CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ỉ Tình hình chung.2 Dịch tễ học.3 Lâm sàng bệnh sởi.4 Vắc xin sởi.6 Giám sát bệnh sởi.7 Chiến lược loại trừ sởi.19 CHƯƠNG 2: Đốl TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu.1 Đối tượng và phương pháp nghiân cứu .2 Thiết kế nghiên cứu.3 Chọn mẩu nghiÊD cứu.4 Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập sớ liệu.5 Xử tý và phân tích sô' liệu.6 Các biến số nghiên cứu.7 Những hạn chế của để tài.8 Vấn đẻ Y dức trong nghiên cứu.9 Những đóng góp cùa nghiên cứu. 28 CHUƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cúu.1 Tý lệ liêm chùng sởi mũi 2.2 Lý do không tiỀm sởi mũi 2 .3 Tác đổng cùa tiêm sởi mũi 2 (háng 3/2003.35 CHUÔNG 4: BÀN LUẬN.1 Tỷ lê tiêm vác xin sởi mùi 2.2 Lý do không tiím sởi mũi 2 .3 Tác dộng cùa chiến dịch ũém sởi mũi 2.54 CHUƠNG 5: KỂT LUẬN.4 Tỷ lộ liỗm vẳc xin sởi mũi 2.5 Lý do không tiím sởi mũi 2 .6 Tác đỏng cùa chiến dịch tiỄm sới mũi 2 « V■ -« í.64 CHUÔNG 6: KHUYẾN NGHỊ.65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 PHỤ LỤC i TÓM TÁT LUẬN VẢN Chúng lôi thực hiện nghiín cứu [lày nhàm lượng giá hiệu quá chiến dịch tiem vắc xin sởi mùĩ 2 cho Irc lừ 9 tháng dên 10 tuổi tại các tỉnh phía Nam vào tháng 3/2003.
Sử dụng phương pháp điểu tra 30 cum của Tỏ chức Y tế Thè giới. trong Iháng 11/2003 và tháng 6/2004 có 914 Iré dược điểu Ưa tại ba tình Vĩnh Long, Long An và Lâm Đổng. Tỷ lệ tiởm sởi mũi 2 đạt 97,6%, trong dó 98,9% Ire dược tiêm đúng lịch. Tỳ ụ tiém SÔI thực tí' lụi Vĩnh Long lừ 97,9% 100%, Long An từ 93,8%-98,2%, Lâm Đổng lừ 95,6%-99,2% và khu vực lừ 96,6%- 98,6% (95%CI).
Không có sự khác biệt giữa tỷ lệ báo cáo và tỷ lộ diỂu tia. Trong: 22 trẻ không dược tiêm x. 2 có 13 trường hợp là do thiếu thông tin vé tiêm sởi và 7 trường hợp là trờ ngại lừ phía gia đình.572 trường hợp nghĩ sài dược báo cáo và 2.237 trường hợp dược diỂu tra tại phía Nam lừ 01/01/2000 dên 30/06/2004. Tỳ lẹ ca nghi sỏi dược diỂu tra tàng từ 39,3% Iđn 97,3% và (ỷ lẽ lấy mẫu xét nghiệm lãng từ 48% [ẻn 80%.
Tỷ lệ mới mác sởi giảm lừ I 1.000 dân (6 tháng/2004), iLỊc biệt tò trê <10 tuổi giảm từ 67% xuửng 35%'. Các ca nghi SỜ1 xây ra cao nhít lừ tháng 2-5 hàng năm, nhưng trong 6 tháng đâu nám 2004 không; có ca nghi sởi nào. Sớ tỉnh có tý lệ mac sởi > 10/100.000 dân giảm còn 1 tinh Trân 95% các trường hợp sừí được chẨn đoán Ihet) dũng dịnh nghĩa ca bênh chuíỉn cùa TCYTTG. Tỷ lệ mắc sởi có biến chứng là 39,5%, trong dứ biến chứng viêm phổi có tý lệ cao nhâi (67%} Sau chiến dịch liêm sài mút 2.
