Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Phường Hiệp Ninh, Thị Xã Tây Ninh (2004-2006)

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp phát triển nông thôn đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh
74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Phạm vi nghiên cứu

1.2. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN PHƯỜNG HIỆP NINH, THỊ XÃ TÂY NINH

2.1. Sự hình thành phường Hiệp Ninh

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Tình hình kinh tế văn hoá xã hội

2.3.1. Giới thiệu tổng quát về Quỹ tín dụng nhân dân phường

2.3.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động

2.3.4. Sự hình thành phong trào QTD và tổ chức hoạt động

2.3.5. Khái quát về phong trào HTXTD trước đây

2.3.6. Sự cần thiết phải tổ chức lại theo mô hình QTDND

2.3.7. Sự khác biệt mô hình QTDND so với HTXTD

2.3.8. Sự cần thiết của QTDND cơ sở

2.3.9. Khái niệm mô hình QTDND

2.3.10. Những điều khoản chung về QTDND

2.3.11. Thành viên QTDND

2.3.12. Hoạt động của QTDND

2.3.13. Quản trị điều hành và kiểm soát

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khái niệm về tín dụng

3.2. Bản chất của tín dụng

3.3. Chức năng và vai trò của tín dụng

3.4. Phân loại tín dụng

3.5. Cho vay tín dụng

3.6. Những rủi ro trong tín dụng

3.7. Nợ quá hạn

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.9. Phương pháp thu thập số liệu

