Đánh giá công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ prudential chi nhánh huế

Đánh giá công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Prudential chi nhánh Huế, phân tích hiệu quả và cải tiến dịch vụ khách hàng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

4.2. Phương pháp xử lý số liệu

5. Bố cục đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

1.1. Khách hàng

1.1.1. Khái niệm khách hàng
1.1.2. Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp

1.2. Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM)

1.2.1. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng
1.2.2. Mục tiêu của quản trị quan hệ khách hàng
1.2.3. Vai trò của quản trị quan hệ khách hàng
1.2.4. Các giai đoạn của mối quan hệ khách hàng
1.2.5. Các thành phần của hệ thống quản trị quan hệ khách hàng

1.3. Một số mô hình CRM

1.3.1. Mô hình IDIC
1.3.1.1. Nhận diện khách hàng (Identify)
1.3.1.2. Phân biệt khách hàng (Diferentiate)
1.3.1.3. Tương tác với khách hàng (Interact)
1.3.1.4. Cá biệt hóa khách hàng (Customize)
1.3.2. Mô hình Chỉ số cạnh tranh về chất lượng (QCI)
1.3.3. Mô hình Chuỗi giá trị của Francis Bittle

1.4. Quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng

1.4.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu. Phân loại cơ sở dữ liệu
1.4.2. Một số phương pháp quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng

1.5. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại và ý nghĩa của bảo hiểm nhân thọ

1.5.1. Khái niệm bảo hiểm nhân thọ
1.5.2. Đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ
1.5.3. Phân loại bảo hiểm nhân thọ
1.5.4. Vai trò của BHNT
1.5.5. Ý nghĩa của BHNT

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.6.1. Thực trạng hoạt động của thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) hiện nay
1.6.1.1. Thực trạng hoạt động của thị trường BHNT trên thế giới
1.6.1.2. Thực trạng hoạt động của thị trường BHNT ở Việt Nam
1.6.2. Thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng hiện nay
1.6.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ PRUDENTIAL - CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế

2.1.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn BHNT Prudential
2.1.2. Giới thiệu chung về bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam
2.1.3. Giới thiệu về Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế
2.1.5. Một số sản phẩm của BHNT Prudential
2.1.6. Tình hình tài chính của Công ty TNHH BHNT Prudential
2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential giai đoạn 2019 - 2021
2.1.8. Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của khách hàng công ty TNHH BHNT Prudential - Chi nhánh Huế từ năm 2019 - 2021

2.2. Thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế

2.2.1. Nhận diện khách hàng
2.2.2. Cơ sở dữ liệu khách hàng
2.2.2.1. Thu thập dữ liệu khách hàng
2.2.2.2. Quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng
2.2.3. Phân biệt khách hàng
2.2.3.1. Phân biệt khách hàng theo nhu cầu
2.2.3.2. Phân biệt khách hàng theo giá trị
2.2.4. Tương tác với khách hàng
2.2.5. Cá biệt hóa khách hàng

2.3. Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động quản trị khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế

2.3.1. Thống kê mô tả
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.4. Phân tích tương quan và hồi quy
2.3.5. Kiểm định sự khác biệt về công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế theo các đặc điểm mẫu nghiên cứu
2.3.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính
2.3.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
2.3.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp
2.3.5.4. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập

2.4. Đánh giá chung công tác quản trị quan hệ khách hàng tại công ty TNHH BHNT Prudential - Chi nhánh Huế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ PRUDENTIAL - CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế

3.1.1. Chính sách về khách hàng
3.1.1.1. Về nhận diện khách hàng
3.1.1.2. Về phân biệt khách hàng
3.1.1.3. Về tương tác với khách hàng
3.1.1.4. Về cá biệt hóa khách hàng
3.1.2. Chính sách về nhân sự

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế

Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Prudential Huế. Việc hiểu rõ về khách hàng và xây dựng mối quan hệ bền vững với họ không chỉ giúp tăng cường sự trung thành mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Prudential Huế đã áp dụng nhiều phương pháp để tối ưu hóa quy trình CRM, từ việc thu thập dữ liệu đến phân tích hành vi khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị quan hệ khách hàng

Quản trị quan hệ khách hàng là quá trình quản lý mối quan hệ với khách hàng nhằm tối ưu hóa sự hài lòng và trung thành. Vai trò của CRM tại Prudential Huế không chỉ dừng lại ở việc bán hàng mà còn bao gồm việc chăm sóc và hỗ trợ khách hàng sau khi mua sản phẩm.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng CRM tại Prudential Huế

Việc áp dụng CRM mang lại nhiều lợi ích cho Prudential Huế, bao gồm tăng cường sự hài lòng của khách hàng, cải thiện quy trình bán hàng và nâng cao hiệu quả marketing. Điều này giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành bảo hiểm.

