Luận văn thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả hoạt động theo BSC tại KCN Nam Tân Uyên

Phân tích chi tiết việc áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) để đánh giá hiệu quả hoạt động tại Công ty CP KCN Nam Tân Uyên. Nghiên cứu chỉ ra các lợi ích

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá hiệu quả hoạt động theo mô hình thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) là công cụ quản trị chiến lược do hai tác giả Robert S. Kaplan và David P. Norton phát triển vào cuối thập kỷ 80. Mô hình này giúp tổ chức chuyển tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu, thước đo cụ thể trên bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ, đào tạo và phát triển. Theo tạp chí Harvard Business Review, BSC được xếp trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất thế kỷ 20. Tại Việt Nam, mô hình này được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp lớn như FPT, Vietinbank. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên giúp doanh nghiệp nhìn nhận toàn diện các yếu tố tài chính và phi tài chính. Phương pháp này cung cấp hệ thống đo lường đầy đủ, xác định điểm mạnh, điểm yếu từ đó đưa ra hướng đi phù hợp. Mối liên kết giữa các phương diện được mô tả nhất quán và gắn với mục tiêu chiến lược phát triển chung của tổ chức.

1.1. Khái niệm và nguồn gốc mô hình thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng ra đời năm 1992 bởi Kaplan và Norton, ban đầu được thiết kế như hệ thống đo lường hiệu suất tổ chức. Mô hình vượt ra ngoài các thước đo tài chính truyền thống, bổ sung các yếu tố phi tài chính quan trọng. Bốn phương diện cốt lõi bao gồm: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển. Bản đồ chiến lược thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các phương diện, biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình. Từ năm 1996, hơn một nửa doanh nghiệp Fortune 1000 đã ứng dụng phương pháp này.

1.2. Sự cần thiết áp dụng BSC trong đánh giá doanh nghiệp

Việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá hiệu quả hoạt động là nhu cầu cấp thiết. Công cụ này cung cấp hệ thống đo lường toàn diện về cả tài chính và phi tài chính. Các kết quả đo lường giúp tổ chức xác định vấn đề tồn tại, điểm mạnh, điểm yếu để điều chỉnh kịp thời. Mối liên kết giữa các phương diện được mô tả nhất quán, gắn liền với mục tiêu chiến lược. Nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, cơ sở khoa học cho việc ra quyết định và thực thi chiến lược thành công tại đơn vị.

II. Phân tích thực trạng áp dụng thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên

Công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên đã tiến hành khảo sát ý kiến 16 chuyên gia để vận dụng mô hình thẻ điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có những điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục. Trên phương diện tài chính, công ty cần theo dõi sát các chỉ số doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời. Về khách hàng, mức độ hài lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng là yếu tố then chốt. Quy trình hoạt động nội bộ đòi hỏi hệ thống quản trị thống kê kết quả đủ mạnh. Phương diện đào tạo phát triển nhân sự cũng được quan tâm để đảm bảo nguồn lực thực hiện chiến lược. Thực tế tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam cho thấy việc triển khai BSC gặp không ít thách thức. Các công ty cần xây dựng mục tiêu gắn kết thống nhất giữa các bộ phận và công ty. Hệ thống thông tin quản trị cần được đầu tư để theo sát tiến độ hoàn thành chỉ tiêu.

