Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, ngành trồng trọt đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp nông sản thực phẩm, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn. Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc như Bắc Kạn, sản xuất nông - lâm nghiệp vẫn là nguồn sinh kế chính, song trình độ canh tác của người dân còn mang tính tự phát, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, việc tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào thực tiễn còn nhiều khó khăn.
Cà chua là loại cây thực phẩm ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, có tiềm năng đem lại doanh thu trên 100 triệu đồng/ha. Tại thị xã Bắc Kạn, cây cà chua chủ yếu được nông dân gieo trồng trong vụ Đông theo phương thức truyền thống. Các giống địa phương bộc lộ nhiều hạn chế như năng suất thấp, nhanh bị thoái hóa giống do tự để giống, khả năng chống chịu điều kiện bất thuận kém, đặc biệt mẫn cảm với nhiệt độ cao và bệnh héo rũ vi khuẩn. Do thu hoạch rộ vào chính vụ Đông – thời điểm nguồn cung rau xanh trên thị trường dồi dào – giá bán sản phẩm thường ở mức thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hộ nông dân.
Nhằm đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, khắc phục tính mùa vụ và khai thác tiềm năng đất đai trong vụ Xuân Hè, Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn đã phối hợp với Trung tâm Cây ăn quả Bắc Giang triển khai mô hình trình diễn giống cà chua lai F1 Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ mang mã hiệu P/S: BM 199. Khóa luận "Đánh giá hiệu quả mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn về khả năng thích ứng, hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình, từ đó đề xuất các giải pháp nhân rộng sản xuất.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện hiệu quả của mô hình trồng giống cà chua P/S: BM 199 trên địa bàn thị xã Bắc Kạn và đề xuất các giải pháp mở rộng quy mô canh tác. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động của mô hình trồng giống cà chua P/S: BM 199 đến xã hội và môi trường.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và tính bền vững của mô hình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cà chua, chuỗi cung ứng và các cá nhân, tổ chức tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện mô hình trình diễn giống cà chua P/S: BM 199.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 4 thôn thuộc 2 đơn vị hành chính của thị xã Bắc Kạn, gồm: thôn Nà Pài, thôn Khuổi Mật, thôn Khuổi Lặng (xã Huyền Tụng) và thôn Bản Đồn (xã Xuất Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013; số liệu điều tra sơ cấp và thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 10/02/2014 đến ngày 01/05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học và khung khái niệm
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận về khuyến nông, đánh giá dự án và phân tích hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp:
- Khái niệm mô hình trình diễn: Là phương thức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua việc xây dựng điểm thực nghiệm làm mẫu để người dân tham quan, học tập và nhân rộng. Quy trình xây dựng mô hình trình diễn gồm 9 bước: (1) Đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu; (2) Chọn địa điểm và thành lập tổ chỉ đạo kỹ thuật; (3) Thành lập nhóm cùng sở thích và tổ chức bộ máy điều hành; (4) Đánh giá nhu cầu chuyển giao kỹ thuật tiến bộ; (5) Chọn hộ xây dựng mô hình; (6) Xây dựng kế hoạch và nội dung hoạt động; (7) Tổ chức thực hiện và giám sát định kỳ; (8) Đánh giá, nghiệm thu kết quả; (9) Tổ chức nhân rộng.
- Phân loại đánh giá hoạt động khuyến nông: Đánh giá tiền khả thi/khả thi, đánh giá thực hiện (định kỳ, giữa kỳ, kết thúc), đánh giá tác động môi trường, đánh giá khả năng mở rộng và hội nghị tổng kết rút kinh nghiệm.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
- Giá trị sản xuất (Gross Output - GO): Tổng giá trị sản phẩm thu được trong chu kỳ sản xuất: $GO = \sum (P_i \times Q_i)$ (trong đó $P_i$ là đơn giá, $Q_i$ là sản lượng sản phẩm thứ $i$).
- Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài sử dụng trong kỳ: $IC = \sum C_i$ (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụ mau hỏng).
- Giá trị gia tăng (Value Added - VA): Chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian: $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income - MI): Thu nhập thuần túy của hộ sau khi trừ chi phí trung gian và chi phí thuê ngoài.
