Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tễ học ung thư phổi Hình 1. Phân bố vùng mắc ung thư phổi 1 Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến trên toàn cầu. Theo GLOBOCAN 2020, ước tính trên toàn thế giới có 2,2 triệu ca mắc mới và 1,8 triệu ca tử vong.
Tại Việt Nam, tỷ lệ tử vong do UTP chuẩn theo tuổi tăng đều đặn từ năm 1990 đến năm 2019, với tỷ lệ ước tính là 26,11 trên 100.000 người, đưa Việt Nam lên vị trí thứ 37 về tỷ lệ tử vong do UTP trên toàn thế giới. UTP là bệnh ung thư phổ biến ở cả nam và nữ. Cơ sở dữ liệu từ năm 2013 đến năm 2017 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi trên 100.000 dân là 32,03 đối với nam và 10,48 đối với nữ. Mặc dù tỷ lệ này đang có xu hướng giảm nhưng số ca mắc mới dự kiến sẽ tiếp tục tăng ở cả hai thành phố, do sự gia tăng dân số, già hóa, tác động hút thuốc lá và phơi nhiễm khói thuốc tự động.
Ước tính năm 2025 sẽ có hơn 6000 ca nam và hơn 2000 ca nữ.1- 3,5 4 Ung thư Gan Ung thư khác Ung thư Phổi Ung thư Vú Ung thư Đại trực tràng Ung thư Dạ dày Tổng số: 182563 Hình 1. Tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư tại Việt Nam 1 Trên thế giới, UTP có tỷ lệ mắc là 11,4%, đứng thứ hai sau ung thư vú. Tỷ lệ tử vong hàng năm là 18 /100.000 dân, đứng hàng thứ nhất trong tất cả các loại ung thư. Tại Việt Nam, ung thư phổi có tỷ lệ mắc là 14,4%, đứng thứ hai sau ung thư gan.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ - Thuốc lá: Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây UTP, khoảng 85% đến 90% các trường hợp UTP có liên quan đến hút thuốc lá. Những người sống trong môi trường có khói thuốc (hút thuốc thụ động) có nguy cơ ung thư lên tới 53%.11 - Tuổi: UTP hay gặp ở lứa tuổi 35 – 75, đỉnh cao ở lứa tuổi 55 – 65. 5,6 - Giới: Nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ khoảng 6/1. Tại Việt Nam, tỉ lệ này là 4/1.5,6,12 - Các yếu tố nguy cơ khác có liên quan đến ung thư phổi như mắc các bệnh phổi mạn tính (COPD, lao phổi, các chấn thương xơ sẹo phổi), tiền sử mắc bênh ung thư, tiền sử gia đình có người mắc UTP.6 - Ô nhiễm môi trường: Các bụi amiante, berylli, radon khi bị hít vào phổi làm tăng nguy cơ mắc UTP.
Sự tiếp xúc với niken, crom, sắt, thạch tín, than, nhựa, khí đốt, dầu mỏ, khói động cơ diezen, bức xạ ion hóa cũng góp phần làm tăng nguy cơ gây bệnh. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng Chẩn đoán UTP dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và giải phẫu bệnh. Triệu chứng lâm sàng Ở giai đoạn tổn thương còn khu trú, các triệu chứng thường không đặc hiệu, nhiều trường hợp không có triệu chứng lâm sàng, bệnh nhân đi khám tình cờ phát hiện qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Các triệu chứng do xâm lấn tại chỗ, tại vùng: liên quan tắc nghẽn đường hô hấp, thâm nhiễm nhu mô phổi và xâm lấn các cấu trúc lân cận như thành ngực, mạch máu lớn và các tạng xung quanh.
Các triệu chứng thường gặp bao gồm: - Ho: là triệu chứng hay gặp ở người bệnh UTP, ở hầu hết các trường hợp không được điều trị khỏi bằng điều trị thông thường. Ho trong UTP có thể liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm u trung tâm, viêm phổi tắc nghẽn, nhiều tổn thương và tràn dịch màng phổi. - Ho ra máu: ho máu trong UTP có nhiều mức độ khác nhau nhưng thường bao gồm ho đờm lẫn ít máu, triệu chứng thường dai dẳng hoặc tái diễn. Có trường hợp có thể ho máu đột ngột với số lượng lớn (ho máu sét đánh), bệnh nhân dễ đi vào tình trạng suy hô hấp và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
- Đau ngực: là triệu chứng thường gặp, có thể xảy ra ở UTP giai đoạn sớm mà không có xâm lấn màng phổi, thành ngực hoặc trung thất. Thường người bệnh đau cùng bên có tổn thương u. - Khó thở: là triệu chứng khá thường gặp. Các nguyên nhân gây khó thở ở người bệnh UTP bao gồm: khối u gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc, do tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim hoặc người bệnh có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm theo.
6 - Hội chứng nhiễm trùng phế quản – phổi: viêm phổi, áp xe phổi xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do khối u. Khối u chèn ép khí phế quản gây ứ đọng đờm dãi làm tăng khả năng nhiễm trùng, bên cạnh đó khi có viêm phổi, áp xe phổi, việc dẫn lưu đờm, mủ bị hạn chế. Những biểu hiện của bệnh tiến triển tại chỗ: - Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên: với các dấu hiệu khó thở, nhức đầu, chóng mặt, tím mặt, phù áo khoác, tĩnh mạch cổ nổi… - Triệu chứng chèn ép thực quản: khó nuốt hoặc nuốt đau tăng dần do khối u hoặc hạch chèn ép thực quản. - Triệu chứng chèn ép thần kinh: + Chèn ép thần kinh quặt ngược thanh quản trái: nói khàn, giọng đôi, mất tiếng.
