Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển cây dược liệu là một trong những hướng đi có tiềm năng kinh tế lớn trong sản xuất nông - lâm nghiệp tại Việt Nam. Nhờ điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và địa hình đồi núi đa dạng, cây dược liệu không chỉ phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe, y học cổ truyền và công nghiệp dược phẩm trong nước mà còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu mang lại giá trị ngoại tệ. Tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên – một xã miền núi có địa hình xen kẽ giữa đồi núi thấp và các cánh đồng thung lũng – nghề trồng cây dược liệu đã hình thành và từng bước trở thành nguồn thu nhập quan trọng của nhiều nông hộ.
Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cây dược liệu tại địa phương trong những năm gần đây phải đối mặt với nhiều khó khăn: biến đổi thời tiết thất thường, giá cả các yếu tố vật tư đầu vào (cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) ở mức cao, thị trường tiêu thụ đầu ra chưa thực sự ổn định và phụ thuộc nhiều vào thương lái trung gian, cùng với việc người dân chủ yếu sản xuất theo kinh nghiệm thủ công, hạn chế trong tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả kinh tế nông hộ, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dược liệu trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được tác giả Vi Văn Vấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Hà Phương tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Phát triển nông thôn, khóa 2014 – 2018).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cây dược liệu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây dược liệu cho địa phương trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu, phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Động Đạt tác động đến sản xuất nông nghiệp và trồng cây dược liệu.
- Đánh giá thực trạng quy mô, năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất cây dược liệu của các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu trong năm 2017.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi và rào cản khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dược liệu.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây dược liệu của các hộ nông dân trong những năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây dược liệu của các hộ nông dân tại xã Động Đạt. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát tại 3 thôn có quy mô trồng dược liệu lớn nhất. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018, sử dụng chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong năm 2017 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Về mặt lý thuyết, hiệu quả kinh tế phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí các nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, vật tư kỹ thuật) bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tác giả tổng hợp quan điểm của các nhà kinh tế học như Paul A. Samuelson (hiệu quả là không lãng phí hoặc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực), Mandrey Kuhn (hiệu quả tính bằng kết quả chia cho chi phí), PGS.TS. Ngô Đình Giao, cùng lý thuyết phân định 3 cấp độ hiệu quả trong kinh tế nông nghiệp của Schultz (1964), Rizzo (1979) và Ellis (1993) (dẫn qua Phạm Thị Thanh Xuân, 2009):
- Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE): Số lượng sản phẩm đầu ra đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực trong điều kiện kỹ thuật cụ thể.
- Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency - AE): Mức độ kết hợp tối ưu giữa giá trị đầu ra và giá cả các yếu tố đầu vào nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế (còn gọi là hiệu quả giá).
- Hiệu quả kinh tế tổng hợp (Economic Efficiency - EE): Tiêu chuẩn tổng hợp cao nhất khi quá trình sản xuất đồng thời đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ nguồn lực.
Bên cạnh đó, tác giả phân tích cơ sở pháp lý và chính sách phát triển liên kết sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng liên kết "bốn nhà" (Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp và Nhà nông).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các công cụ thu thập và xử lý dữ liệu định lượng, định tính:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác dữ liệu từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, sản xuất nông - lâm nghiệp của UBND xã Động Đạt giai đoạn 2015 – 2017, niên giám thống kê huyện Phú Lương, các tài liệu của Trung tâm Khuyến nông và các công trình nghiên cứu chuyên ngành đã công bố.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp đại diện 30 hộ nông dân trồng cây dược liệu bằng phiếu hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách hộ có diện tích trồng lớn và kinh nghiệm sản xuất lâu năm do UBND xã cung cấp, phân bổ trên 3 thôn có số lượng hộ trồng dược liệu tập trung nhất xã Động Đạt.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh kinh tế (so sánh biến động qua các năm 2015 – 2017; so sánh chi phí, doanh thu, giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa cây dược liệu với cây trồng truyền thống là cây ngô trên cùng 1 đơn vị diện tích 1 sào Bắc Bộ = 360 $m^2$).
