng (8.934,00 ha).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Văn Hoàng đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất nông - lâm nghiệp tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn năm 2012 thông qua hệ thống số liệu kiểm kê thực tế và phân loại thổ nhưỡng khoa học. Bằng việc kết hợp phương pháp đánh giá đất của FAO với các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, công trình đã làm rõ những thế mạnh cũng như thách thức trong canh tác trên đất đồi núi dốc. Các định hướng và nhóm giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ đất dốc và hoàn thiện chính sách được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.