Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ăn quả giữ vai trò chiến lược trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Nhờ điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù, huyện Bắc Hà (tỉnh Lào Cai) đã hình thành vùng chuyên canh cây mận Tam hoa với quy mô hơn 1.000 ha, sản lượng hàng năm đạt 10.000 – 15.000 tấn, mang lại nguồn thu nhập chính cho đồng bào dân tộc thiểu số địa phương. Theo số liệu thống kê giai đoạn 1998 – 2000, thu nhập từ mận Tam hoa chiếm từ 40% đến 75% tổng thu nhập của nhiều hộ gia đình trên địa bàn huyện.

Xã Tà Chải là địa phương có diện tích trồng mận Tam hoa tập trung lớn của huyện Bắc Hà nhờ vị trí tiếp giáp trung tâm thị trấn và điều kiện sinh thái vùng cao thích hợp. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất mận Tam hoa tại xã vẫn tồn tại nhiều hạn chế: phương thức canh tác chủ yếu mang tính quảng canh truyền thống, quy mô nông hộ nhỏ lẻ, phụ thuộc vào thời tiết, thiếu vốn đầu tư thâm canh, kỹ thuật nhân giống tự phát (chiết, giâm cành) dẫn đến nguy cơ thoái hóa giống, thị trường tiêu thụ thiếu ổn định và thường xuyên chịu áp lực ép giá từ thương lái vào chính vụ. Nhằm đánh giá khoa học thực trạng sản xuất và xác định hiệu quả tài chính của mô hình này, tác giả Long Đức Khánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây mận tam hoa tại xã Tà Chải – huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng các hộ nông dân sản xuất mận Tam hoa tại xã Tà Chải, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
  2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất mận Tam hoa trên địa bàn xã.
  3. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây mận Tam hoa trong thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân trực tiếp sản xuất mận Tam hoa, cán bộ khuyến nông và lãnh đạo Ủy ban nhân dân (UBND) xã Tà Chải.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tà Chải, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai (diện tích tự nhiên 517,48 ha, độ cao trung bình 950 m so với mực nước biển).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2016 – 2018.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn hộ nông dân từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế nông nghiệp về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế hộ nông thôn:

