Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị u lympho ác tính không hodgkin tế bào b tái phát bằng phác đồ gdp và ghép tế bào gốc tạo máu tự thân

Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá kết quả điều trị u lympho ác tính không hodgkin tế bào b tái phát bằng phác đồ gdp và ghép, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

190
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. BỆNH U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.3. Đặc điểm lâm sàng

1.4. Đặc điểm cận lâm sàng

1.5. Phân loại u lympho ác tính không Hodgkin

1.6. Chẩn đoán giai đoạn

1.7. Yếu tố tiên lượng

1.8. Điều trị u lympho ác tính không Hodgkin

1.9. Đánh giá đáp ứng điều trị

1.10. GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TRONG ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN

1.10.1. Lịch sử ghép tế bào gốc tạo máu

1.10.2. Nguyên lý ghép tế bào gốc tạo máu. Chỉ định ghép tế bào gốc trong u lympho ác tính không Hodgkin

1.10.3. Nguồn tế bào gốc cho ghép tế bào gốc tạo máu tự thân

1.10.4. Điều kiện hóa trước ghép tế bào gốc tạo máu

1.10.5. Truyền tế bào gốc tạo máu cho người bệnh. Theo dõi sau ghép tế bào gốc tạo máu tự thân

1.10.6. Đánh giá mọc mảnh ghép

1.10.7. Các biến chứng hay gặp sau ghép tế bào gốc tạo máu

1.11. U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN TÁI PHÁT

1.11.1. Khái niệm u lympho ác tính không Hodgkin tái phát. Đặc điểm của u lympho ác tính không Hodgkin tái phát

1.11.2. Điều trị u lympho ác tính không Hodgkin tái phát

1.11.3. Một số nghiên cứu về điều trị u lympho không Hodgkin tái phát

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Công thức tính cỡ mẫu

2.4.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.5.1. Các thông số nghiên cứu

2.5.2. Các bước nghiên cứu

2.5.3. Các tiêu chí đánh giá

2.5.4. Vật liệu nghiên cứu

2.5.5. Phương tiện, dụng cụ nghiên cứu

2.5.6. Các kỹ thuật xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu

2.6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

2.6.1. Cách mô tả kết quả. So sánh các kết quả

2.7. ĐẠO ĐỨC CỦA NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGƯỜI BỆNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phân bố theo độ tuổi

3.1.2. Phân bố theo giới tính

3.1.3. Phân bố theo thể bệnh

3.1.4. Quá trình điều trị ban đầu (trước tái phát) và thời gian tái phát

3.1.5. Chẩn đoán giai đoạn, chỉ số tiên lượng quốc tế thời điểm tái phát

3.2. Triệu chứng lâm sàng thời điểm tái phát

3.3. Một số chỉ số xét nghiệm huyết học thời điểm tái phát

3.4. Xét nghiệm hóa mô miễn dịch thời điểm tái phát

3.5. Các chỉ số xét nghiệm hóa sinh và vi sinh thời điểm tái phát

3.6. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ, TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ GDP VÀ PHƯƠNG PHÁP GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN

3.6.1. Kết quả điều trị chung

3.6.2. Thay đổi triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sau 2 chu kỳ điều trị

3.6.3. Kết quả điều trị tiếp sau 2 chu kỳ của hai nhóm. Thời gian sống thêm sau điều trị

3.6.4. Tác dụng không mong muốn

3.7. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ TỚI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ GDP VÀ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN

3.7.1. Ảnh hưởng một số yếu tố tới kết quả điều trị của phác đồ GDP

3.7.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả GTBG tạo máu tự thân

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGƯỜI BỆNH NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

4.1.2. Đặc điểm phân bố theo thể bệnh u lympho không Hodgkin nhóm nghiên cứu

4.1.3. Quá trình điều trị trước tái phát

4.1.4. Giai đoạn lâm sàng, chỉ số tiên lượng quốc tế IPI

4.1.5. Triệu chứng lâm sàng

4.1.6. Triệu chứng cận lâm sàng

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ, TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ GDP VÀ PHƯƠNG PHÁP GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN

4.2.1. Kết quả điều trị chung

4.2.2. Thay đổi về lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau 2 chu kỳ điều trị. Kết quả điều trị hóa chất và ghép tế bào gốc tiếp tục sau 2 chu kỳ

4.2.3. Thời gian sống thêm của nhóm không ghép tế bào gốc

4.2.4. Tác dụng không mong muốn

4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ GDP VÀ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN