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Chỉ tiêu quy mô: Diện tích gieo trồng (ha, sào), diện tích bình quân/hộ, mật độ cây trồng, số lao động bình quân/hộ.
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất:
- Giá trị sản xuất ($GO$): Tổng giá trị tiền tệ của toàn bộ sản phẩm thu được trên 1 đơn vị diện tích: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm loại $i$, $P_i$ là đơn giá bán).
- Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ mua ngoài (giống, phân bón, thuốc BVTV, chi phí khác): $IC = \sum C_j$.
- Giá trị gia tăng ($VA$): Toàn bộ giá trị tăng thêm sau khi trừ chi phí trung gian: $VA = GO - IC$.
- Tổng chi phí ($TC$): Bao gồm chi phí trung gian và chi phí lao động sống: $TC = IC + W$.
- Lợi nhuận / Thu nhập thuần ($Pr$ hoặc $TN$): $Pr = GO - TC$.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
- Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$): Thể hiện 1 đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$): Thể hiện 1 đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí trung gian ($Pr/IC$): Mức sinh lời của 1 đồng chi phí trung gian đầu tư.
- Năng suất lao động ($GO/LĐ$): Giá trị sản xuất tạo ra trên một công lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển cây dược liệu tại xã Động Đạt, làm rõ các bất cập trong khâu cung ứng giống, vật tư, tiêu thụ sản phẩm và trình độ kỹ thuật của hộ nông dân. Phần này xác định hệ thống mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung cứ liệu lý luận về kinh tế nông hộ miền núi, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác chỉ đạo sản xuất của địa phương, và giới thiệu kết cấu 5 phần của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế, phân tích các điều kiện sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến cây dược liệu gồm: khí hậu (nhiệt độ nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa 1.000 – 1.300 mm/năm phân bố đều), đất đai (thích hợp đất cát pha nhẹ, xốp, thoát nước tốt, pH từ 6 trở lên; nếu pH dưới 5 phải bón vôi khử chua), kỹ thuật canh tác (chọn giống, thời vụ, bón phân N-P-K, làm cỏ và thu hái 2 – 3 lứa/năm).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình sản xuất dược liệu thế giới: nhu cầu tiêu thụ tại Mỹ đạt 20 – 22 nghìn tấn/năm (nhập khẩu thực tế 12 – 15 nghìn tấn), Nhật Bản đạt 8 nghìn tấn/năm (nhập dưới 1 nghìn tấn); các nước cung cấp chủ lực gồm Indonesia (42% thị phần quế/dược liệu), Trung Quốc (40%), Việt Nam chiếm khoảng 10%. Tại Việt Nam, cây dược liệu phân bố tự nhiên từ 11° đến 23° vĩ Bắc, mang lại thu nhập bình quân khoảng 10 triệu đồng/hộ tại các vùng chuyên canh. Tác giả trình bày quy hoạch 8 vùng trồng dược liệu trọng điểm trên cả nước (Vùng núi cao á nhiệt đới, Vùng núi trung bình á nhiệt đới, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ). Tại Thái Nguyên, dược liệu phát triển mạnh ở Phú Lương, Võ Nhai, Định Hóa với giá thu mua lá tươi đạt khoảng 20.000 – 50.000 đồng/kg. Tại xã Động Đạt, năm 2017 ghi nhận sự tham gia của dự án "Phục hồi rừng nhiệt đới thông qua phát triển vườn ươm cây bản địa" do Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) phối hợp với Trung tâm BIG và chính quyền xã triển khai, hỗ trợ kỹ thuật bảo tồn và phát triển cây dược liệu (cây khôi) theo hướng dẫn thực hành tốt trồng trọt và thu hái (GACP) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này quy định chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Động Đạt và thời gian nghiên cứu (tháng 1 đến tháng 5 năm 2018). Tác giả chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã và dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát $n = 30$ hộ nông dân tại 3 thôn trọng điểm; thiết lập quy trình làm sạch và phân tích số liệu trên phần mềm Excel, đồng thời định nghĩa đầy đủ các công thức toán kinh tế tính toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA, TC, Pr, GO/IC, VA/IC, Pr/IC$.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung phân tích các dữ liệu thực chứng thu thập được:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Động Đạt:
- Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.673,98 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.099,80 ha (84,37%), đất phi nông nghiệp chiếm 562,57 ha (15,31%), đất chưa sử dụng là 11,61 ha (0,32%). Địa hình thuộc vùng trung du miền núi, kẹp giữa dãy núi Chín Tầng ở phía Đông và dãy núi Chúa ở phía Tây. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C (cao nhất 38°C vào tháng 7, thấp nhất 3°C vào tháng 12), lượng mưa trung bình 2.000 mm/năm (90% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10). Mùa khô có tới 80% diện tích đất nông nghiệp tại 4 xóm bị thiếu nước.
