Tài liệu: Đánh giá hiệu quả một số mô hình nlkh tại xã bắc thành huyện yên

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các mô hình nông lâm kết hợp tại xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, phân tích kết quả và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2011

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của mô hình nông lâm kết hợp

Mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) là một hệ thống sản xuất kết hợp giữa hoạt động nông nghiệp và lâm nghiệp trên cùng một diện tích đất. Tại xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, các mô hình NLKH đã được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Những mô hình nông lâm kết hợp này góp phần giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân địa phương, đồng thời cải thiện độ ph肥hòa của đất đai. Ý nghĩa của việc áp dụng các mô hình sản xuất NLKH là tối ưu hóa lợi dụng đất đai, tăng sản lượng và thu nhập cho nông dân, trong khi vẫn bảo đảm tính bền vững về môi trường. Những mô hình này cũng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương.

1.1. Định nghĩa mô hình nông lâm kết hợp

Nông lâm kết hợp là phương thức sản xuất kết hợp cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp trên cùng mảnh đất. Tại xã Bắc Thành, các mô hình NLKH bao gồm keo lai kết hợp với tre măng, gừng hoặc dó trầm. Đây là hình thức canh tác hiệu quả giúp tận dụng tối đa nguồn lực tự nhiên và nhân lực, tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội cao.

1.2. Tầm quan trọng đối với phát triển nông thôn

Các mô hình nông lâm kết hợp tại xã Bắc Thành đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững nông thôn. Chúng giúp tăng thu nhập hộ gia đình, tạo việc làm thêm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Hiệu quả các mô hình này đã được chứng minh qua thực tế điều tra, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho người dân địa phương.

II. Các mô hình nông lâm kết hợp tại xã Bắc Thành

Tại xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, nghiên cứu đã xác định ba mô hình NLKH chính với hiệu quả kinh tế khác nhau. Mô hình 1 bao gồm keo lai + dó trầm + hương bài + tre măng tại xóm 7. Mô hình 2 gồm keo lai + tre măng + gừng tại xóm 9. Mô hình 3 là keo lai kết hợp với các cây khác. Mỗi mô hình sản xuất NLKH được thiết kế phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng địa bàn. Những mô hình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trườngphát triển xã hội địa phương. Việc lựa chọn cây trồng trong từng mô hình được dựa trên khảo sát kỹ lưỡng về điều kiện địa hình, khí hậu và khả năng thị trường.

2.1. Mô hình 1 Keo lai Dó trầm Hương bài Tre măng

Mô hình này được triển khai tại xóm 7 xã Bắc Thành với hiệu quả kinh tế cao. Sự kết hợp giữa keo lai (cây lâm nghiệp) với dó trầm, hương bài và tre măng (cây nông nghiệp) tạo nên một hệ thống sản xuất bền vững. Hiệu quả của mô hình này thể hiện ở mức thu nhập cao, giải quyết việc làm và cải thiện chất lượng đất đai.

2.2. Mô hình 2 3 Keo lai kết hợp với tre măng và gừng

Mô hình 2 tại xóm 9 sử dụng keo lai + tre măng + gừng, mang lại hiệu quả kinh tế cạnh tranh. Mô hình 3 là biến thể với cây trồng khác. Cả hai mô hình sản xuất NLKH đều chứng minh khả năng phát triển cao, tạo thu nhập thêm cho nông dân và góp phần giảm áp lực lên các vùng rừng tự nhiên.

III. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các mô hình

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình NLKH tại xã Bắc Thành cho thấy kết quả khá tích cực. Hiệu quả kinh tế của các mô hình được tính toán dựa trên chi phí đầu tư, doanh thu và lợi nhuận ròng. Mô hình 1 đạt hiệu quả với tỷ suất lợi nhuận cao, trong khi mô hình 2 cũng có kết quả tương đương. Hiệu quả xã hội thể hiện ở khả năng giải quyết việc làm, nâng cao mức sống và tăng cường tham gia cộng đồng của người dân. Ngoài ra, hiệu quả môi trường cũng được ghi nhận qua việc cải thiện độ ph肥hòa đất, tăng sinh khối và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Mức độ chấp nhận của người dân đối với các mô hình NLKH là khá cao, phản ánh tiềm năng phát triển của những mô hình này.