II. Thách thức trong quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế

Mặc dù Prudential Huế đã đạt được nhiều thành công trong việc quản trị quan hệ khách hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty bảo hiểm khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả CRM.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty bảo hiểm khác

Sự gia tăng số lượng công ty bảo hiểm tại Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho Prudential Huế. Các công ty đối thủ như Manulife và Bảo Việt cũng đang áp dụng các chiến lược CRM hiệu quả, khiến Prudential cần phải cải thiện hơn nữa.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và hành vi của khách hàng

Khách hàng ngày càng trở nên thông minh và đòi hỏi cao hơn về dịch vụ. Việc không nắm bắt kịp thời những thay đổi này có thể dẫn đến việc mất khách hàng và giảm doanh thu.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả quản trị quan hệ khách hàng

Để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế, cần áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu và khảo sát khách hàng. Việc này giúp xác định được mức độ hài lòng và những điểm cần cải thiện trong dịch vụ.

3.1. Phân tích dữ liệu khách hàng

Phân tích dữ liệu khách hàng giúp Prudential Huế hiểu rõ hơn về hành vi và nhu cầu của khách hàng. Việc này bao gồm việc thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để đưa ra quyết định chính xác.

3.2. Khảo sát ý kiến khách hàng

Khảo sát ý kiến khách hàng là một công cụ quan trọng để đánh giá sự hài lòng. Prudential Huế thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát để thu thập phản hồi và cải thiện dịch vụ.

IV. Kết quả nghiên cứu về quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ hội để cải thiện và nâng cao hiệu quả hơn nữa.

4.1. Đánh giá từ khách hàng

Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ và sự tận tâm của nhân viên Prudential Huế. Tuy nhiên, vẫn có một số ý kiến cho rằng cần cải thiện tốc độ phản hồi và quy trình chăm sóc khách hàng.

4.2. Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm

Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm của Prudential Huế trong giai đoạn 2019-2021 cho thấy sự ổn định và tăng trưởng. Điều này chứng tỏ rằng công tác CRM đang phát huy hiệu quả tích cực.

V. Giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế

Để nâng cao hiệu quả quản trị quan hệ khách hàng, Prudential Huế cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường sự trung thành.

5.1. Cải thiện quy trình chăm sóc khách hàng

Cần tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng để đảm bảo rằng mọi yêu cầu và phản hồi của khách hàng đều được xử lý kịp thời và hiệu quả.

5.2. Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế

Quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế đang trên đà phát triển. Với những giải pháp đã đề xuất, công ty có thể nâng cao hiệu quả CRM và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của CRM trong tương lai

CRM sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của Prudential Huế. Việc đầu tư vào công nghệ và quy trình CRM sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

6.2. Hướng đi mới cho Prudential Huế

Prudential Huế cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các chiến lược CRM để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả với những thay đổi trong thị trường và nhu cầu của khách hàng.

15/07/2025
Đánh giá công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ prudential chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị quan hệ khách hàng Chương 2: Thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Công ty TN HH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khách hàng cá nhân tại Công ty TN HH Bảo hiểm nhân thọ Prudential - Chi nhánh Huế Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Đặng Thị Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Hoàng PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ QUẢ TRN QUA HỆ KHÁCH HÀ G 1. Khách hàng 1. Khái niệm khách hàng Khách hàng hiểu một cách đơn giản là cá nhân hay tổ chức mà các doanh nghiệp đang marketing hướng tới.