- Hiệu quả kinh tế ($H$): Được xác định theo tỷ số $H = Q / C$ hoặc hiệu số $H = Q - C$ (với $Q$ là kết quả thu được, $C$ là chi phí đầu tư).
- Hiệu quả xã hội và môi trường: Đánh giá khả năng tạo việc làm, phân công lao động theo giới, nâng cao trình độ kỹ thuật của nông dân và mức độ ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học tới hệ sinh thái.
Đặc điểm sinh học giống và kỹ thuật canh tác
Giống cà chua Mỹ chịu nhiệt P/S: BM 199 thuộc bộ giống lai F1, có đặc tính sinh trưởng khỏe, chống chịu điều kiện thời tiết khô nóng và mưa nhiều, kháng bệnh héo rũ do vi khuẩn (Ralstonia solanacearum). Thời gian bắt đầu thu hoạch dao động từ 65 đến 75 ngày sau khi trồng; trọng lượng quả đạt 90 - 110 g/quả; năng suất tiềm năng đạt từ 1.000 đến 3.000 kg/sào. Cây yêu cầu nhiệt độ thích hợp 21 - 24°C, cường độ ánh sáng tối thiểu 2.000 lux, độ pH đất tối ưu từ 5,5 - 7,0.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 4 thôn (Khuổi Lặng, Khuổi Mật, Nà Pài thuộc xã Huyền Tụng và Bản Đồn thuộc xã Xuất Hóa) dựa trên điều kiện đất đai, nguồn nước, giao thông thuận lợi và có các hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình trình diễn.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, Chi cục Thống kê thị xã Bắc Kạn, Trạm Khí tượng thủy văn, Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn và UBND thị xã Bắc Kạn.
- Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 10 cán bộ chuyên trách (6 cán bộ Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn, 2 cán bộ Trung tâm Giống cây trồng Bắc Giang, 2 cán bộ UBND xã Huyền Tụng) và 46 hộ nông dân tại 4 thôn nghiên cứu (chia theo tỷ lệ đối chứng 1:1, gồm 23 hộ tham gia mô hình và 23 hộ không tham gia).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của ThS. Tống Hoàng Việt (Phó Giám đốc Trung tâm Cây ăn quả Bắc Giang), bà Triệu Thị Nhoi (Trưởng phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn), bà Hoàng Minh Nguyệt (Chuyên viên kỹ thuật) và ông Nguyễn Tiến Minh (Trạm trưởng Trạm Khuyến nông thị xã).
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp hàng hóa theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, nhu cầu đa dạng hóa rau củ vụ Xuân Hè tại thị xã Bắc Kạn; xác định mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất của địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học về khuyến nông, bản chất của mô hình trình diễn (9 bước) và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế (GO, IC, VA, MI). Tổng kết đặc điểm sinh học cây cà chua, các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất) và quy trình kỹ thuật canh tác (thời vụ, tiêu chuẩn cây con, làm đất, làm giàn, bấm ngọn, phòng trừ sâu bệnh). Khái quát tình hình sản xuất cà chua thế giới (theo FAO Database Static 2013: năm 2012 toàn cầu đạt 4.335,83 nghìn ha diện tích và 145.751,51 nghìn tấn sản lượng; Trung Quốc dẫn đầu thế giới với 41.979,70 nghìn tấn), tình hình sản xuất tại Việt Nam (diện tích trên 24.000 ha) và hiện trạng sản xuất tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là tình hình sản xuất và chuỗi giá trị cà chua P/S: BM 199. Quy định phạm vi không gian tại 4 thôn thuộc xã Huyền Tụng và xã Xuất Hóa; thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014. Trình bày chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát (46 hộ nông dân và 10 cán bộ), phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp tham vấn chuyên gia và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn năm 2013: Tổng diện tích đất tự nhiên 13.688,00 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.460,85 ha (10,67%), đất lâm nghiệp 9.931,23 ha (72,55%), đất phi nông nghiệp 1.172,91 ha (8,57%), đất chưa sử dụng 1.123,01 ha (8,22%). Dân số 38.474 người gồm 9 dân tộc (Tày chiếm 49,59%, Kinh chiếm 44,38%, Dao chiếm 3,89%...). Thu nhập bình quân đầu người đạt 22,36 triệu đồng/năm. Hệ thống thương mại có 3 chợ chính (Bắc Kạn, Đức Xuân, Minh Khai) và 1 điểm giao thương Quang Sơn.