3.1. Hiệu quả kinh tế của các mô hình NLKH

Hiệu quả kinh tế được đánh giá qua chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Các mô hình nông lâm kết hợp tại xã Bắc Thành mang lại thu nhập cao so với sản xuất truyền thống. So sánh hiệu quả giữa ba mô hình cho thấy mô hình 1hiệu quả cao nhất với lợi nhuận ròng vượt trội. Đây là chứng cứ rõ ràng về tiềm năng phát triển của các mô hình NLKH.

3.2. Hiệu quả xã hội và môi trường

Hiệu quả xã hội của các mô hình sản xuất NLKH bao gồm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập gia đìnhcải thiện chất lượng cuộc sống. Hiệu quả môi trường được thể hiện qua bảo vệ đất đai, tăng độ che phủ rừngbảo tồn đa dạng sinh học. Những giá trị xã hội - môi trường này làm cho các mô hình trở thành giải pháp bền vững cho phát triển nông thôn.

IV. Giải pháp nhân rộng và phát triển các mô hình NLKH

Để nhân rộng các mô hình NLKH tại xã Bắc Thành và các địa bàn khác, cần thực hiện một số biện pháp chiến lược. Thứ nhất, tuyên truyềnnâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của nông lâm kết hợp. Thứ hai, cung cấp hỗ trợ kỹ thuậttài chính cho những hộ muốn áp dụng các mô hình mới. Thứ ba, xây dựng liên kết giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân để tạo thị trường ổn định. Thứ tư, đào tạo kỹ năng cho người dân về quản lý sản xuấtbảo vệ môi trường. Những giải pháp này cần được triển khai đồng bộ để nâng cao hiệu quảtính bền vững của các mô hình nông lâm kết hợp. Khả năng lan rộng của các mô hình là rất lớn nếu có sự hỗ trợ phù hợp từ chính quyền địa phương.

4.1. Những biện pháp tuyên truyền và hỗ trợ

Tuyên truyền về lợi ích của nông lâm kết hợp cần được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau. Hỗ trợ kỹ thuật từ các cơ quan nông lâm nghiệp giúp người dân hiểu rõ về quy trình canh tác các mô hình NLKH. Hỗ trợ tài chính dưới dạng vay vốn ưu đãi hoặc hỗ trợ trực tiếp giúp giảm rủi ro đầu tư cho nông dân.

4.2. Tiềm năng phát triển và lan rộng mô hình

Tiềm năng phát triển của các mô hình NLKH tại xã Bắc Thành và vùng lân cận là rất lớn. Mức độ chấp nhận cao của người dân và hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt cho thấy khả năng lan rộng của các mô hình. Với sự hỗ trợ từ chính quyền và tổ chức hỗ trợ, các mô hình NLKH có thể trở thành mô hình phát triển chính trong vùng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP VIET NAM KHOA LAM HOC ò : 3 f rs oe 26 cee oe ee oe ———.— co eee TOT NGHIEY no —. GIA mike Fan MOT SO MO HINH NLKH TAI XA BAC THANE, HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN NGÀNH: KN & PTPT MÃ SỐ: 308 Giáo viên hướng dân : TS. Nguyên Đình Hải Sinh viên thực hiện : Phan Thị Thu Hà Khañ học : 2007 - 201] án Sa — nan s21 l3 TP TOP Ee HONEA EINE. RON EERE GC PU LSU TT 5 = eT Er eee tn 2 / | LYdt4s CJL 120024709bv TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ MỘT SÓ MÔ HÌNH NLKH TẠI XÃ BẮC THÀNH, HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN NGÀNH: KN&PTPT MÃ SỐ :308.- Giáo viên hướng dân :- TS.