+ Chèn ép thần kinh giao cảm cổ: đồng tử co lại, khe mắt nhỏ, mắt lõm sâu làm mi mắt như sụp xuống, gò má đỏ lên bên tổn thương (Hội chứng Claude – Bernard – Horner). + Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên. + Chèn ép thần kinh phế vị: hồi hộp trống ngực. + Chèn ép thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành.
+ Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rối loạn cảm giác do khối u ở đỉnh phổi (hội chứng Pancoast Tobias). - Tràn dịch màng phổi. - Tràn dịch màng ngoài tim. - Chèn ép ống ngực: gây tràn dưỡng chấp màng phổi, có thể kèm theo phù cánh tay trái hoặc tràn dưỡng chấp ổ bụng.
Các hội chứng cận u: - Các hội chứng nội tiết: + Hội chứng tăng tiết ADH (hội chứng Schwartz – Bartter): giảm natri 7 trong máu, giảm áp lực thẩm thấu máu, natri niệu bình thường hoặc tăng, áp lực thẩm thấu niệu tăng, không có suy thận hoặc tuyến thượng thận. + Hội chứng Cushing tiến triển nhanh do khối u bài tiết ra chất có hoạt tính giống hormon ACTH. + Tăng calci huyết không do di căn. + Vú to ở nam giới.
- Các hội chứng thần kinh: + Bệnh lý thần kinh cảm giác bán cấp. + Hội chứng nhược cơ Lambert – Enton. - Bệnh xương (hội chứng Pierre – Marie): ngón tay dùi trống, sưng đau các khớp nhỏ, nhỡ và đau dọc các xương dài. - Các hội chứng thận: viêm cầu thận, hội chứng thận hư.
- Huyết học: thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, huyết khối, ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Các triệu chứng do di căn: - Di căn não: thường gặp trong UTP. Các biểu hiện của di căn não đa dạng tùy thuộc vị trí tổn thường và mức độ phù não. Người bệnh có thể biểu hiện đau đầu, nôn, buồn nôn, co giật, lú lẫn, yếu liệt, hôn mê… - Di căn xương: UTP có thể di căn tới bất kể xương nào, trong đó các xương trục (xương sọ, xương cột sống) và các xương dài dễ bị di căn.
Biểu hiện bao gồm đau, hạn chế vận động… - Chèn ép tủy sống: tê bì, yếu chi, rối loạn cơ tròn… - Di căn gan, tuyến thượng thận và hạch ổ bụng. - Các vị trí di căn khác: có thể thấy ở da, phần mềm… d. Các triệu chứng toàn thân bao gồm: sốt, sút cân, chán ăn, mệt mỏi. Các triệu chứng lâm sàng của UTP thường không mang tính đặc hiệu mà chỉ có ý nghĩa định hướng cho chẩn đoán.
Các phương pháp cận lâm sàng a. Chẩn đoán hình ảnh - X-quang ngực thẳng, nghiêng Chụp X-quang lồng ngực là kĩ thuật thường quy được sử dụng trong chẩn đoán UTP. Hình ảnh chụp X-quang có thế giúp đánh giá xâm lấn của tổn thương vào trung thất, màng phổi, màng tim, đánh giá tình trạng hạch trong trung thất và rốn phổi hai bên. Tổn thương là một khối hay nhiều khối, một bên phổi hay cả hai bên phổi, đánh giá các di căn xương.6 - Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography - CT) Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) nhằm đánh giá tình trạng khối u nguyên phát, tình trạng di căn hạch và di căn xa: phổi đối bên, gan, thượng thận, não.Đánh giá khối u phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính 16 Hình ảnh gợi ý tổn thương phổi ác tính là khối không rõ ranh giới với xung quanh, bờ tua gai, hình ảnh phế quản chứa khí, hình ảnh giả hang với trung tâm sáng hay hang có thành dày trên 15 mm.
CLVT còn đóng vai trò hướng dẫn sinh thiết xuyên thành ngực lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm giải phẫu bệnh.15-17 9 - Chụp cộng hưởng từ (MRI) Hình 1. Đánh giá tổn thương di căn não trên MRI16 Chụp cộng hưởng từ - MRI cho phép phát hiện di căn não, xác định vị trí, số lượng, kích thước tổn thương với độ nhạy cao. MRI còn đóng vai trò trong việc phát hiện tổn thương cột sống và các vị trí khác. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp đánh giá hạch rốn phổi và trung thất ở những bệnh nhân mà CLVT không rõ ràng, có chống chỉ định tiêm thuốc cản quang, phân biệt khối u nằm trong vùng phổi xẹp, xác định vị trí sinh thiết.16,17 - Y học hạt nhân trong chẩn đoán ung thư phổi + PET/CT: giúp chẩn đoán rất sớm các thương tổn khi chúng đang ở giai đoạn rối loạn chuyển hóa ở mức tế bào, với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, trừ tổn thương não.
Độ chính xác của PET/CT cũng hơn hẳn các phương pháp khác trong việc phát hiện hạch di căn ≤ 1,5 cm. PET/CT còn giúp chẩn đoán phân biệt giữa khối u (tăng chuyển hóa FDG) và tổ chức xẹp phổi (không tăng), tổn thương u còn lại sau điều trị, phân biệt tổn thương u chưa được điều trị ổn định hay tổn thương xơ hóa còn lại sau điều trị.18,19 + Xạ hình xương: giúp đánh giá toàn bộ hệ thống xương của cơ thể, tình trạng di căn xương.