  • Khái niệm hiệu quả kinh tế (HQKT): Bản chất của HQKT là mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất thu được ($KQ$) và chi phí các nguồn lực ($CP$) bỏ ra (nhân lực, vật lực, vốn). Nâng cao HQKT phản ánh việc tăng năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí/thời gian. HQKT được xác định qua hai dạng:
    • Dạng thuận: $H = \frac{KQ}{CP}$ (một đơn vị chi phí tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả).
    • Dạng nghịch: $H' = \frac{CP}{KQ}$ (để đạt một đơn vị kết quả cần bao nhiêu đơn vị chi phí).
    • Tỷ lệ gia tăng: $E = \frac{\Delta KQ}{\Delta CP}$ và $E' = \frac{\Delta CP}{\Delta KQ}$.
  • Hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế nông nghiệp:
    • Năng suất ($N$): $\text{Năng suất} = \frac{\text{Sản lượng thu hoạch}}{\text{Diện tích gieo trồng}}$ (tạ/ha).
    • Giá trị sản xuất ($GO$): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ ($Q_i$: sản lượng loại $i$; $P_i$: đơn giá bán loại $i$).
    • Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài hoặc tự cung ứng phục vụ quá trình sản xuất (giống, phân bón hữu cơ, công cụ, chi phí khác).
    • Giá trị tăng thêm ($VA$): $VA = GO - IC$.
    • Lợi nhuận ($Pr$): $Pr = VA - \text{Chi phí lao động}$ (hoặc $GO - \text{Tổng chi phí sản xuất}$).
    • Các chỉ số hiệu quả tài chính: $GO/IC$ (giá trị sản xuất trên 1 đơn vị chi phí trung gian), $VA/IC$ (giá trị tăng thêm trên 1 đơn vị chi phí trung gian), $Pr/IC$ (lợi nhuận trên 1 đơn vị chi phí trung gian).
  • Yêu cầu sinh thái cây mận: Đòi hỏi tích lũy lạnh từ 700 – 1.000 giờ ở nhiệt độ $\le 7,2^\circ\text{C}$ để phân hóa mầm hoa; nhiệt độ $39 - 40^\circ\text{C}$ gây rụng lá và ngừng sinh trưởng; đất phù hợp có tầng canh tác dày, thoát nước tốt, độ pH từ 5,5 đến 6,5.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên 50 hộ trồng mận Tam hoa thuộc 6 thôn (Na Lo, Na Khèo, Tả Hồ, Na Kim, Na Thá, Na Hô). Mẫu được phân tổ theo 3 nhóm quy mô diện tích/số lượng cây:
    • Quy mô lớn: $> 200$ cây ($> 3.500\text{ m}^2$), gồm 6 hộ (chiếm 12,0%).
    • Quy mô trung bình: $100 - 200$ cây ($1.500 - 3.500\text{ m}^2$), gồm 28 hộ (chiếm 56,0%).
    • Quy mô nhỏ: $< 100$ cây ($< 1.000\text{ m}^2$), gồm 16 hộ (chiếm 32,0%).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ khuyến nông xã; phỏng vấn bán cấu trúc 50 chủ hộ bằng phiếu điều tra về đặc điểm nhân khẩu, quỹ đất, chi phí đầu vào, năng suất, sản lượng, kênh tiêu thụ và rào cản sản xuất.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND xã Tà Chải và Phòng Thống kê huyện Bắc Hà giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích so sánh động thái (tuyệt đối, tương đối, bình quân) và hạch toán kinh tế trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây ăn quả ôn đới tại vùng cao Bắc Hà, xác định cây mận Tam hoa là cây trồng chủ lực xóa đói giảm nghèo. Nêu rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (50 hộ sản xuất mận, cán bộ khuyến nông xã Tà Chải), phạm vi không gian (xã Tà Chải), phạm vi thời gian (số liệu thứ cấp 2016 – 2018; sơ cấp 2019). Xác định ý nghĩa học thuật trong việc vận dụng lý luận kinh tế nông nghiệp vào hạch toán kinh tế nông hộ và ý nghĩa thực tiễn cung cấp luận cứ cho công tác quy hoạch, thâm canh mận Tam hoa tại địa phương.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế, sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa. Trình bày nguồn gốc giống mận Tam hoa (du nhập từ Quảng Đông - Trung Quốc vào Việt Nam từ những năm 70 của thế kỷ 19, được Trạm giống Bắc Hà thuần hóa và lai ghép). Dẫn chứng phân loại 5 nhóm mận chính ở Việt Nam theo GS. Trần Thế Tục và GS. Vũ Công Hậu (Mận Chua, Mận Thép, Mận Máu, Mận Hậu, Mận Tam Hoa). Phân tích các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến cây mận (nhiệt độ, số giờ lạnh, ánh sáng, lượng mưa tháng 3 – 4, độ ẩm, độ dày tầng đất). Tổng quan thực tiễn sản xuất mận tại Việt Nam (miền núi phía Bắc có khoảng 12.500 ha cây ăn quả ôn đới) và tại huyện Bắc Hà (hơn 700 – 1.000 ha mận Tam hoa, tập trung tại Bản Phố, Na Hối, Tà Chải và thị trấn Bắc Hà).