Họ là người ra quyết định mua hàng hóa hoặc dịch vụ của công ty, doanh nghiệp. Theo đó, khách hàng là người hưởng những đặc tính chất lượng của sản phNm - dịch vụ. Khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng, họ có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của một doanh nghiệp và họ cũng chính là nền tảng để doanh nghiệp có thể tiếp tục tồn tại trên thị trường. Đã có rất nhiều những doanh nhân thành đạt, những nhà quản trị, nhà kinh doanh nổi tiếng cũng như những tài liệu đưa ra những định nghĩa về khách hàng sau một quá trình dài họ làm việc và xây dựng doanh nghiệp của mình: Theo từ điển bách khoa Việt N am: “Khách hàng là người giao dịch mua bán hàng hóa hay dịch vụ với các cơ sở sản xuất, dịch vụ và các cửa hàng thương nghiệp, các công ty, tổng công ty.” Theo Philips Kotler thì “Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp” Theo cha đẻ của ngành quản trị - Peter F Drucker (1954) đã định nghĩa: “Khách hàng là tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phNm, dịch vụ và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó.” Trong cuốn sách “Fundamentals of selling: Customers for life through service”, theo tác giả Charles M.Futrell, khách hàng là một phần tất yếu trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Khách hàng cũng không phải là tiền trong những máy đếm tiền. Khách hàng cũng là những con người với những cung bậc cảm xúc và họ xứng đáng được đối xử với sự tôn trọng.Futrell cũng giới hạn khách hàng là những người SVTH: Đặng Thị Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Hoàng tìm tới doanh nghiệp với nhu cầu và mong muốn, và công việc của doanh nghiệp là thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn đó. Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp Khách hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Họ là người quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, nắm giữ chìa khóa thành công hay là “con dao sắc bén” khiến doanh nghiệp đối diện “cái chết” trên thị trường kinh doanh. Không có bất cứ một công ty nào thành công mà không có khách hàng. N hiều doanh nghiệp khẳng định “Tài sản quan trọng nhất đối với doanh nghiệp chúng tôi là khách hàng”. Bởi vì sao? Hàng hóa được sản xuất ra thì phải đem bán và muốn bán được thì phải có người tiêu thụ.

Và khách hàng chính là những người tiêu thụ đó, họ khiến cho các sản phNm, dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện được giá trị thực tiễn của chúng. N ếu không có khách hàng, hàng hóa sẽ tồn đọng và hậu quả sẽ dẫn đến doanh nghiệp phá sản. Khách hàng chính là “ông chủ” của doanh nghiệp. Theo Sam Walton – “Ông vua bán lẻ ở Mỹ” đã từng khẳng định: “Chỉ có một ông chủ duy nhất.

Đó là khách hàng. Khách hàng có thể sa thải bất kỳ ai trong công ty, từ chủ tịch cho tới nhân viên, chỉ đơn giản bằng việc tiêu tiền vào chỗ khác.” Khách hàng là người trả lương cho toàn bộ doanh nghiệp bằng cách mua sản phNm của họ, vì nguồn thu của khách hàng chính là nguồn để trả lương cho doanh nghiệp. Khách hàng quyết định đến sự cải tiến của doanh nghiệp. Bởi vì, họ là người trực tiếp sử dụng và trải nghiệm sản phNm của doanh nghiệp, họ biết được cái nào tốt, cái nào chưa tốt cần phải thay đổi.

N hững ý kiến, đóng góp của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cải tiến sản phNm. N goài ra, để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, doanh nghiệp cũng phải thay đổi sản phNm phù hợp với xu hướng tiêu dùng của khách hàng để không bị lỗi thời, lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh. Khách hàng là yếu tố quan trọng để xây dựng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Có rất nhiều cách để doanh nghiệp xây dựng uy tín nhưng không có cách nào hiệu quả bằng việc xây dựng uy tín bằng chính khách hàng của mình.

Họ là những bằng chứng sống chứng minh độ tin cậy và năng lực của doanh nghiệp. Sự truyền SVTH: Đặng Thị Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Hoàng miệng từ người này qua người khác của khách hàng đã đủ để đánh bại hết tất cả các chiến dịch truyền thông, quảng cáo của doanh nghiệp. Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) 1.

Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng N gày nay CRM là một khái niệm không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp ở Việt N am cũng như trên toàn thế giới. Từ khi ra đời đến nay, các quan niệm về quản trị quan hệ khách hàng không ngừng thay đổi và cũng có nhiều quan niệm khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa của quản trị quan hệ khách hàng: Theo Parvatiyar và Sheth (2001), “Quản trị quan hệ khách hàng là chiến lược kinh doanh hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ với những khách hàng có giá trị nhất”. Zablah và cộng sự (2004) đã đưa ra khái niệm CRM theo ba quan điểm chính là công nghệ, quy trình quản lý bán hàng và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

CRM là một giải pháp công nghệ: Đây là quan điểm tương đối phổ biến trong nhận thức của các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà cung cấp giải pháp công nghệ. Theo quan điểm này, khái niệm CRM được định nghĩa là một hệ thống thông tin thu thập từ nhiều nguồn khác nhau cùng những phương pháp phân tích để đưa ra những báo cáo, bảng biểu giúp doanh nghiệp có một bức tranh tổng thể về khách hàng, thị trường và những vấn đề khác theo yêu cầu của quản trị. CRM là những phần mềm sử dụng các khả năng của công nghệ nhằm hỗ trợ quản lý các mối quan hệ khách hàng. Với quan điểm này CRM chỉ tập trung vào công nghệ là chủ yếu.