- Thực trạng sinh trưởng và sản xuất giống P/S: BM 199: Đánh giá các giai đoạn phát triển, động thái tăng trưởng chiều cao cây, năng suất bình quân và sản lượng tại các thôn nghiên cứu. Khảo sát công tác tập huấn kỹ thuật và mức độ hỗ trợ vật tư từ các cơ quan quản lý.
- Hiệu quả kinh tế và tác động xã hội - môi trường: So sánh chi phí đầu tư, doanh thu, lợi nhuận của mô hình so với mức quy chuẩn và so với cây trồng truyền thống; đánh giá khả năng giải quyết việc làm nhàn rỗi trong vụ Xuân Hè, phân công lao động theo giới và tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và giải pháp phát triển: Xác định các rào cản về hạ tầng bảo quản, quy mô canh tác phân tán và năng lực khuyến nông cơ sở; đề xuất 5 nhóm giải pháp: kỹ thuật canh tác, cơ cấu giống, bảo quản - chế biến - tiêu thụ, quy hoạch vùng sản xuất tập trung và hỗ trợ chính sách kinh tế.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được từ mô hình trồng cà chua chịu nhiệt P/S: BM 199, khẳng định tính thích nghi và hiệu quả kinh tế của giống tại địa phương; đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND thị xã Bắc Kạn, Phòng Kinh tế và các hộ nông dân nhằm duy trì và nhân rộng mô hình bền vững.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm và điều tra
1. Tình hình sản xuất cà chua chung tại thị xã Bắc Kạn (2011 - 2013):
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
Bình quân 2011-2013 (%) |
| Diện tích |
ha |
3,2 |
4,7 |
6,2 |
146,9 |
131,9 |
139,4 |
| Năng suất |
tạ/ha |
200,0 |
210,0 |
210,0 |
105,0 |
100,0 |
102,5 |
| Sản lượng |
tấn |
64,0 |
98,7 |
130,2 |
154,2 |
131,9 |
143,1 |
(Nguồn: Chi cục Thống kê thị xã Bắc Kạn)
Số liệu cho thấy diện tích canh tác cà chua tăng 193,75% trong giai đoạn 2011 - 2013 (từ 3,2 ha lên 6,2 ha). Tuy nhiên, năng suất giữ nguyên ở mức 210 tạ/ha trong 2 năm 2012 - 2013 do tập quán canh tác các giống cũ và chưa đầu tư đúng mức về kỹ thuật.
2. Phân bố mẫu điều tra nông hộ tham gia mô hình:
| STT |
Địa bàn điều tra |
Số hộ tham gia mô hình |
Số hộ không tham gia (đối chứng) |
Tổng số hộ khảo sát |
| 1 |
Thôn Bản Đồn (xã Xuất Hóa) |
1 |
1 |
2 |
| 2 |
Thôn Khuổi Mật (xã Huyền Tụng) |
3 |
3 |
6 |
| 3 |
Thôn Nà Pài (xã Huyền Tụng) |
4 |
4 |
8 |
| 4 |
Thôn Khuổi Lặng (xã Huyền Tụng) |
15 |
15 |
30 |
| Tổng |
4 thôn |
23 |
23 |
46 |
(Nguồn: Số liệu điều tra sơ cấp của tác giả, 2014)
3. Đánh giá tính thích ứng và hiệu quả của giống P/S: BM 199:
- Cây cà chua Mỹ chịu nhiệt P/S: BM 199 sinh trưởng tốt trong điều kiện nắng nóng vụ Xuân Hè tại thị xã Bắc Kạn (thời gian từ tháng 2 đến tháng 6, khi nhiệt độ có thời điểm lên tới 38°C), tỷ lệ đậu quả cao, khắc phục được hiện tượng rụng hoa do nhiệt độ cao.
- Giống thể hiện khả năng kháng bệnh héo rũ vi khuẩn vượt trội so với các giống địa phương gieo trồng cùng thời vụ.