2.1. Điểm mạnh và kết quả đạt được

2.2. Thách thức và vấn đề tồn tại

III. Giải pháp hoàn thiện đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng

Để hoàn thiện đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên, nhiều giải pháp được đề xuất. Trước hết, cần xây dựng mục tiêu công ty gắn kết thống nhất với mục tiêu từng phòng ban. Lãnh đạo cấp cao và quản lý phòng ban phải ngồi lại thống nhất các chỉ tiêu, đưa ra yêu cầu chung, chia nhỏ chi phí, doanh thu, lợi nhuận phù hợp cho từng bộ phận. Thứ hai, xây dựng hệ thống thông tin quản trị thống kê kết quả đủ mạnh để theo sát tiến độ hoàn thành chỉ tiêu. Công thức thống nhất giữa các phòng ban dẫn đến sự đồng nhất thành tích. Thứ ba, đẩy mạnh công tác truyền thông triển khai thực hiện đánh giá. Nhân viên cần hiểu và thông thuộc cách thực hiện BSC/KPI. Cuối cùng, thường xuyên rà soát, điều chỉnh các chỉ tiêu cho phù hợp với thực tế kinh doanh và môi trường thị trường thay đổi.

3.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện

3.2. Triển khai áp dụng và truyền thông nội bộ

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn mô hình thẻ điểm cân bằng

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động theo mô hình thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Mô hình BSC cung cấp công cụ quản trị chiến lược hiệu quả, giúp doanh nghiệp nhìn nhận toàn diện các yếu tố tài chính và phi tài chính. Việc vận dụng BSC giúp công ty thấy được điểm mạnh, điểm yếu từ đó phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trên cơ sở khảo sát ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm thực tế. Bản đồ chiến lược thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các phương diện, biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc thực thi chiến lược thành công tại đơn vị. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp với bối cảnh kinh doanh thay đổi.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị áp dụng

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đánh giá hiệu quả hoạt động theo mô hình thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ phần khu công nghiệp nam tân uyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR ỜN Ọ N N N UYỄN T Ị TR ỀU T ÊN MSHV: 16000046 ÁN Á ỆU QUẢ O T ỘN T EO MÔ N T Ẻ ỂM ÂN ẰN T ÔN TY Ổ P ẦN K U ÔN N ỆP NAM TÂN UYÊN LUẬN VĂN T SĨ QUẢN TRỊ K N OAN MÃ NGÀNH: 8 34 01 01 ình ương, năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR ỜN Ọ N N N UYỄN T Ị TR ỀU T ÊN MSHV: 16000046 ÁN Á ỆU QUẢ O T ỘN T EO MÔ N T Ẻ ỂM ÂN ẰN T ÔN TY Ổ P ẦN K U ÔN N ỆP NAM TÂN UYÊN LUẬN VĂN T SĨ QUẢN TRỊ K N OAN MÃ NGÀNH: 8 34 01 01 ỚN N K OA Ọ : TS N UYỄN T AN TRỌN ình ương, năm 2019 LỜ AM OAN Tôi cam đoan rằng luận văn này “ u u t t t t t u T U ” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoài trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Bình Dƣơng, ngày 12 tháng 03 năm 2019 Nguy n Thị Triều Tiên i LỜ ẢM N Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Bình Dƣơng, Khoa đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho ngƣời nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp. Ban Tổng giám đốc và Ban Điều hành của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên đã tạo điều kiện cho ngƣời nghiên cứu tiếp cận đƣợc số liệu của công ty và có thời gian khảo sát để thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp. Nguy n Thanh Trọng đã tận tình cung cấp tài liệu, hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Các nhà đầu tƣ trong Khu công nghiệp Nam Tân Uyên đã dành thời gian để trả lời phỏng vấn và qua bảng câu hỏi để giúp ngƣời nghiên cứu thực hiện tốt đề tài luận văn tốt nghiệp.

Các Anh/Chị Học viên ngành Quản trị kinh doanh khóa 7 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trân trọng cảm ơn! ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Thẻ điểm cân bằng là một ý tƣởng quản trị xuất sắc của hai tác giả Robert S.Kaplan và David P.Norton cho ra đời cuối thập kỷ 80 nhằm giúp các tổ chức chuyển tầm nhìn và chiến lƣợc thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể trong bốn phƣơng diện là tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ và đào tạo và phát triển. Việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng để xây dựng các mục tiêu và thƣớc đo cho Công ty CP KCN Nam Tân Uyên là một nhu cầu cần thiết giúp công ty thấy đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu từ đó phát huy hơn nữa những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tìm ra các giải pháp hoàn thiện điều chỉnh phù hợp và kịp thời làm cơ sở cho việc thực thi chiến lƣợc thành công tại đơn vị. Vì vậy việc khảo sát lấy ý kiến 16 chuyên gia của Công ty CP KCN Nam Tân Uyên để vận dụng mô hình thẻ điểm cân bằng đánh hiệu quả hoạt động của chính công ty có ý ngh a rất cần thiết.