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng, nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất, hạch toán hiệu quả tài chính, nhận diện thuận lợi - khó khăn, đề xuất giải pháp). Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra 50 hộ phân theo 3 cấp quy mô sản xuất tại 6 thôn của xã Tà Chải. Xác lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $Pr$, $GO/IC$, $VA/IC$, $Pr/IC$ và phương pháp so sánh kinh tế.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tà Chải:
    • Địa hình đồi núi dốc ($30^\circ - 35^\circ$), độ cao trung bình 950 m, diện tích tự nhiên 517,48 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm $429,17 - 430,95\text{ ha}$, đất lâm nghiệp $124,54\text{ ha}$).
    • Cơ cấu kinh tế năm 2016: Nông nghiệp chiếm 79,2% tổng giá trị sản xuất (42.719 triệu đồng / tổng 53.1xx triệu đồng), Công nghiệp - Xây dựng chiếm 8,0%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 12,8%.
    • Dân số năm 2018 là 3.444 người (868 hộ, trong đó 792 hộ nông nghiệp chiếm 91,24%); 9 dân tộc sinh sống (Tày 51,96%, Kinh 26,22%, Nùng 15,72%, khác 0,82%). Lao động nông nghiệp chiếm 76,30% tổng nguồn lao động.
  • Đặc điểm các hộ điều tra (n = 50):
    • Độ tuổi chủ hộ: $30 - 45$ tuổi chiếm 46,0% (23 hộ); $45 - 60$ tuổi chiếm 36,0% (18 hộ); trên 60 tuổi chiếm 12,0% (6 hộ); dưới 30 tuổi chiếm 6,0% (3 hộ).
    • Học vấn chủ hộ: Cấp III chiếm 48,0% (24 hộ); Cấp II chiếm 28,0% (14 hộ); Cấp I chiếm 16,0% (8 hộ); Trên cấp III chiếm 8,0% (4 hộ).
    • Quỹ đất bình quân: Đất lâm nghiệp nhận khoanh nuôi $15.095\text{ m}^2$/hộ; Đất trồng mận Tam hoa $2.433,3\text{ m}^2$/hộ (nhóm hộ lớn $7.716,7\text{ m}^2$, nhóm hộ trung bình $3.134,6\text{ m}^2$, nhóm hộ nhỏ $863,5\text{ m}^2$); Đất lúa nước chỉ đạt $633,3\text{ m}^2$/hộ.
    • Số lượng cây trồng bình quân 1 hộ là 146,9 cây trên diện tích $2.700,8\text{ m}^2$; số cây sống đạt 132,8 cây; tỷ lệ sống trung bình đạt 90,40% (nhóm hộ lớn 92,10%, hộ trung bình 91,40%, hộ nhỏ 90,80%).
  • Chi phí và hiệu quả sản xuất 1 ha mận Tam hoa năm 2018:
    • Đầu tư chi phí trung gian rất thấp: Giống cây phân bổ 9.305 nghìn đồng, phân hữu cơ $618 - 780$ nghìn đồng, không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (0 đồng), chi phí khác $395,2 - 478,34$ nghìn đồng.
    • Chi phí lao động gia đình: Công chăm sóc 23 – 25 công (3.750 nghìn đồng), công thu hái và vận chuyển 35 – 39 công (5.850 nghìn đồng) tính theo đơn giá 150.000 đồng/công. Tổng chi phí sản xuất dao động từ 15.xxx đến 19.340 nghìn đồng/ha.
    • Năng suất bình quân đạt 42,90 tạ/ha; giá bán bình quân 35.000 đồng/kg. Lợi nhuận thuần thu được từ 1 ha mận Tam hoa đạt mức cao.
  • Kênh tiêu thụ sản phẩm:
    • Kênh 1: Người sản xuất $\rightarrow$ Người tiêu dùng (bán tại vườn hoặc chợ phiên Bắc Hà; số lượng nhỏ lẻ, giá bán cao).
    • Kênh 2: Người sản xuất $\rightarrow$ Thương lái $\rightarrow$ Người tiêu dùng (chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn, thu mua trọn gói tại vườn, thời gian giải phóng hàng nhanh nhưng hộ dân thường bị ép giá).
  • Yếu tố ảnh hưởng và rào cản: Địa hình chia cắt làm tăng chi phí vận chuyển; nông dân thiếu vốn đầu tư thâm canh; tập quán nhân giống vô tính tự phát gây thoái hóa giống; áp lực thiếu hụt lao động thời vụ thu hoạch; nhãn hiệu mận Tam hoa Bắc Hà bị trà trộn với mận chất lượng kém trên thị trường.