4.3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bằng phác đồ GDP

4.3.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả ghép tế bào gốc tạo máu tự thân

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về u lympho ác tính không Hodgkin

U lympho ác tính không Hodgkin (ULAKH) là một nhóm bệnh lý ác tính của hệ bạch huyết, thường gặp là u lympho tế bào B. Bệnh có triệu chứng lâm sàng đa dạng, với đặc trưng là sự tiến triển lan rộng bất thường của hệ thống hạch bạch huyết. Theo báo cáo của GLOBOCAN năm 2020, tỷ lệ mắc mới là 19,81/100.000 dân, đứng thứ 12 trong số các ung thư. ULAKH có thể khởi phát ở ngoài hệ thống hạch như dạ dày, ruột, phổi, xương, v.v. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của ULAKH vẫn chưa rõ ràng, nhưng một số yếu tố nguy cơ đã được xác định, bao gồm virus như Epstein Barr virus (EBV) và các yếu tố môi trường như tia xạ. Việc phân loại ULAKH đã trải qua nhiều thay đổi, với bảng phân loại mới nhất được Tổ chức Y tế Thế giới cập nhật vào năm 2016. Sự ra đời của Rituximab đã mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị ULAKH, giúp tăng thời gian sống thêm không bệnh.

1.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của ULAKH rất đa dạng, bao gồm triệu chứng toàn thân như sút cân, sốt cao kéo dài và ra mồ hôi đêm. Các triệu chứng thực thể thường gặp là hạch to, có thể gây chèn ép các cơ quan lân cận. Đặc điểm cận lâm sàng bao gồm các chỉ số huyết học và hóa sinh, giúp đánh giá mức độ bệnh và tiên lượng. Việc chẩn đoán giai đoạn bệnh là rất quan trọng để xác định phương pháp điều trị phù hợp. Các yếu tố tiên lượng như chỉ số IPI cũng đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán kết quả điều trị.

II. Phác đồ GDP và ghép tế bào gốc

Phác đồ GDP (Gemcitabine, Cisplatin, Dexamethasone) đã được áp dụng để điều trị ULAKH tái phát, với hiệu quả cao và độc tính thấp. Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ULAKH tái phát, giúp cải thiện tỷ lệ sống thêm. Để thực hiện ghép tế bào gốc, bệnh nhân cần đạt được đáp ứng một phần sau hóa trị liệu và thu đủ lượng tế bào gốc cần thiết. Việc theo dõi sau ghép là rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra. Nghiên cứu cho thấy phác đồ GDP kết hợp với ghép tế bào gốc có thể mang lại kết quả điều trị khả quan cho bệnh nhân ULAKH tái phát.

2.1 Tác dụng không mong muốn của phác đồ GDP

Mặc dù phác đồ GDP có nhiều ưu điểm, nhưng cũng không tránh khỏi các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này có thể bao gồm buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu, và các vấn đề về gan thận. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ tác dụng không mong muốn của phác đồ GDP thấp hơn so với một số phác đồ hóa trị liệu khác, điều này góp phần làm tăng tính khả thi của phương pháp điều trị này.

III. Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị ULAKH tái phát bằng phác đồ GDP và ghép tế bào gốc tạo máu tự thân cho thấy tỷ lệ đáp ứng cao và thời gian sống thêm được cải thiện. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân điều trị bằng phác đồ GDP có tỷ lệ sống thêm không bệnh cao hơn so với các phác đồ khác. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và giai đoạn bệnh cũng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc đánh giá hiệu quả điều trị không chỉ dựa vào tỷ lệ sống thêm mà còn cần xem xét chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc cá nhân hóa điều trị cho từng bệnh nhân.

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phác đồ GDP và ghép tế bào gốc. Các yếu tố này bao gồm tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân, mức độ đáp ứng sau hóa trị liệu, và các chỉ số tiên lượng như IPI. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp các bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp hơn, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân ULAKH tái phát.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị u lympho ác tính không hodgkin tế bào b tái phát bằng phác đồ gdp và ghép tế bào gốc tạo máu tự thân

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U lympho ác tính không Hodgkin (ULAKH) là nhóm bệnh lý ác tính của hệ bạch huyết, thƣờng gặp là u lympho tế bào lympho B. ULAKH có triệu chứng lâm sàng đa dạng với đặc trƣng là sự tiến triển lan rộng bất thƣờng của hệ thống hạch bạch huyết, ngoài ra bệnh còn có thể khởi phát ở ngoài hệ thống hạch nhƣ ở dạ dày, ruột, phổi, xƣơng, vú, da, tinh hoàn…[1], [2]. Theo báo cáo của tổ chức nghiên cứu ung thƣ trên thế gới (GLOBOCAN) năm 2020, tỷ lệ mắc mới là 19,81/100.000 dân đứng thứ 12 trong số các ung thƣ, ở Việt Nam tỷ lệ mắc mới là 10,07/100. Bệnh đƣợc Thomas Hodgkin mô tả từ năm 1890.