tỳ lọ trê được ứẽm một lieu vac xin Sói lảng cao, số trường hợp nức vù chét do SỜL giâm rõ rệt, không xây ra dỊch sài trong 15 tháng kể từ tháng 4/2003. Tý lộ móc Sởi ờ nhóm trẻ lớn > 10 tuổi có xu hướng cao hơn nhóm trẻ nhỏ < 7 tuổi. Tỷ lệ lây nhiễm bệnh SỞI trong trường học vản còn cao hơn các 11OJ khác. Tâng tý lê các chì sổ giám sát Sởi, tv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHÙ VIẾT TẮT CĐ Chiến dịch CI Khoảng tin cây (Confidence Interval) CT-TCMR Chương trình Tiêm chóng mờ rộng ĐTBS Dịch tể bệnh sởi ĐTV Điều tra viên GSV Giám sát víỄn ELISA Thử nghiệm miễn dịch gắn men (Enzyme Linked Immunosorbent Assay) IgG IgM MMR Kháng thể miễn dịch lớp G (Immunoglobulin G) Kháng thê miền dịch lứp M (Immunoglobulin M) Murnp- Meastes-Rublla (vắc xin Quai bị, Sởi và Rubella) NCC Nguy cơ cao OR Tỳ suất chênh (Odds Ratio) SSPE ViỄm nãọ xơ cứng lan tổa bán cấp (Subcute Sclerosing Panecephalitis) TC Tiêm chủng TCTX Tiêm chủng thường xuyên TLTC Tỷ lệ Tiêm chùng TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới (WHO-World Health Organization) TTBD Tây Thái Bình Dương VE Hiệu lực vác xin (Vaccine Efficacy) XN Xét nghiệm V ĐANH MỤC BẢNG Bảng số Tên bảng Trang 3.1 Phân bố rình trạng tiêm sửi mũi 2 theo dịa phương 30 3.2 Phản bố lình (rạng liêm sởi mủi 2 dứng lịch theo địa phương 30 3.3 Phân bố tình trạng liêm chủng sởí mũi 2 theo nhóm tuổi 31 3.4 Môi tương quan giữa TLTC sỏi mũi 2 theo báớ cáo và diều tra 32 3.5 So sánh giữa tỳ lệ tiêm sởì mủi 1 (TCTX) và mũi 2 (TCCD) 32 3.6 Phân bố tình trạng giữ phiếu/sổ TC theo địa phương 33 3.7 Mối liên quan giữa thời gian và viêc giữ phiếu/sổ tiêm chủng 33 3.8 Địa điểm triển khai tiêm chủng theo địa phương 34 3.9 Tỷ lô mớí mắc các trường hợp nghi sỏj/l 00.10 Sô' vụ dịch sởi tại khu vực ph ía nam, nám 2001 -6/2004.11 Các chỉ SỐ giám sát bệnh sởi, khu vực phía Nam, 2002-6/2004 38 3.12 Kết quả chíỉn đoán xác dịnh và loại bỏ bệnh sởi, 2002-6/2004 39 3.13 Phân bớ' các trường hợp sởi xác dịnh iheo nhóm tuổi 42 3.14 Trường hợpsởi xác định có liêm chủng theo nhóm tuổi 43 3.15 Trường hợp sởi xác định không tiêm chủng sởi theo nhóm tuổi 44 3.16 Mới tiên quan giữa tiẾm sởi và tình trạng mắc sởi trước và sau 44 chiên dịch, khu vực phía nam, 2002-6/2004 3.17 Triệu chứng lâm sàng bệnh sởi trước và sau CD tiêm sờí 45 3.18 Các trường hợp mắc sờì trước và sau chiến dịch được chẩn đoán 46 phù hợp với định nghĩa ca bệàh của TCYTTG 3.19 Phân bố các trường hợp sởi có biến chứng lừ 2003-6/2004 47 3.20 Tình Lrạng phát hiện và nơi điều tri cùa các trường hợp mắc sởi 48 3.21 Tiền sử tiếp xúc cua các ca sởi trước và sau chiên dịch 48 3.22 Tình hình bênh sởi trong cộng dổng của ca sởi xác định 49 irước và sau chiến dỊch vi DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU Đổ Biểu dổ số Tên biểu đổ, hình vè Trang 1.1 Tinh hình bênh sỏi và TLTC sởi tại Việt Nam, 1985'2003 5 1.2 Bênh truyền nhiễm trẻ em thuộc CT-TCMR, khu vực phía nam, 6 từ năm 1986-2003 1.3 Đáp ứng kháng thể do nhiễm ví rút sởi 14 1.4 Sơ đổ chẩn đoán bệnh sởi theo TCYTTG 17 3.1 Phân bố đối tượng điểu tra theo nhóm tuổi và địa phương 29 3.2 Tinh trạng trẻ dược tiÊm sởi mũi 2 theo nhóm tuổi và địa 31 phương 3.3 Sô' ca nghi sởi và tỷ lệ chết trên mắc 35 3.4 Phân bớ số ca nghi sởi được báo cáo theo tháng từ 2000- 36 6/2004 Bản đồ Tỷ lệ mắc sởi/100.000 dân tại 19 tỉnh thành phố phía nam 2000- 37 6/2004 3.5 Kết quả xét nghiệm các ca nghi sởi được điều tra từ 2002- 39 6/2004 3.6 40 Phân bó giới tính trong các ca sởi được chẩn đoán xác định 3.7 Tỷ lê % ca nghi sởi được điểu tra và chẩn doán xác định 40 3.8 Tý lê % sởi chẩn đoán xác định xét nghiệm, liên quan dịch tễ và 41 lâm sàng, khu vực phía nam, 2002-6/2004 3.9 Phân bố các trường hợp mắc sởi trước và sau CD theo tuổi 42 3.10 Tmh hình sởi xác định phân theo tiền sử tiêm sởi và thời gian 43 triển khai chiên dịch tiêm sởi mũi 2 3.11 Tinh hình mắc sởi theo tháng và thời gian triển khai CD 45 3.12 So sánh thời gian sốt đến phát ban trước và sau chiến dịch 46 ĐẶT VẤN ĐỂ Bệnh Sời là một trong những bệnh truyỂn nhiễm dẻ lây nhất.