Nguyẫn Đình Hải VÉ” Sinh viên thực hiện Phan Thị Thu Hà Khóa học 2007 - 2011 Hà Nội - 2011 LOI NOI DAU Sau khi học xong các môn học trong chương trình đào tạo của ngành khuyến nông và phát triển nông thôn, tôi tiến hành thực hiện khóa luận: “ Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của một số mô hình nông lâm kết hợp tại xã Bắc Thành, Huyện Vên Thành, tỉnh Nghệ 4n”. Trong quá trình thực hiện khóa luậ g VỆ sự nô lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất quý báu của các thầy, xước trường Đại học lâm nghiệp, cán bộ và nhân dân xã Bắc Thành, F Yên rian, tinh Nghé An nơi tôi nghiên cứu: _ eV Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc os - Các thầy cô giáo trong bộ môn nông lâm kết hop, kl¬M lâm học. - Thầy giáo hướng dẫn: TS.` ải i i nông lâm kết hợp, khoa lâm học. - Cán bộ xã, thôn cùng toàn thể nhân dân xà Thành Do thời gian nghiên cứu ngắn, kha a mang bản thân còn nhiều hạn chế nhất định nên khóa luận không tránh khỏi nh Lạng thiếu sót.

Tôi rất mong nhận đượ ững ý. Kiền quý báu của các thầy cô, bạn bè để Ap khóa luận của tôi hoàn thiện: Nà -> Tôi xin chân thành đảm ơn! Â` | bw 5v Handi, Ngay 13 Thang 05 Năm 2011 “ Sinh viên thực hiện Phan Thị Thu Hà MUC LUC 2. Những nghiên cứu về lý luận. HH HH HE.

Những kết quả nghiên cứu về NLKH trên Thế giới và pa ——————— 4 2. Nhimg nghién ctru trén Thé GiGi. Những nghiên cứu ở Việt Nam. MUC TIÊU, NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG: 5.1: Mục Hến nghin CÚI daaeaeeeneeeesodleoeoees xe - -s+s<sccececez 3.

Nội dung nghiên cứu. Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, ¬ tế, xã hội của điểm nghiên cứu. Phân tích được hiệu quả về kinh tế ¡, môi trường của các mô hình sản xuất NLKH. So sánh hiệu quả của các mô hì8h đã nghiên cửu.

Đề xuất được một số biện pháp nhẻ nhân+ộng KT ha. Đối tượng, phạm vi nghiên cứ >. at DROIT aoa cenicanenccene 9 3. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp luận. mee sian cei i abe pclae 10 3. Phương pháp ngoại nghiệ mm —>=m—rrsrrrrrrrrrotseorreeset 11 3. HƯỚNG pHÁp nội thi HIỆP .o‹a lau Pecan sccensirinercnennanrncacnnasdnincricinaneainenintatnrenienaaenss 13 PHAN IV.

DIEU KIEN IÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI iccnanamrcnnnmaransiess 16 4. Điều kiện tự ane, E0 vân tế của khu vực nghiên cứu lâm ngư nghiệp.RS min cet ya wove NI N hon nninni960nsnlevhi 25 PHÀN V. KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU.- - 2° + +k£+k+S£+Ee+kEE+EEcExerEzcvzee 27 5.Kết quả phân loại các mô hình NLKH tại địa bàn nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của các mô hình.

Hiệu quả kinh tế của Mô hình 1 : Keo lai + Dó trầm + Hương bài + Tre măng trên địa bàn xóm 7 xã Bắc Thành, Yên Thánh, NI ệ Á eaauuuaaỷo 29 5. Hiệu quả kinh tế của mô hình 2: Keo lai + Tre măng + Gừng trên địa bàn xóm 9 xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. So sánh các chỉ tiêu kinh tế của 3 mô hình NLKH, 5. Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hìi 5.