Phần 5: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây mận tại xã Tà Chải

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp sản xuất: Bình tuyển cây đầu dòng, chuyển giao kỹ thuật ghép mắt thay thế tự chiết cành; chuyển từ quảng canh sang thâm canh, bón phân cân đối, áp dụng kỹ thuật rải vụ và kích thích chín sớm để tránh áp lực rộ vụ.
  2. Giải pháp cơ chế - chính sách: Tăng cường nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội; xây dựng và thực thi cơ chế bảo hộ nhãn hiệu tập thể mận Tam hoa Bắc Hà, thanh kiểm tra chống hàng giả.
  3. Giải pháp tiêu thụ: Mở rộng liên kết tiêu thụ với các siêu thị và chợ đầu mối miền xuôi; phát triển mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp, trải nghiệm hái mận tại vườn kết hợp văn hóa xòe Tày và núi Ba Mẹ Con.
  4. Giải pháp thông tin - tập huấn: Tăng cường khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và cung cấp thông tin giá cả thị trường cho nông hộ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hạch toán và so sánh hiệu quả kinh tế

Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mận Tam hoa và so sánh trực tiếp với giống mận xô địa phương tại xã Tà Chải năm 2018:

STT Chỉ tiêu hạch toán Đơn vị tính Mận Tam hoa Mận xô So sánh chênh lệch (+/-)
1 Năng suất bình quân Tạ/ha 42,90 31,88 +11,02
2 Giá bán bình quân Đồng/kg 35.000 7.000 +28.000
3 Tỷ số giá trị sản xuất / Chi phí trung gian ($GO/IC$) Lần 15,48 2,36 +13,12
4 Tỷ số giá trị tăng thêm / Chi phí trung gian ($VA/IC$) Lần 15,48 1,36 +14,12
5 Tỷ số lợi nhuận / Chi phí trung gian ($Pr/IC$) Lần 14,75 0,88 +13,87
6 Chênh lệch lợi nhuận thu được trên 1 ha Đồng/ha — — +132.670.000

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra của tác giả, 2018.

Biến động giá bán mận Tam hoa theo thời điểm thu hoạch năm 2018 tại Tà Chải:

  • Đầu vụ: 50.000 đồng/kg.
  • Giữa vụ (chính vụ thu hoạch rộ): 40.000 đồng/kg (bán cho thương lái bình quân vụ là 35.000 đồng/kg; mận bán lẻ đạt mức cao hơn).
  • Cuối vụ: 30.000 – 35.000 đồng/kg.
  • Mô hình mận chín sớm rải vụ (khoảng 100 ha tại huyện Bắc Hà) cho giá bán từ đầu vụ đạt cao gấp 5 đến 7 lần chính vụ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Chứng minh bằng dữ liệu định lượng tính vượt trội của giống mận Tam hoa so với mận xô: năng suất cao hơn 1,34 lần, giá bán cao hơn 5,0 lần và lợi nhuận trên 1 ha cao hơn 132,67 triệu đồng.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về phương thức canh tác nông hộ tại Tà Chải: sản xuất hầu như không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, dựa hoàn toàn vào phân chuồng và công lao động gia đình (chi phí tiền mặt mua ngoài rất thấp, hệ số $GO/IC$ đạt tới 15,48 lần).
  • Nhận diện chính xác 2 chuỗi kênh phân phối sản phẩm mận và đề xuất hệ thống giải pháp gắn sản xuất nông nghiệp với bảo vệ nhãn hiệu và du lịch sinh thái bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 50 hộ thuộc 1 xã (Tà Chải), chưa mở rộng so sánh liên xã trong huyện Bắc Hà (như Na Hối, Bản Phố, Thải Giàng Phố).
    • Dữ liệu chi phí sản xuất chủ yếu phản ánh vụ thu hoạch năm 2018, chưa theo dõi chuỗi số liệu chi phí đầu tư dài hạn qua các năm kiến thiết cơ bản của vườn cây.
    • Tác giả tự nhận định do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số phân tích thị trường chưa bao quát được toàn diện các tỉnh tiêu thụ phía Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị mận Tam hoa từ khâu sản xuất, thu gom, bảo quản sau thu hoạch đến phân phối tại các đô thị lớn.
    • Nghiên cứu sâu về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các biện pháp đốn tỉa rải vụ, kích thích chín sớm và mô hình liên kết hợp tác xã gắn với chỉ dẫn địa lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Quản trị kinh doanh nông nghiệp tham khảo phương pháp phân tổ điều tra nông hộ, hạch toán các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $Pr$ và tính toán các hệ số sinh lời tài chính ($GO/IC$, $VA/IC$, $Pr/IC$) trên cây ăn quả lâu năm.
  • Cán bộ khuyến nông và quản lý nông nghiệp địa phương: Tham khảo số liệu thực tế về chi phí, năng suất và thực trạng tiêu thụ để xây dựng kế hoạch tập huấn kỹ thuật ghép mắt cải tạo giống, quy hoạch vùng mận thâm canh và chính sách phát triển kinh tế vườn đồi tại huyện Bắc Hà và các tiểu vùng sinh thái tương tự ở vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát bao nhiêu hộ nông dân và chia thành các nhóm quy mô như thế nào?
Khóa luận điều tra 50 hộ nông dân trồng mận Tam hoa tại 6 thôn của xã Tà Chải, phân thành 3 nhóm quy mô: nhóm hộ quy mô lớn ($>200$ cây, $>3.500\text{ m}^2$) gồm 6 hộ (12%); nhóm hộ quy mô trung bình ($100 - 200$ cây, $1.500 - 3.500\text{ m}^2$) gồm 28 hộ (56%); nhóm hộ quy mô nhỏ ($<100$ cây, $<1.000\text{ m}^2$) gồm 16 hộ (32%).