Sự ỉ ày nhiễm của bệnh sởi dễ dàng và qui mò hon cả bệnh Đạu mùa hay bệnh Lao [35]. Bệnh Sởi do vi rúl sởi (thuộc họ Paramyxovirus) gây ra, ngưòí là vật chủ tự nhiên duy nhất. Bệnh thường gặp ở trẻ em với các tịỉệu chứng lâm sàng như sồ't cao, ho, cháy nước mủi, phát ban và có thể để lại các di chứng như mù mắt, tôn thương não hay các dị tật khác [5], Đến nay, bênh Sởi vản là một trong những nguyên nhân hàng đẩu gây mắc và chết ỏ trẻ em, đặc biệt ở những nước đang phát triển. Bệnh sởi được xếp là nguyên nhan thứ 8 gãy tử vong trên toàn cầu| ty lệ chết do sởi chiếm 11 % trong khi nhiêm HIV chì là 8% và suy dính dường là 4% so với lổng só' chết chung của trẻ.
Vào đàu tháp niên 1960, trước khi triển khai tiêm chủng sởi, tỷ lệ chết/mác khoảng 3% (trè dưới 1 tưới ỉ à 20%), nghĩa là môi năm có hàng triệu trẻ em chết [35]. Việc sử dụng vác xin sởi để tiêm chùng rộng rãi cho rrc cm dưới ĩ tuổi trong nhiều nám qua dã góp phẩn làm giảm tý lệ mắc, chết và sô' vụ dịch sời, Tuy nhiên, theo ước tính cưa Tổ chức Ỵ tế Thế giới (TCYTTG) hiện nay vẫn có khoảng 36,5 đến 45 triệu trường hợp mắc và khoảng trên I triộu trường hợp chết do sỏi hàng năm trôn thế giới [34], Riêng tại khư vực Tây Thái Bình Dương (TTBD) hàng nám có trên 300.01X} trường hợp mắc SỞJ và khoảng 32.000 trẻ em chết do sởi, ước lính mỗi ngày có khoáng 50 Irẻ chết [35]. Việt Nam đã dưa vắc xìn sởi vào Chương trình Tiêm chừng Mờ rộng (CT-TCMR) năm 1981 tại một vài phường xã thí điểm, sau đó tiếp tục mở rộng và đến tháng 10 nàm 1985 thì thực hiện trên Loàn quốc. Việc duy trì tỷ !ệ tiêm chủng vắc xin sới cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90% từ năm 1993 đến nay đã ỉàm giảm dáng kể số mắc và chết do sởi cũng như sự xưấl hiện các vụ dịch sởi.
Tỷ lệ mắc sởi gỉảm từ 149,5/100. Tuy nhiên, lừ năm 1997 trở lại đây, sô mắc sởi tăng ỉên và tập trung chủ yểu vào lứa tuổi từ 5 dến 15 tuổi. SỞI đứng hàng thứ chín trong mười bệnh truyỂn nhiêm có tỷ suất mác và chết cao nhất Việt Nam giai đoạn 1996-2000 [10]. Khu vực phía Nam, tỷ suất mắc SỞI trung bình giai đoạn 1999-2002 là 9,3/100.000 dân; Mặc dù tỷ lệ tiêm chúng sởi được duy trì khá cao trên 93% nhưng vẫn còn có nhiều vụ dịch SỞI xảy ra [1J.
Điểu đó cho thấy nếu chí tiêm 1 mũi vắc xin sởi duy nhãt cho trè em dưới 1 tuổi là không đủ để phòng chống sởi có hiệu quả [36]. Trong khi đó ờ những nước đã triển khai lịch tíứm vắc xin sởi mũi 2 cho trẻ em, số mắc sởi giảm mạnh thậm chí không có trường hợp sởi nào í rong nhiều năm như các nước thuộc châu Mỹ Laiính như Cuba.