CRM là một quy trình quản lý bán hàng: Theo quan điểm này, CRM được xem là năng lực của doanh nghiệp về việc tiếp xúc và/hoặc mua bán với khách hàng thông qua quy trình bán hàng. Hệ thống CRM của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các bộ phận quản lý tiếp xúc với khách hàng như marketing, bán hàng, kế hoạch, v.v… Do đó CRM chỉ được sử dụng vào việc phát triển hỗ trợ công việc, không tham gia vào chu kỳ phát triển của sản phNm. CRM là một chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Đây là quan điểm toàn diện nhất. CRM là nhiệm vụ của toàn bộ tổ chức chứ không phải của các bộ phận riêng lẻ.

SVTH: Đặng Thị Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Hoàng CRM là một chiến lược kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, doanh thu và sự hài lòng của khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. CRM đòi hỏi triết lý và văn hóa kinh doanh hướng vào khách hàng để hỗ trợ hiệu quả cho marketing, bán hàng và dịch vụ. CRM là chiến lược nhằm phát hiện, xây dựng, duy trì và phát triển khách hàng bằng cách tập trung các nguồn lực của doanh nghiệp trong việc cung cấp các sản phNm dịch vụ và CSKH tốt nhất.

CRM là giải pháp giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả. CRM quản lý toàn diện thông tin về khách hàng phục vụ các mục tiêu tổng thể phát triển khách hàng mới, duy trì khách hàng hiện hữu, lôi kéo khách hàng cũ quay trở lại, tạo lập các mối quan hệ với khách hàng tốt đẹp và bền vững. Các khái niệm CRM được đưa ra rất phong phú và đa dạng theo các góc nhìn khác nhau. Tuy nhiên bản chất của CRM là hướng mọi hoạt động của doanh nghiệp tới khách hàng.

Do đó khái niệm CRM theo quan điểm chiến lược kinh doanh định hướng khách hàng là trọng tâm là khái niệm đầy đủ nhất: “CRM là tập hợp các hoạt động mang tính chiến lược nhằm lựa chọn, thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa doanh nghiệp và khách hàng trên cơ sở làm thích ứng các quá trình tạo ra lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp” (Trương Đình Chiến, 2012). Mục tiêu của quản trị quan hệ khách hàng Để thực hiện tốt hoạt động quản trị quan hệ khách hàng thì việc xác định mục tiêu của nó đối với doanh nghiệp cũng vô cùng quan trọng. Đóng vai trò định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời còn tạo động lực cho các cá nhân trong doanh nghiệp thực hiện tốt việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Việc quản trị quan hệ khách hàng nhằm đạt được một số mục tiêu cơ bản sau: N âng cao lòng trung thành của khách hàng cũ với doanh nghiệp để họ quay trở lại mua hàng ở những lần tiếp theo: Có được lòng trung thành của khách hàng chính là mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp nào khi thực hiện hoạt động kinh doanh, vì đó chính là yếu tố đảm bảo được mức doanh thu và lợi nhuận ổn định của doanh nghiệp trong tương lai.

Vì vậy, mục tiêu của CRM là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, từ đó duy trì và nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp, khi đó yếu tố giá cả hay đối thủ cạnh tranh không còn ảnh hưởng quá nhiều đến quyết SVTH: Đặng Thị Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Hoàng định mua của khách hàng, đây là một lợi thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả quản trị quan hệ khách hàng tại Prudential Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và tối ưu hóa mối quan hệ với khách hàng trong ngành bảo hiểm. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng lòng tin và sự hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các chiến lược và phương pháp mà Prudential Huế áp dụng để cải thiện dịch vụ khách hàng, cũng như những lợi ích mà việc quản trị quan hệ khách hàng mang lại cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty cổ phần đầu tư phát triển lộc đất việt, nơi cung cấp cái nhìn về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong một công ty khác. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế quản trị quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp dệt may thuộc tập đoàn dệt may việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược quản trị quan hệ khách hàng trong ngành dệt may. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng nnptnt chi nhánh đà nẵng cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản trị quan hệ khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và chiến lược trong quản trị quan hệ khách hàng.