Việc vận dụng Mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) kết hợp với chỉ số đo lƣờng hiệu quả hoạt động (KPI) đánh giá thông qua 4 phƣơng diện: Phƣơng diện tài chính; Phƣơng diện khách hàng; Phƣơng diện quy trình nội bộ; Phƣơng diện học hỏi và phát triển. Qua quá trình phân tích bằng phƣơng pháp Delphi và nguyên tắc đ ng thuận tác giả đã thành công đánh giá hiệu quả hoạt động năm 2018 đạt điểm BSC là 3,6 điểm và đạt kết hoạch đề ra là 120,06 trong đó các phƣơng diện đƣợc đánh giá từ cao xuống thấp nhƣ sau: (1) phƣơng diện tài chính, (2) phƣơng diện quy trình kinh doanh nội bộ, (3) phƣơng diện khách hàng, (4) phƣơng diện học hỏi và phát triển. Từ kết quả đó, tác giả đã thấy đƣợc tầm quan trọng trong việc vận dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động công ty một cách toàn diện để có gợi ý một số chính sách trong các chiến lƣợc và mục tiêu của công ty. Đ ng thời, tác giá c ng nêu lên những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đo lƣờng theo mô hình Thẻ điểm cân bằng tại Công ty CP KCN Nam Tân Uyên.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BSC : Thẻ điểm cân bằng CP : Cổ phần ĐLC : Độ lệch chuẩn GTTB : Gía trị trung bình KCN : Khu công nghiệp KPI : Chỉ số hiệu quả trọng yếu KRI : Chỉ số kết quả trọng yếu PI : Chỉ số hiệu quả ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản iv AN MỤ Á ẢN Bảng 1.1: Tổng hợp các thƣớc đo thẻ điểm cân bằng đề nghị cho luận văn .1: Cơ cấu vốn cổ phần của công ty năm 2018 .2: Tổng hợp các dự án mà Công ty CP KCN Nam Tân Uyên đầu tƣ .3: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 .4: Năng suất lao động giai đoạn 2016-2018 .5: Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng .6: Cơ cấu nhân sự phân theo độ tuổi lao động của công ty năm 2018 .7: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của công ty năm 2018 .1: Nguyên tắc đ ng thuận bằng phƣơng pháp Delphi .2: Kết quả khảo sát xác định sự đ ng thuận về hệ thống các mục tiêu chiến lƣợc đến năm 2018 của Công ty .3: Hệ thống các KPI đo lƣờng mục tiêu chiến lƣợc của. 72 Công ty CP KCN Nam Tân Uyên .4: Kết quả khảo sát sự đ ng thuận đối với hệ thống KPI .5: Tính tỷ trọng các KPIs trên thẻ điểm. 76 v AN MỤ Á N Hình 1.1: Sơ đ quy trình các bƣớc trong phƣơng pháp chuyên gia .1: Mối quan hệ giữa bốn thành phần quan trọng của BSC.2: Chuỗi giá trị của phƣơng diện quy trình kinh doanh nội bộ .3: Mối quan hệ của các thƣớc đo trong phƣơng diện học hỏi và phát triển.4: Ba loại chỉ số đo lƣờng hiệu quả hoạt động .5: Chỉ số then chốt đánh giá thực hiện công việc trong BSC .6: Thẻ điểm cân bằng với 6 phƣơng diện của Parmenter .7: Thẻ điểm cân bằng với 6 phƣơng diện của Chang (2007) .1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP KCN Nam Tân Uyên .2: Tỷ lệ dự án đầu tƣ vào khu công nghiệp của Công ty CP KCN Nam Tân Uyên .3: Vốn đầu tƣ thu hút và số lƣợng lao động vào khu công nghiệp của. 47 Công ty CP KCN Nam Tân Uyên .4: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2013 -201848 Hình 4.1: Bản đ chiến lƣợc của Công ty CP KCN Nam Tân Uyên .2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP KCN Nam Tân Uyên năm 2018 theo hệ thống BSC.