- Dân số toàn xã năm 2017 là 9.092 nhân khẩu với 2.277 hộ, tăng đều qua các năm (năm 2015 có 8.198 khẩu, 2.045 hộ; năm 2016 có 8.623 khẩu, 2.136 hộ).
- Tình hình sản xuất cây trồng chính giai đoạn 2015 – 2017: Diện tích lúa giảm từ 208,6 ha (2015) xuống 199,1 ha (2017), năng suất đạt 51,3 tạ/ha; ngô giảm từ 101 ha xuống 97 ha, năng suất đạt 34,3 tạ/ha; chè tăng từ 163 ha lên 175,2 ha, năng suất đạt 84,5 tạ/ha; sắn giảm từ 82 ha xuống 35 ha; rau các loại giảm từ 56 ha xuống 18 ha.
2. Thực trạng phát triển cây dược liệu tại xã Động Đạt qua 3 năm (2015 – 2017):
- Số hộ trồng dược liệu tăng từ 85 hộ (chiếm 5,18% số hộ toàn xã năm 2015) lên 105 hộ (2016) và 128 hộ (7,80% năm 2017). Tập trung cao nhất tại 5 thôn: Đồng Chằm (35 hộ năm 2017), Cộng Hòa (28 hộ), Đồng Nghè II (26 hộ), Đồng Nghè I (23 hộ), Đuổm (16 hộ).
- Diện tích trồng dược liệu toàn xã tăng nhanh: từ 2,67 ha (2015) lên 4,85 ha (2016) và 9,53 ha (2017), tốc độ tăng trưởng bình quân 189,06%/năm.
- Năng suất bình quân tăng từ 51 tạ/ha (2015) lên 52 tạ/ha (2016) và 54 tạ/ha (2017).
- Tổng sản lượng dược liệu tăng từ 13,62 tấn (2015) lên 25,20 tấn (2016) và đạt 51,45 tấn (2017), tốc độ tăng trưởng bình quân 194,59%/năm. Tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 5.568 triệu đồng năm 2017.
3. Hiệu quả kinh tế của 30 hộ điều tra năm 2017 (tính bình quân cho 1 sào = 360 $m^2$):
- Đặc điểm hộ điều tra: Quy mô nhân khẩu bình quân 4,43 người/hộ; lao động bình quân 2,7 người/hộ; tỷ lệ nhân khẩu/lao động là 1,64; diện tích trồng dược liệu bình quân 2,3 sào/hộ.
- Đầu tư chi phí sản xuất 1 sào dược liệu: Tổng chi phí ($TC$) là 9.473.000 đồng/sào. Trong đó, chi phí trung gian ($IC$) là 8.453.000 đồng/sào (chi phí giống chiếm chủ yếu với 700 cây con $\times$ 12.000 đồng/cây = 8.400.000 đồng; phân bón và chi phí khác là 53.000 đồng; thuốc BVTV bằng 0 do không sử dụng thuốc hóa học). Chi phí lao động sống ($W$) là 1.020.000 đồng/sào (tổng cộng 7 công lao động/sào $\times$ đơn giá 170.000 đồng/công, gồm: 1 công làm đất, 4 công trồng và chăm sóc, 2 công thu hoạch tiêu thụ).
- Doanh thu và kết quả tài chính: Năng suất thu hoạch bình quân đạt 240 kg lá/sào; giá bán bình quân 50.000 đồng/kg; tổng giá trị sản xuất ($GO$) đạt 12.000.000 đồng/sào; giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) đạt 3.547.000 đồng/sào; lợi nhuận thuần ($Pr = GO - TC$) đạt 2.527.000 đồng/sào.