- Về mặt xã hội, mô hình tận dụng hiệu quả nguồn lao động nông nhàn trong thời gian chuyển tiếp vụ mùa, thúc đẩy bình đẳng giới thông qua việc phân công lao động hợp lý giữa nam và nữ trong các khâu chăm sóc, thu hái và tiêu thụ.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp kỹ thuật: Tuân thủ mật độ trồng hàng đôi (khoảng cách 0,7 m x 0,4 m; luống rộng 1,2 - 1,4 m, cao 25 - 30 cm); thực hiện nghiêm ngặt quy trình bấm ngọn tỉa cành (giữ 1 thân chính và 1 cành nhánh dưới chùm hoa thứ nhất đối với giống sinh trưởng hữu hạn); luân canh với cây trồng nước để diệt mầm mống sâu xám và vi khuẩn gây héo xanh.
- Giải pháp giống: Tăng cường kiểm soát chất lượng cây giống xuất vườn (đạt 4 - 5 lá thật, 22 - 25 ngày tuổi, thân mập khỏe, không sâu bệnh); phối hợp chặt chẽ với đơn vị cung ứng giống có uy tín (Trung tâm Cây ăn quả Bắc Giang) để cung ứng hạt giống lai F1 thuần chủng.
- Giải pháp bảo quản, chế biến và tiêu thụ: Hướng dẫn nông dân kỹ thuật thu hái đúng độ chín bằng dụng cụ sạch; xây dựng hệ thống kho mát tạm trữ và tạo mối liên kết bao tiêu sản phẩm với các đơn vị kinh doanh để hạn chế hao hụt sau thu hoạch.
- Giải pháp quy hoạch: Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại các xã có quỹ đất phù hợp như Huyền Tụng, Nông Thượng, Xuất Hóa; khai thác quỹ đất chưa sử dụng (1.123,01 ha) để mở rộng diện tích sản xuất hàng hóa.
- Giải pháp kinh tế: Thiết lập cơ chế hỗ trợ một phần kinh phí giống, vật tư phân bón trong giai đoạn đầu triển khai; hỗ trợ hộ nông dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về khả năng sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của giống cà chua lai F1 Mỹ chịu nhiệt P/S: BM 199 trong vụ Xuân Hè tại địa bàn thị xã Bắc Kạn.
- Đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng và xác định rõ các điểm nghẽn kỹ thuật, thị trường tại địa phương miền núi, làm tài liệu tham khảo cho công tác khuyến nông của thị xã Bắc Kạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ thực hiện điều tra trong phạm vi 4 thôn thuộc 2 xã (Huyền Tụng và Xuất Hóa) với quy mô mẫu 23 hộ tham gia mô hình trong một vụ sản xuất duy nhất (tháng 2 đến tháng 5/2014); chưa theo dõi, đánh giá được tính ổn định di truyền và mức độ suy thoái năng suất qua nhiều vụ liên tiếp; các phân tích về công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn mang tính định tính do trên địa bàn thị xã chưa có cơ sở công nghiệp chế biến nông sản.
- Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế của giống P/S: BM 199 khi mở rộng diện tích ra các xã lân cận (Dương Quang, Nông Thượng); nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp sinh học phòng trừ sâu bệnh hại và các giải pháp bảo quản quả tươi quy mô hộ gia đình nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi sản phẩm cà chua vụ hè.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Trồng trọt; cán bộ chỉ đạo kỹ thuật tại các Trạm Khuyến nông, Phòng Kinh tế cấp huyện/thị xã miền núi.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp xây dựng và quy trình đánh giá mô hình trình diễn khuyến nông 9 bước.
- Thiết kế phiếu điều tra và phương pháp chọn mẫu đối chứng tỷ lệ 1:1 giữa hộ tham gia và hộ không tham gia mô hình.
- Khung phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ (xác định các chỉ tiêu GO, IC, VA, MI) áp dụng cho cây rau màu ngắn ngày vụ trái vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống cà chua được thử nghiệm trong khóa luận có đặc điểm sinh học và khả năng chống chịu như thế nào?