3.10. Phương pháp phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2004 - 2006

4.2. Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động

4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

4.4. Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh của QTDND

4.5. Phân tích cơ cấu nguồn vốn

4.6. Phân tích tình hình huy động vốn

4.7. Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn

4.8. Phân tích tình hình dư nợ quá hạn

4.9. Biện pháp xử lý nợ quá hạn

4.10. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế rủi ro

4.10.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

4.10.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro kinh doanh

4.11. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động

4.12. Những thuận lợi khó khăn và đề xuất

4.13. Một số giải pháp đề xuất

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KINH TE - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG CUA QUY TÍN DỤNG NHÂN DAN PHƯỜNG HIỆP NINH, THỊ Xà TAY NINH TỈNH TÂY NINH QUA 3 NĂM 2004 — 2006 LỄ HBỆNG Lise THU VIỆN ĐẠI HỌC NÔNG LAM LV 0004580 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DE NHẬN VĂN BẰNG CU NHÂN NGÀNH PTNT & KN Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 10/2007 - Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phường Hiệp Ninh, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh qua 3 năm 2004 — 2006”. do sinh viên: Lê Hoàng Linh, Lớp TC03. Ngành: Kinh Tế, Chuyên Ngành: Phát Triển Nông Thôn đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày tháng năm . Tại Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Thanh Phó Hồ Chí Minh: Trần Anh Kiệt Người hướng dẫn Ngày /ytháng // năm 200Z“ Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo » m. « Wy ve Maw — %4; Ao ae = yes Ngày (tháng J/năm 200 2 Ngày tháng // năm 200 LOI CAM TA Xin chân thành cảm ơn: Gia đình cùng bạn bè đã hết lòng động viên, giúp đở trong quá trình học tập và trong quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Anh Kiệt đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn các cô chú anh chị UBND phường Hiệp Ninh, Quỹ tín dụng nhân dân phường Hiệp Ninh đã tạo điều kiện giúp đở trong quá trình thu thập và xữ lý số liệu. Xin chân thành biết ơn quý thầy cô khoa kinh tế cùng toàn thể thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập của em Sinh viên Lê Hoàng Linh ii NỘI DUNG TÓM TẮT LÊ HÒANG LINH. “Đánh Giá Hiệu Quá Hoạt Động Của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Phường Hiệp Ninh Thị Xã Tây Ninh Tỉnh Tây Ninh Qua 3 Năm 2004 — 2006 ” LE HOANG LINH. “Appraisal Of Effcience Of savings Bank Hiep Ninh The Centre Of Tay Ninh Town Tay Ninh From 2004 To 2006”. Đề tài tìm hiểu về nguyên tắc tổ chức và hiệu quả hoạt động kinh doanh tiền tệ của Quỹ Tín Dụng nhân dân phường Hiệp Ninh, thị xã Tây Ninh qua 3 năm 2004 — 2006. Qua đó cho thấy QTDND phường Hiệp Ninh trải qua 10 năm hoạt động kinh doanh đã đạt được những thành tựu đáng kể từ các khâu tổ chức bộ máy đến nguyên tic hoạt động kinh doanh. Từ đó góp phần nâng cao vai trò của tín dụng đối với kinh doanh sản xuất trên địa bàn. Qua phân tích số liệu 3 năm 2004 — 2006 của QTDND phường, trên cơ sở so sánh qua từng năm từ đó nêu bật được vai trò của tín dụng, bằng cách sử dụng phương pháp thống kê mô tả với sự hỗ trợ của phần mềm Excel. Qua tìm hiểu đề tài ta nhận thấy rằng với hiệu quả hoạt động kinh doanh tiền tệ của QTD đã góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên QTD, nâng cao mức sống của người dân, đặc biệt là xóa bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi. Trên tin thần đó còn góp phần không nhỏ cho kinh tế của địa phương nhất là tạo được một nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước đã đề ra với mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. MỤC LỤC Trang ' Danh mục các chữ viết tắt vũ Danh mục các bảng viii . Danh mục các hình Chương 1. Mục tiêu nghiên cứu 1. Phạm vi nghiên cứu 1. Cấu trúc luận văn Chương 2. Tình hình co bản phường Hiệp Ninh, thị xã Tay Ninh. Sự hình thành phường Hiệp Ninh. Điều kiện tự nhiên 2. Tình hình kinh tế văn hoá xã hội 2. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội -mNheO2CFW¬+AŒHSI>Yœ 2. Giới thiệu tổng quát về Quỹ tín dụng nhân dân phường 2. Quá trình hình thành và phát triển 2. Cơ cầu tô chức bộ máy hoạt động 2. Sự hình thành phong trào QTD và tổ chức hoạt động 2. Khái quát về phong trào HTXTD trước đây 2. Sự cần thiết phải tổ chức lại theo mô hình QTDND 2. Sự khác biệt mô hình QTDND so với HTXTD 2,3. Sự cần thiết của QTDND cơ sở 2. Khái niệm mô hình QTDND 2. Những điều khoản chung về QTDND 2. Thành viên QTDND 2. Hoạt động của QTDND 2. Quản trị điều hành và kiểm soát Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1V 3. Khái niệm về tín dụng 24 3. Bản chất của tín dụng 29 3. Chức năng và vai trò của tín dụng 25 3. Phân loại tín dụng 30 3. Cho vay tín dụng 32 3. Những rủi ro trong tín dụng 34 3. Nợ quá hạn 35 3. Phương pháp nghiên cứu 36 3. Phương pháp thu thập số liệu 36 3. Phương pháp phân tích số liệu. KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38 4.Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2004 - 2006 38 4:1. Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động 38 4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động 4. Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh của QTDND 43 4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 43 4. Phân tích tình hình huy động vốn 45 4. Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn 46 4. Phân tích tình hình dư nợ quá hạn 49 4. Biện pháp xử lý nợ quá hạn © 52 4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế rủi ro 52 4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động 52 4.2 Các biện pháp hạn chế rủi ro kinh doanh 54 4. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động 58 4. Những thuận lợi khó khăn và đề xuất 59 4. Một số giải pháp đề xuất 60 Chương 5. KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ 61 5. Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO vì DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT CB&CNV „ Cán bộ và công nhân viên DVT _ Đơn vị tính HĐQT Hội đồng quả trị HTXTD Hop tac x4 tin dung HTX Hop tac xa NHNN Ngân hang Nha nước QTD Quy tin dung QTDND Quỹ tin dung nhân dân TH Tín dụng TỚTB Tổ chức tín đụng UBND Uỷ Ban Nhân Dân vii DANH MỤC CAC BANG Trang Bảng 2. Cơ Cầu Dat Đai của Phường Bảng 2. Tính Hình Dân Số Lao Động và Sản Xuất Kinh Doanh Bảng 2. Tình Hình Làm Việc tại Phường Bảng 2. Phân Loại lao Động theo Trình Độ Học Van và Độ Tuổi 14 - Bảng 3. Đánh Giá Người Dân về Các Nguồn Cung Cấp Tin Dụng 31 Bảng 3. Ưu và Nhược Điểm trong các Loại Hình Cho Vay 32 Bảng 3. Bảng Phân Loại Đối Tượng Cung Cấp Tín Dụng 36 Bảng 4. Bảng Phân Tích Kết Quả và Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh 38 Bảng 4. Bảng Phân Tích Nguồn Vốn của Quỹ Tín Dụng 39 Bảng 4. Bảng Phân Tích Tình Hình Nguồn Vốn Huy Động 40 Bang 4. Bang Thu Nhập qua 3 năm 2004 - 2006 41 Bảng 4. Bảng Phân Tích Tổng Hợp Chi Phí Hoạt Động 42 Bảng 4. Bang Phân Tích Cơ Cấu Nguồn Vốn Hoạt Động 43 Bảng 4. Bảng Phân Tích Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Thời Hạn 45 Bảng 4. Bảng Phân Tích Dư Nợ Phân Theo Thời Gian 46 Bảng 4. Bảng Cho Vay Hoạt Động Phân Theo Ngành Nghề 47 Bảng 4. Bảng Phân Tích Loại Hình Cho Vay 48 Bảng 4. Bảng Phân Tích Tình Hình Nợ Quá Hạn 49 Bảng 4. Bảng Phân Tích Nợ Quá Hạn Phân Theo Ngành Nghề 49 Bảng 4. Bảng Phân Tích Nợ Quá Hạn Phân Theo Loại Hình 50 Bảng 4. Bảng Phân Loại Nợ Quá Hạn của Quỹ Tín Dụng 51 Vill SiS mn Ra —————. ~ = = DANH MUC CAC HINH Trang Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy 12 Hình 3. Sơ Đồ Hoạt Động Tín Dụng 23 Hình 3. Sơ Đồ Tác Động của Tín Dụng đối với Sản Xuất Kinh Doanh 29 Hình 4. Biểu Đồ Chi Phí Hoạt Động qua 3 Năm 2004 — 2006 42 Hình 4. Biểu Đồ Cơ Cấu Nguồn Vốn Hoạt Động qua 3 Năm 2004 — 2006 44 Hình 4. Biểu Đồ Dư Nợ Cho Vay theo Loại Hình 48 - Hình 4. Biểu Đề Phân Loại Nợ Quá Hạn 51 1X CHUONG I MO DAU 1. Đặt van dé Trong thoi ky bao cấp, nền kinh tế nước ta có nhiều mô hình hợp tác xã: Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp . thành viên là các hộ nông dân. Trong đó, trước năm 1990 nước ta có nhiều Hợp tác xã tín dụng và Quỹ tín dung đô thị. Tổ chức này đã đóng vai trò quan trong trong phong trào hợp tác hóa hàng chục năm trước đó, đáp ứng một phần vốn cho sản xuất nông nghiệp, cho số đông hộ nông đân,. Song do tình hình lạm phát cao trong các năm cuối thập ky 80, đo các Hợp tác xã tín dụng và Quỹ tín dụng đô thị chạy đua tăng lãi suất, do “cơn lốc hụi họ” ở thời điểm bấy giờ, do thiếu môi trường pháp lý chặt chẽ, cũng như do một số yếu kém khác, nên hầu hết số tổ chức tín dụng quy mô nhỏ đã vị dé vỡ để lại hậu quả rất nặng nề cả về tâm lý và kinh tế trong nông thôn. Thời điểm này Đảng, Chính phủ đã _chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính phối hợp giải quyết một số khoản vay đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu trả tiền gửi cho nhân dân, dé giải quyết các hậu quả. Bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế nói chung và đối mới hoat động Ngân hàng nói riêng, trước nhu cầu vốn ở nông thôn, của hộ nông dân, Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng dé án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân theo mô hình mới. Trên cơ sở đó Thủ tướng Chính phủ Quyết định cho phép thành lập thí điểm Quỹ tín dụng nhân dân. Sau giai đọan thí điểm mô hình hình tín dụng đã có mặt hầu hết trong cã nước. Từ đó trên thị trường tài chính nông thôn nước ta xuất hiện một tổ chức mới làm nhiệm vụ huy động vốn và cho vay vốn, vừa hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng, vừa hoạt,động theo luật Hợp tác xã, ở dạng mô hình Hợp tác xã tín dụng đó là hệ thống Quỹ tín đụng nhân dân. Hoạt động của các Quỹ tín dụng chủ yếu là cho vay vốn các hộ nông dan trên _địa bàn địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