Mức độ chấp nhận của người dân đối với ba mô hì hề i iii isaac 39 5. Khả năng phát triển sản xuất hàng hóa của các nông lâm kết hợp. Hình thức và mức độ tham gia của người dân đối với các mô hình. Hiệu quả giải quyết việc làm của các mnô hình sản xuất UIE ssscscassscassasicionss 44 5.

Khả năng lan rộng của các mô hình sản xuất t1 4466s44466iGi0080/Gx044đvg8SG% 45 5. Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường của người dân đối với các mô hình xây dựng và phát triển các mô hì ng „lâm kết Su tại xãBắc Thành. 54 CHƯƠNG VI. ĐỀ XUẤT O GIẢI PHAP GOP PHAN HOAN THIEN VA NHÂN RỘNG CÁC MO BINH NLKA}.

Cở sở đề xuất. CN _ i ae eS 56 6. Một số giải pháp góp ph nhoàn thiện và nhân rộng các mô hình NLKH. Các giải pháp cu thet mg KD HH tà cá á0i040404242400006660(G(48.000GGG82gGồ 60 CHUONG VII.

KỆ 'UUẬN, TÒN TẠI, KIỀN NGHỊ,. 62 KT Tớ Ï“FаsĐs°“ˆ ằẴẶỹÏŸŸỶẰh So 62 T3 2# ưng ga TS Ga G6 zlErdocezGđesszditaxzzeu 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ BIỀU DANH MUC BANG BIEU Bang 4.1: Hién trang sử dụng đất của xã Bắc Thành năm 2010.2: Tình hình biến động dân số - lao động qua các DETR ái àš@tœsutt4sudee 22 từ 2006 đến 20100.--ce+ceeskrEeerrerrreerrsecrscrceecexefSSfE lỂ,.1: Kết quả lựa chọn mô hình NLKH của người dân.2: Biểu tính toán hiệu quả kinh tế của MH 1: tp Thông Tr e năng + Dó trầm + HƯU Đà uucnboeueboioaaaoraiiicsrosoraisdixsvgissikcdigog22dnci 0. gì9460000iua 31 ô | hình: Keo lai+ Tre măng + hs 1 ON OREN RENEE SST NNENVERDIEHENeREMETAESKENNSTUNG , penn eg aren DẪN tý 60086c30361009340/0628L<qfSsksggi008g035sy0860200A6 020M: ãA 37 Bảng 5.5: Kết quả so sánh các chỉ tiéwhiéu quả mS của các mô hình .6: Kết quả đánh giá mức độ củã người dan’ d6i voi cdc mé hinh NLKH.7: Két qua danh gid kha na 4 triển sản xuất hàng hóa của 3 mô hình.8: Kết quả đánh giá hiệu quả giải quyết viêc làm của 3 mô hình. 45 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 5.1: Số hộ gia đình tham gia lựa chọn mô hình NLKH.2: Chi phí, thu nhập của MH : Keo + Tre măng + Dó trầm + Hương bài.3: Chi phí và thu nhập của mô hình Keo + Tre ma Hình 5.4: Chi phí, thu nhập của MH: Keo lai + Sắn + Cỏ + C mush.

io ecco 37 hiệp, trạm khuyến nông NÂNG iẰŸa 58 < > CAC TU VIET TAT TRONG KHOA LUAN NLKH Nong lam két hợp KHKT Khoa hoc ky thuat KHHGĐ | Kê hoạch hóa gia đình TDTT Thê dục thê thao STPT Sinh trưởng phát triên UBND Ủy ban nhân dân MH ] Mô hình Keo lai + Dó trâm + F ương bài + Tre măng MH 2 = Keo lai + Tre mang + Gimg ` MH 3 Keo lai + Tre măng + Gừng k, KNKL Khuyến nông khuyến lâm \_- KT-XH |Kinhtể-xã đi | re Ay NN&PTNT | Nông nghiệp lên nông thôn ⁄ ® v“ Cs mẹ PHANI DAT VAN DE Hién nay, van dé an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo đang là thách thức của loài người. Việc phát triển nông thôn là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước, là mục tiêu hàng đầu của các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Việo phát trién nông thôn nhằm làm cho quá trình phát triển đất nước diễn ra một cách nhịp nhàng và bền vững mang lại cuộc sống đầy đủ về tinh ssân. và vật chat, cải thiện đời sống của người dân.