- Các chỉ tiêu hiệu quả: $GO/IC$ đạt 1,39 lần; $VA/IC$ đạt 0,28 lần; $Pr/IC$ đạt 0,17 lần.
4. Kênh tiêu thụ và chuỗi cung ứng:
Quy trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra theo luồng: Hộ trồng dược liệu $\rightarrow$ Thu hái (lá, thân, cành, củ, rễ) $\rightarrow$ Người thu gom tại địa phương (vận chuyển bằng xe máy, ô tô tải nhỏ) $\rightarrow$ Cơ sở chế biến / Nhà buôn / Hội Đông y.
5. Khó khăn trong sản xuất của các hộ khảo sát ($n = 30$):
Qua tổng hợp ý kiến, các rào cản lớn nhất gồm: Chi phí giống cao và thiếu nguồn giống chuẩn (8 hộ, chiếm 26,66%); Địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn cho vận chuyển (5 hộ, chiếm 16,66%); Hạn hán thiếu nước tưới mùa khô (4 hộ, chiếm 13,33%); Thị trường tiêu thụ và giá cả chưa ổn định (4 hộ, chiếm 13,33%); Thiếu vốn đầu tư ban đầu (3 hộ, chiếm 10,00%); Sâu bệnh hại phát sinh mùa mưa (3 hộ, chiếm 10,00%); Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật hạn chế (3 hộ, chiếm 10,00%).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về giá trị kinh tế của cây dược liệu, khẳng định việc chuyển đổi diện tích kém hiệu quả sang trồng dược liệu là hướng đi đúng đắn. Tác giả kiến nghị đối với chính quyền các cấp (quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, kết nối bao tiêu sản phẩm) và đối với các hộ nông dân (chủ động liên kết, đầu tư vườn ươm tự nhân giống để hạ giá thành, tuân thủ quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh sinh học).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa và so sánh chi tiết hiệu quả kinh tế giữa cây dược liệu và cây ngô – cây lương thực truyền thống cùng canh tác trên đất đồi dốc tại địa bàn nghiên cứu trong năm 2017:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Đơn vị tính |
Cây dược liệu |
Cây ngô |
Chênh lệch (Dược liệu so với Ngô) |
Tỷ lệ so sánh (%) |
| Năng suất bình quân |
kg/sào |
240 (lá) |
300 (hạt) |
-60 |
80,00 |
| Giá bán bình quân |
1.000 đ/kg |
50,0 |
6,0 |
+44,0 |
833,33 |
| Giá trị sản xuất ($GO$) |
1.000 đ/sào |
12.000 |
1.800 |
+10.200 |
666,67 |
| Chi phí trung gian ($IC$) |
1.000 đ/sào |
8.453 |
453 |
+8.000 |
1.866,00 |
| Chi phí lao động ($W$) |
1.000 đ/sào |
1.020 |
1.020 |
0 |
100,00 |
| Tổng chi phí sản xuất ($TC$) |
1.000 đ/sào |
9.473 |
1.473 |
+8.000 |
643,11 |
| Giá trị gia tăng ($VA$) |
1.000 đ/sào |
3.547 |
1.347 |
+2.200 |
263,33 |
| Lợi nhuận thuần ($Pr$) |
1.000 đ/sào |
2.527 |
363 |
+2.164 |
696,14 |
| Tỷ suất $GO/IC$ |
Lần |
1,39 |
3,97 |
-2,58 |
35,01 |
| Tỷ suất $VA/IC$ |
Lần |
0,28 |
2,97 |
-2,69 |
9,42 |
| Tỷ suất $Pr/IC$ |
Lần |
0,17 |
0,80 |
-0,63 |
21,25 |
Số liệu so sánh cho thấy:
- Về quy mô đầu tư: Chi phí trung gian của cây dược liệu cao gấp 18,66 lần cây ngô (chủ yếu do tiền mua cây giống ban đầu chiếm 8.400.000 đ/sào), đẩy tổng chi phí sản xuất cây dược liệu cao gấp 6,43 lần cây ngô.