Xuyên suốt chiều dài lịch sử đã có rất nhiều bảng phân loại ra đời đặc biệt là trong 2 thập niên gần đây, đủ thấy việc phân loại mô bệnh học trong ULAKH là rất phức tạp và đa dạng. Đến năm 2001, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) mới thống nhất và giới thiệu bảng phân loại ULAKH dựa trên nền tảng của bảng phân loại của châu Âu và Mỹ (The Revised European American Lymphoma Classification - REAL) [4]. Bảng phân loại này đƣợc cập nhật lại vào các năm 2008 và 2016. Nhờ vào sự tiến bộ trong phân loại ULAKH và những nghiên cứu mức độ phân tử giúp các nhà khoa học tìm ra và ứng dụng nhiều thuốc mới có hiệu quả cao vào điều trị ULAKH, nổi bật nhất đó là Rituximab.

Có thể nói sự ra đời của Rituximab đã mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị ULAKH tế bào B; sự kết hợp giữa Rituximab với phác đồ CHOP (Cyclophosphamide, Hydroxydaunorubicin, Oncovin, Prednisolone) làm tăng thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ trung bình lên 4 năm [5]. Tuy vậy, cho đến nay vẫn chƣa có phƣơng pháp nào chữa khỏi hẳn bệnh ULAKH, bệnh sẽ tái phát trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm, với tỷ lệ khoảng 30-40% ở thể bệnh hay gặp nhất là thể tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) [6], [7]. Giai đoạn này, bệnh rất khó điều trị, tỷ lệ đáp ứng thấp, thời gian sống thêm ngắn. Ghép tế bào gốc (GTBG) tạo máu tự thân đã chứng minh đƣợc hiệu quả trong điều trị ULAKH tái phát.

Tuy nhiên, để có thể tiến hành GTBG tạo máu luan an 2 tự thân thì trƣớc tiên ngƣời bệnh phải đƣợc điều trị bằng hóa trị liệu, đạt đƣợc đáp ứng một phần trở lên và thu đủ lƣợng tế bào gốc (TBG) tạo máu cần thiết. Một số phác đồ đa hóa trị liệu có bổ sung thêm Rituximab nếu tế bào u dƣơng tính với CD20 thƣờng hay đƣợc sử dụng để điều trị giai đoạn này nhƣ: DHAP (Dexamethasole, High-dose Ara-C, Cisplastin), ICE (Ifosfamide, Carboplatin, Etoposide), ESHAP (Etoposide, Methylprednisolone, High-dose Ara-C, Cisplastin)… các phác đồ này chƣa đƣợc đánh giá hiệu quả điều trị ở Việt Nam, bên cạnh đó các phác đồ này còn có nhiều độc tính [8]. Trên thế giới, nhiều cơ sở điều trị kết hợp ba hoạt chất là: Gemcitabine, Cisplastin và Dexamethazone (phác đồ GDP) bổ sung thêm Rituximab nếu tế bào u dƣơng tính với CD20 điều trị ULAKH tái phát và đạt đƣợc nhiều kết quả tốt, độc tính thấp, giảm chi phí điều trị cho ngƣời bệnh [7], [9], [10]. Từ năm 2012, Trung tâm Huyết học và Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai tiến hành GTBG tạo máu điều trị bệnh máu ác tính trong đó có bệnh ULAKH.

Việc lựa chọn phác đồ điều trị cho nhóm bệnh ULAKH tái phát trƣớc khi GTBG tạo máu tự thân phải đạt các tiêu chí nhƣ: tỷ lệ đáp ứng cao, độc tính thấp, nhất là độc tính đối với hệ tạo máu. Phác đồ GDP có bổ sung thêm Rituximab nếu tế bào u dƣơng tính với CD20 đã đƣợc sử dụng để điều trị cho ngƣời bệnh ULAKH tái phát. Để đánh giá kết quả điều trị của phác đồ này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm hai mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu: 1. Đánh giá kết quả điều trị, tác dụng không mong muốn của phác đồ GDP (có bổ sung thêm Rituximab nếu tế bào u dương tính với CD20) và phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân điều trị bệnh u lympho ác tính không Hodgkin tế bào B tái phát.