C, OC Trong những năm gần đây, nông lâm ét hợp (NLKH) đang phát triển không chỉ đồng bằng mà được coi làphương thứ sử dụng đất hợp lý của đồng bào miễn núi và vùng bán sơn địá, `. ` Í Nông Lâm kết hợp là một phương thức sản xuất kinh doanh có khoa học, nó kết hợp một cach hai hoa giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp Px». giữa trồng trọt và chăn nudi, ử dụng một cách đầy đủ nhất, hợp lý nhất để sản xuất ra nhiều sản phâm “la ảnh hưởng đến đất đai. Môi trường sinh thái bền vững, ít tốn chỉ p g lại hiệu quả kinh tế cao.

Đặc biệt, loại cây ngắn ngày trong mô hình nôn lâm kết hợp có vai trò rất quan trọng trong sử dụng đất dốc bền vững. Do đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và cấu trúc các quân thể cây số lâu năm k“khác nhau, nên khoảng thời gian có thê kết hợp cây ngắn ngày J với cây dài ngày là khác nhau. Sản xuất NLKH không những ngày càng tạO :be | nhiều sản phẩm, tăng thu nhập cho nông hộ, giải quyết được việc tam động dư thừa mà còn cải tạo được môi trường sinh thái, lam giam donee vân mặt và xói mòi đất, tăng lượng mùn, cải thiện lý tính đất, tăng hiệu quả sử dụng. Nhờ vậy, làm tăng độ phì của đất, tăng hiệu quả sử dụng đất và giảm sức ép của sự gia tăng dân số lên tài nguyên thiên nhiên.

vì thế, trong những năm trở lại đây sản xuất NLKH đã không ngừng tăng lên, số hộ mạnh đạn đầu tư ngày càng nhiều, với diện tích rộng mô hình về sản xuất NLKH tăng đáng kể. Người dân đã biết kết hợp trồng xen cây ngắn ngày với cây dài ngày, hoặc kết hợp chăn nuôi ở đất rừng, đất gò đồi. Bắc Thành là một xã thuộc vùng bán sơn địa với diện tích đất tự nhiên là 1737,5 ha. Trong đó diện tích nông nghiệp là 889,47 ha, đất lâm nghiệp là 645,0 ha trước lợi thế tiềm năng đất đai nhiều, đặc biệt Ẻ đất lâm nghiệp cũng chiếm 1 phân lớn.

Thực hiện nghị quyết Huyện Đả ngbộ a 24 về phát triển kinh tế xã hội vùng gò đồi. UBND Huyện đã xây. các đề án phát triển kinh tế vùng đất lâm nghiệp như đề án pháttify nguyềi iu giấy, đề án > phát triển cây nguyên liệu Dứa, mía, sắn. nha ¡thác thế mạnh của vùng đồi, cân bằng cơ cấu kinh tế nông lâm ng đồng tHời tạo ra xu thế phát triển tài nguyên rừng, chặn đứng nguy sat cạn kiệt, hạn chế sa mạc hóa của đất, hệ sinh thái mất cân bằng làm ảnh hưởng đến đời sống của nông dân vùng đồi núi và ảnh hưởng đến môi trường bông: Từ thực tế, trên trạm KNKL Huyện Yên Thành đã lập kế hoạch xây dựng mô hình NLKH kinh tế cað; bền vững trên địa bàn xã Bắc thành.

Nhờ vậy, các mô hình NLKH đã xuất hiện các mô hình được triển khai đa dạng, nhiều hình thức khác nhau.nhưng chưa Èó nhiều đánh giá. Xuất phát từ ng tình hình sản xuất NLKH tôi thực hiện khóa luận “ Wghiên cứu hgiá. hiệu quả của một số mô hình nông lâm kết hợp tại xã .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