- Về kết quả tài chính: Giá trị sản xuất ($GO$) của cây dược liệu đạt 12.000.000 đ/sào, cao gấp 6,67 lần cây ngô; giá trị gia tăng ($VA$) cao gấp 2,63 lần; lợi nhuận thuần ($Pr$) đạt 2.527.000 đ/sào, cao gấp 6,96 lần so với cây ngô (chỉ đạt 363.000 đ/sào).
- Về các chỉ số hiệu suất chi phí trung gian ($GO/IC, VA/IC, Pr/IC$): Cây ngô có tỷ suất cao hơn do mức vốn đầu tư trung gian ban đầu rất thấp, nhưng xét về quy mô tích lũy giá trị tuyệt đối và mức sinh lời trên một đơn vị diện tích đất canh tác, cây dược liệu mang lại hiệu quả vượt trội.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất gồm 6 nhóm nội dung:
- Giải quyết khâu giống: Khuyến khích các hộ có kinh nghiệm tự xây dựng vườn ươm nhân giống tại chỗ từ hạt hoặc giâm cành để cung ứng giống giá rẻ cho địa phương, giảm phụ thuộc vào nguồn giống mua ngoài giá cao.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Nhân rộng mô hình tập huấn đầu bờ, tham quan chéo giữa các hộ theo phương pháp của dự án SRD và Trung tâm BIG; hướng dẫn người dân kỹ thuật che phủ rơm rạ giữ ẩm luống, ủ phân chuồng hoai mục bón lót và bón vôi hạ phèn.
- Giải quyết vốn vay: Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Lương tạo điều kiện mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi với chu kỳ vay phù hợp chu kỳ thu hoạch của cây dược liệu.
- Tìm kiếm thị trường và liên kết tiêu thụ: Vận dụng Quyết định 80/2002/QĐ-TTg để thiết lập liên kết giữa các hộ nông dân, Hợp tác xã, Hội Đông y và các công ty dược phẩm nhằm ký hợp đồng thu mua ổn định, tránh bị tư thương ép giá.
- Quy hoạch và phát huy lợi thế địa phương: Chuyển đổi các diện tích trồng màu kém hiệu quả, đất đồi dốc sang trồng dược liệu tập trung, xây dựng hệ sinh thái bảo tồn cây thuốc bản địa.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông: Cán bộ khuyến nông bám sát cơ sở, hướng dẫn biện pháp phòng trừ sâu ăn lá, sâu đục thân, rầy trắng bằng chế phẩm sinh học, bảo đảm an toàn dược liệu.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc xây dựng được bộ dữ liệu thực chứng hạch toán kinh tế chi tiết cho cây dược liệu tại cấp xã, chỉ ra các nút thắt trong chuỗi giá trị và lượng hóa hiệu quả kinh tế so sánh với cây lương thực truyền thống, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại huyện Phú Lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 30 hộ nông dân tại 3 thôn trong phạm vi một xã, chưa bao quát được toàn bộ các tiểu vùng sinh thái khác nhau của huyện Phú Lương.
- Số liệu hạch toán chi phí - doanh thu thực địa tập trung trong chu kỳ sản xuất năm 2017; các phân tích chủ yếu tiếp cận trên sản phẩm thu hoạch lá tươi của cây dược liệu bản địa (cây khôi), chưa bóc tách và so sánh sâu hiệu quả tài chính của từng loài cây dược liệu chuyên biệt khác nhau.
- Chưa đi sâu phân tích chuỗi giá trị ở các khâu chế biến sâu công nghiệp và kênh phân phối ngoài tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô khảo sát mẫu trên phạm vi toàn huyện Phú Lương và các huyện lân cận (Võ Nhai, Định Hóa); đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn theo chu kỳ nhiều năm đối với các loài dược liệu lâu năm lấy củ, rễ; và nghiên cứu chuyên sâu về mô hình liên kết chuỗi giá trị khép kín gắn với tiêu chuẩn thực hành GACP-WHO.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế nông thôn tham khảo về phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, TC, Pr$), kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra và quy trình so sánh hiệu quả giữa các loại cây trồng.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông cấp xã, huyện tại các vùng trung du miền núi tham khảo số liệu thực chứng để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch vùng dược liệu bản địa.