2. Chi phí sản xuất 1 ha mận Tam hoa của nông hộ tại Tà Chải có đặc điểm gì nổi bật?
Chi phí trung gian mua ngoài rất thấp do nông dân hoàn toàn không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (0 đồng), chỉ sử dụng phân chuồng hữu cơ ($618 - 780$ nghìn đồng/ha). Chi phí sản xuất chủ yếu là công lao động gia đình bỏ ra để chăm sóc (23 – 25 công/ha) và thu hái, vận chuyển (35 – 39 công/ha), không thuê mướn lao động ngoài.

3. Hiệu quả kinh tế giữa mận Tam hoa và mận xô tại địa phương chênh lệch ra sao trong năm 2018?
Mận Tam hoa đạt năng suất bình quân 42,90 tạ/ha và giá bán 35.000 đồng/kg, trong khi mận xô chỉ đạt 31,88 tạ/ha và giá bán 7.000 đồng/kg. Tỷ số lợi nhuận trên chi phí trung gian ($Pr/IC$) của mận Tam hoa đạt 14,75 lần (mận xô chỉ đạt 0,88 lần), mang lại lợi nhuận trên 1 ha cao hơn mận xô 132.670.000 đồng.

4. Mận Tam hoa tại xã Tà Chải được tiêu thụ qua những kênh nào?
Sản phẩm được tiêu thụ qua hai kênh chính: Kênh 1 từ Người sản xuất bán trực tiếp cho Người tiêu dùng (tại vườn hoặc chợ phiên, khối lượng nhỏ lẻ nhưng giá cao); Kênh 2 từ Người sản xuất bán cho Thương lái rồi phân phối đến Người tiêu dùng (tiêu thụ sản lượng lớn, nhanh gọn nhưng hộ dân dễ bị ép giá vào chính vụ).

5. Những nguyên nhân chính nào cản trở việc mở rộng sản xuất và nâng cao giá trị mận Tam hoa tại xã Tà Chải?
Các rào cản chính gồm: địa hình dốc chia cắt làm tăng chi phí vận chuyển; nông dân còn giữ tập quán quảng canh, tự chiết cành làm thoái hóa giống; thiếu vốn và kỹ thuật thâm canh; áp lực thiếu hụt lao động thời vụ; tình trạng thương hiệu mận Tam hoa Bắc Hà bị trà trộn với mận kém chất lượng trên thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Long Đức Khánh đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng và hạch toán hiệu quả kinh tế sản xuất cây mận Tam hoa tại xã Tà Chải, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai qua số liệu điều tra thực chứng năm 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mận Tam hoa là cây trồng có hiệu quả kinh tế vượt trội so với giống mận xô truyền thống, đóng vai trò nòng cốt trong thu nhập của hộ nông dân vùng cao. Các phân tích về chi phí đầu vào, kênh phân phối và rào cản kỹ thuật trong công trình là cơ sở thực tiễn quan trọng để chính quyền địa phương triển khai các giải pháp cải tạo giống, thâm canh rải vụ và bảo hộ thương hiệu sản phẩm bền vững.