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phác đồ GDP và phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân ở người bệnh u lympho ác tính không Hodgkin tế bào B tái phát. luan an 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. BỆNH U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN 1. Định nghĩa ULAKH là một nhóm bệnh lý ác tính của hệ bạch huyết, thƣờng gặp là tế bào lympho B.

Đặc trƣng của bệnh là sự lan rộng bất thƣờng hệ thống hạch bạch huyết và có thể cả các mô ngoài hạch [1], [2]. Dịch tễ ULAKH là nhóm bệnh lý ác tính thƣờng gặp trong chuyên khoa Huyết học. Theo báo cáo của tổ chức nghiên cứu ung thƣ trên thế giới (GLOBOCAN) năm 2020, tỷ lệ mắc mới là 19,81/100.000 dân đứng thứ 12 trong số các ung thƣ, ở Việt Nam tỷ lệ mắc mới là 10,07/100. Độ tuổi trung bình lúc chẩn đoán là 60 tuổi, có sự khác nhau về tuổi giữa 2 thể ULAKH tiến triển nhanh và tiến triển chậm.

ULAKH tiến triển chậm thƣờng gặp ở ngƣời cao tuổi, những thể tiến triển nhanh nhƣ: nguyên bào miễn dịch, u lympho Burkitt… thƣờng gặp ở ngƣời trẻ tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn ở nữ giới [1], [11], [12], [13]. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh vẫn chƣa rõ ràng nhƣng có một số yếu tố nguy cơ mà y văn thế giới đã liệt kê bao gồm [1], [2], [11], [12]: a. Virus và vi khuẩn: các virus Epstein Barr virus (EBV), Human Immunodeficiency virus (HIV), Human T-Cell leukemia/lymphoma virus-1 (HTLV-1), Human Herpes virus 8 (HHV8) đƣợc thừa nhận là các tác nhân trực tiếp gây ra bệnh ULAKH, trong đó nổi trội nhất là vai trò của EBV [14].

Vi khuẩn Helicobacter pyroli (HP) có vai trò đối với ULAKH liên quan đến niêm mạc dạ dày (thể MALT) [15], [16]. Tác nhân vật lý và hóa học: các yếu tố ở ngoài môi trƣờng sống nhƣ: tia xạ, phóng xạ, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc điều trị ung thƣ, Diphenylhydantoin, Benzene, Formaldehyde… những ngƣời tiếp xúc thƣờng xuyên với các yếu tố này có tỷ lệ mắc ULAKH tăng cao. Trên thế giới đã ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh lơ xê mi và u lympho tăng cao ở những ngƣời bị ảnh hƣởng trực tiếp và những ngƣời sống ở những khu lân cận sau vụ ném bom nguyên tử tại Hiroshima (Nhật Bản) và vụ nổ nhà máy điện hạt nhân Chernobyl (Ucraina) [17], [18]. Bệnh tự miễn, hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh, mắc phải: ULAKH có liên quan nhiều đến các bệnh lý tự miễn nhƣ: viêm đa khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng Sjogren.

Ngƣời bệnh HIV/AIDS có nguy cơ mắc ULAKH cao gấp 150 - 650 lần. Cơ chế của hiện tƣợng này còn chƣa đƣợc hiểu biết đầy đủ [14]. Sự biến đổi cấu trúc di truyền [1], [19], [20]. - Sự tái sắp xếp gen: các tế bào lympho T và B ác tính có sự tái sắp xếp ADN để trình diện những thụ thể đặc hiệu kháng nguyên.

Bằng kỹ thuật xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) có thể phát hiện đột biến gen đó. - Chuyển đoạn nhiễm sắc thể: trong u lympho Burkitt, oncogen C-myc chuyển dạng đƣợc tìm thấy ở nhiễm sắc thể (NST) số 8 tại vị trí chuyển đoạn với gen chuỗi nặng trên NST số 14 hay một trong các gen chuỗi nhẹ trên NST số 2 hoặc NST số 22, chuyển đoạn t(14;18) trong u lympho thể nang hoặc một số chuyển đoạn khác nhƣ t(11;14) hay t(2;5). Đặc điểm lâm sàng a. Triệu chứng toàn thân (triệu chứng B): các triệu chứng này có thể do cơ chế tăng chuyển hóa của cơ thể liên quan đến ung thƣ bao gồm các triệu chứng sau [1], [2]: - Sút cân trên 10% trọng lƣợng cơ thể trong vòng 6 tháng.