- Các hộ nông dân và hợp tác xã nông nghiệp tham khảo định mức chi phí đầu tư, kỹ thuật tận dụng vật liệu hữu cơ và kinh nghiệm liên kết tiêu thụ sản phẩm dược liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Diện tích, sản lượng và số hộ trồng dược liệu tại xã Động Đạt giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, số hộ trồng dược liệu tại xã Động Đạt tăng từ 85 hộ (chiếm 5,18% tổng số hộ) lên 128 hộ (chiếm 7,80%); diện tích trồng tăng từ 2,67 ha lên 9,53 ha (tốc độ tăng trưởng bình quân 189,06%/năm); năng suất bình quân tăng từ 51 tạ/ha lên 54 tạ/ha; tổng sản lượng toàn xã tăng từ 13,62 tấn lên 51,45 tấn (tăng trưởng bình quân 194,59%/năm); tổng giá trị sản xuất dược liệu toàn xã năm 2017 đạt 5.568 triệu đồng.
2. Chi phí đầu tư sản xuất 1 sào dược liệu của các hộ khảo sát năm 2017 gồm những khoản nào?
Tổng chi phí sản xuất 1 sào dược liệu là 9.473.000 đồng. Trong đó, chi phí trung gian ($IC$) là 8.453.000 đồng (chi phí mua 700 cây con giống hết 8.400.000 đồng, phân bón và chi phí khác 53.000 đồng, thuốc BVTV bằng 0); chi phí lao động sống ($W$) là 1.020.000 đồng (tương ứng 7 công lao động $\times$ 170.000 đồng/công, gồm làm đất 1 công, chăm sóc 4 công, thu hoạch 2 công).
3. Hiệu quả kinh tế của cây dược liệu vượt trội hơn cây ngô ở những chỉ tiêu nào?
Tính trên 1 sào năm 2017, cây dược liệu mang lại giá trị sản xuất ($GO$) đạt 12.000.000 đồng (cao hơn cây ngô 10.200.000 đồng, gấp 6,67 lần); giá trị gia tăng ($VA$) đạt 3.547.000 đồng (cao hơn cây ngô 2.200.000 đồng, gấp 2,63 lần); lợi nhuận thuần ($Pr$) đạt 2.527.000 đồng (cao hơn cây ngô 2.164.000 đồng, gấp 6,96 lần).
4. Khó khăn lớn nhất mà các hộ trồng dược liệu tại xã Động Đạt phản ánh là gì?
Khảo sát 30 hộ nông dân cho thấy khó khăn lớn nhất là giá giống cao và thiếu nguồn giống bảo đảm (8 hộ, chiếm 26,66%); tiếp theo là địa hình đồi núi hiểm trở gây trở ngại vận chuyển (5 hộ, 16,66%); hạn hán thiếu nước tưới mùa khô (4 hộ, 13,33%); thị trường tiêu thụ chưa ổn định (4 hộ, 13,33%); thiếu vốn đầu tư, sâu bệnh hại mùa mưa và hạn chế kỹ thuật (mỗi yếu tố chiếm 3 hộ, tương ứng 10,00%).
5. Dự án phát triển dược liệu nào đã được triển khai tại xã Động Đạt vào năm 2017?
Năm 2017, xã Động Đạt tiếp nhận dự án "Phục hồi rừng nhiệt đới thông qua phát triển vườn ươm cây bản địa" do tổ chức SRD phối hợp với Trung tâm BIG và chính quyền địa phương triển khai, tập trung hỗ trợ kỹ thuật bảo tồn và phát triển cây dược liệu bản địa (cây khôi) dựa vào cộng đồng theo tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái (GACP) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vi Văn Vấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển cây dược liệu tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 – 2017. Kết quả nghiên cứu thực chứng khẳng định mô hình trồng cây dược liệu mang lại giá trị sản xuất và lợi nhuận thuần cao gấp nhiều lần so với cây ngô truyền thống, đóng góp tích cực vào việc giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho các nông hộ miền núi. Hệ thống 6 nhóm giải pháp về giống, kỹ thuật canh tác, tín dụng, liên kết chuỗi giá trị và khuyến nông được đề xuất có tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp tại địa phương.