Giống cà chua được khảo sát là giống lai F1 Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ, mang mã hiệu P/S: BM 199. Giống có thời gian từ khi trồng đến khi bắt đầu thu hoạch khoảng 65 - 75 ngày; quả có dạng hình tròn, vuông hoặc hình nhót, khi chín màu đỏ đẹp, thịt dày, cứng quả, chịu vận chuyển; khối lượng quả trung bình 90 - 110 g; năng suất trung bình đạt 3 - 5 kg/cây (tương đương 1.000 - 3.000 kg/sào tùy thời vụ). Điểm nổi bật nhất của giống là khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ cao (lên đến 38°C) vụ Xuân Hè và kháng bệnh héo rũ do vi khuẩn (Ralstonia solanacearum).
2. Quy mô mẫu điều tra nông hộ và cán bộ trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra 10 cán bộ chuyên môn (gồm 6 cán bộ Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn, 2 cán bộ Trung tâm Giống cây trồng Bắc Giang, 2 cán bộ UBND xã Huyền Tụng) và 46 hộ nông dân tại 4 thôn theo nguyên tắc chọn mẫu đối chứng ngẫu nhiên tỷ lệ 1:1 (23 hộ tham gia mô hình và 23 hộ không tham gia). Cụ thể: thôn Khuổi Lặng điều tra 15 hộ mô hình và 15 hộ đối chứng; thôn Nà Pài 4 hộ mô hình và 4 hộ đối chứng; thôn Khuổi Mật 3 hộ mô hình và 3 hộ đối chứng; thôn Bản Đồn 1 hộ mô hình và 1 hộ đối chứng.
3. Tình hình sản xuất cà chua tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 biến động ra sao?
Theo số liệu thống kê của Chi cục Thống kê thị xã Bắc Kạn, trong giai đoạn 2011 - 2013:
- Diện tích trồng cà chua tăng liên tục từ 3,2 ha (năm 2011) lên 4,7 ha (năm 2012) và đạt 6,2 ha (năm 2013), tương đương mức tăng 193,75% sau 3 năm.
- Năng suất tăng từ 200 tạ/ha (năm 2011) lên 210 tạ/ha (năm 2012) và duy trì ở mức 210 tạ/ha năm 2013.
- Sản lượng tăng từ 64 tấn (năm 2011) lên 98,7 tấn (năm 2012) và đạt 130,2 tấn (năm 2013).
4. Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn năm 2012 có thuận lợi gì cho việc phát triển mô hình?
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã là 13.688,00 ha; trong đó đất nông nghiệp là 1.460,85 ha (chiếm 10,67%), đất lâm nghiệp 9.931,23 ha (chiếm 72,55%), đất phi nông nghiệp 1.172,91 ha (chiếm 8,57%) và diện tích đất chưa sử dụng còn tới 1.123,01 ha (chiếm 8,22%). Quỹ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp ven hệ thống sông Cầu, suối Nặm Cắt, suối Nông Thượng là tiềm năng lớn để quy hoạch mở rộng các vùng trồng cà chua tập trung.
5. Những khó khăn chính tác động đến việc phát triển mô hình cà chua tại địa phương là gì?
Khóa luận chỉ ra 3 rào cản chủ yếu: (1) Quy mô canh tác của các hộ còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung; (2) Thiếu cơ sở bảo quản và nhà máy chế biến tại địa phương khiến sản phẩm dễ bị hỏng, hao hụt lớn sau thu hoạch khi vào giai đoạn chín rộ; (3) Đội ngũ cán bộ khuyến nông mỏng, phải phụ trách địa bàn rộng nên việc tập huấn và theo dõi giám sát kỹ thuật canh tác tại cơ sở còn nhiều hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tuấn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật khuyến nông và đánh giá toàn diện mô hình trồng giống cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 tại thị xã Bắc Kạn. Kết quả nghiên cứu khẳng định giống cà chua P/S: BM 199 có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu nắng nóng vụ Xuân Hè, kháng bệnh héo xanh hiệu quả và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn các cây trồng truyền thống. Công trình cung cấp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, giống, bảo quản tiêu thụ, quy hoạch vùng trồng và chính sách kinh tế, đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại địa phương.