84 vi MỤ LỤC LỜ AM OAN .ii TÓM TẮT LUẬN VĂN. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv AN MỤ Á ẢN. vi MỤ LỤ .vii P ẦN MỞ ẦU.

1 hương 1 TỔN QUAN VỀ Ề TÀ N ÊN ỨU. Lý do chọn đề tài .2 Tổng quan những đề tài nghiên cứu liên quan. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý ngh a thực ti n của việc nghiên cứu. Kết cấu đề tài. 12 hương 2 SỞ LÝ T UYẾT VỀ ÁN Á ỆU QUẢ O T ỘN VÀ T Ẻ ỂM ÂN ẰN .1 Khái quát về mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard –BSC).

Khái niệm thẻ điểm cân bằng. Ngu n gốc và quát trình phát triển của lý thuyết Thẻ điểm cân bằng. Sự cần thiết áp dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá kết quả hoạt động của công ty. Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống đo lƣờng.

BSC là một hệ thống quản lý chiến lƣợc. BSC là công cụ để trao đổi thông tin. Các phƣơng diện của mô hình thẻ điểm cân bằng. Tầm nhìn chiến lƣợc.

Phƣơng diện tài chính. Phƣơng diện khách hàng. Phƣơng diện quy trình nội bộ. Phƣơng diện đào tạo và phát triển.

Mối quan hệ nhân quả giữa mục tiêu và thƣớc đo. Điều kiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá hiệu quả hoạt động. Chỉ số đo lƣờng hiệu quả hoạt động. Khái niệm và phân loại.

Đặc điểm của các KPI. Các mô hình thẻ điểm cân bằng mở rộng. Mô hình thẻ điểm cân bằng theo Parmenter (2007). Mô hình thẻ điểm cân bằng theo Chang (2007).

Một số kinh nghiệm áp dụng về thẻ điểm cân bằng của các công ty trong và ngoài nƣớc. Kinh nghiệm áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng tại một số công ty ngoài nƣớc .2 Kinh nghiệm áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng tại một số công ty trong nƣớc. 41 hương 3 T TR N ÁN Á ỆU QUẢ O T ỘN ỦA CÔNG TY CP KCN NAM TÂN UYÊN. Giới thiệu về Công ty CP KCN Nam Tân Uyên.

Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức và nhân sự. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty .2 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên. Hiệu quả hoạt động theo phƣơng diện tài chính.

Hiệu quả hoạt động theo phƣơng diện khách hàng. Hiệu quả hoạt động theo phƣơng diện Quy trình nội bộ. Hiệu quả hoạt động theo phƣơng diện Đào tạo và phát triển. Ả P ÁP ÂY N VÀ TR ỂN K A MÔ N T Ẻ ỂM ÂN ẰN TRON VỆ ÁN Á ỆU QUẢ O T ỘN T ÔN TY P KCN NAM TÂN UYÊN.

Xây dựng Mô hình thẻ điểm cân bằng trong đo lƣờng hiệu quả hoạt động tại Công ty CP KCN Nam Tân Uyên. Căn cứ xây dựng Thẻ điểm cân bằng. Giá trị cốt lõi: “Chuyên biệt - Khác biệt - Hiệu quả”. Triết lý kinh doanh: “Khách hàng là trung tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