luan an 5 - Sốt cao trên 380C kéo dài trên 1 tuần, dai dẳng hoặc tái diễn. - Ra mồ hôi về đêm mà không tìm đƣợc nguyên nhân khác. Các triệu chứng khác nhƣ: thiếu máu, xuất huyết, chèn ép tĩnh mạch chủ trên do khối hạch trung thất lớn, đau xƣơng do xâm lấn, lồi mắt do u ở hốc mắt, tắc ruột do u chèn ép hoặc xấm lấn làm chít hẹp lòng ruột… thƣờng gặp trong nhóm có diễn tiến lâm sàng rất nhanh nhƣ thể nguyên bào lympho. Triệu chứng thực thể: - Hạch to: thƣờng gặp là tổn thƣơng hạch nguyên phát, phân bố hạch đối xứng hai bên và lan tràn không theo kiểu xâm lấn.

Tuy nhiên có sự khác biệt giữa ba nhóm nhƣ sau: + Nhóm diễn tiến lâm sàng chậm: thƣờng gặp hạch to vùng cổ, ấn chắc, không đau, đôi khi hạch lúc to, lúc nhỏ. + Nhóm diễn tiến lâm sàng nhanh: hạch cổ to cũng là triệu chứng hay gặp nhất, diễn tiến nhanh trong vòng 1-2 tháng, thƣờng có triệu chứng B và các tổn thƣơng ngoài hạch đi kèm. + Nhóm diễn tiến lâm sàng rất nhanh: thƣờng hay gặp là hạch to gây chèn ép, điển hình là hạch trung thất to chèn ép tĩnh mạch chủ trên (phù áo khoác). Hạch ổ bụng to, gây đau, tắc ruột… Khi khám hạch cần phải trực tiếp thăm khám tới mọi vị trí hạch bạch huyết tiềm tàng có khả năng liên quan nhƣ: vòng Waldeyer, vùng cổ, thƣợng đòn, nách, bẹn, đùi, gan, lách, gáy, ống cánh tay, vùng trƣớc tai, kheo chân.

- Tổn thƣơng ngoài hạch: có thể là tổn thƣơng nguyên phát hoặc thứ phát do tổ chức u xâm lấn: + Nhóm diễn tiến lâm sàng chậm: tổn thƣơng ngoài hạch nguyên phát ít gặp (< 10%) nhƣng tổn thƣơng thứ phát hay gặp nhƣ: xâm lấn tủy, gan… rất hiếm gặp tình trạng thâm nhiễm thần kinh trung ƣơng. luan an 6 + Nhóm diễn tiến lâm sàng nhanh: tổn thƣơng ngoài hạch nguyên phát hay gặp hơn (khoảng 20 - 30%). + Nhóm diễn tiến lâm sàng rất nhanh: thƣờng gặp là thâm nhiễm thần kinh trung ƣơng và tủy xƣơng. Đặc điểm cận lâm sàng a.

Xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học hạch/khối u - Xét nghiệm tế bào học hạch/u: giúp định hƣớng chẩn đoán trong nhiều trƣờng hợp và định hƣớng các thăm dò tiếp theo. - Mô bệnh học hạch/u: sinh thiết trọn vẹn một hạch bạch huyết hoặc tổ chức khối u là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh ULAKH, xét nghiệm này cho thấy các tế bào lympho bất thƣờng có xu hƣớng phá hủy cấu trúc đặc trƣng của hạch. Còn ở các tổ chức lympho khác, tế bào ác tính thâm nhiễm giữa các tế bào lành, sợi collagen hoặc các sợi cơ của mô bị ảnh hƣởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Đánh giá kết quả điều trị u lympho ác tính không Hodgkin tái phát bằng phác đồ GDP và ghép tế bào gốc tạo máu tự thân" của tác giả Nguyễn Văn Hưng, dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Quang Vinh và TS. Nguyễn Tuấn Tùng, trình bày những kết quả quan trọng trong việc điều trị bệnh u lympho ác tính không Hodgkin tái phát. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phác đồ GDP kết hợp với ghép tế bào gốc mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp điều trị hiện đại và những kết quả đạt được, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực huyết học và truyền máu, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015-2018, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các bệnh lý tương tự trong huyết học. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy cũng có thể mang lại những thông tin bổ ích về các phương pháp điều trị ung thư. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến điều trị ung thư và huyết học.