MỞ ĐẦU 0. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp của thị xã Thuận An đã có bước phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng cao. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 69.596 tỷ đồng, , đạt 94,78 so với nghị quyết HĐND và tăng 9 so với năm 2013. Trên địa bàn thị xã Thuận An hiện có các khu, cụm công nghiệp tập trung như KCN VSIP, KCN Việt Hương 1, KCN Đồng An, CCN Bình Chuẩn, CCN An Thạnh.1 Đối với các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN có những khó khăn riêng về công tác quản lý môi trường, cụ thể: Chịu sự giám sát trực tiếp của cơ quan chức năng về môi trường vì vậy đòi hỏi nhân lực lớn trong thanh kiểm tra.
Thường nằm xen kẽ trong các khu dân cư nên thường xuyên ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, đời sống xã hội của người dân xung quanh. Hạ tầng thoát nước bên ngoài các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất thường kém gây ra tình trạng ngập úng và ô nhiễm môi trường cục bộ. Công tác BVMT, xử lý chất thải tại các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất thường không được tuân thủ, mang tính chất đối phó. Riêng về công tác quản lý CTNH còn nhiều bất cập với các lý do sau đây: Khối lượng phát sinh CTNH chưa được thống kê, quản lý một cách thích hợp, mức độ quan tâm, nhận thức về CTNH còn khá mới mẻ đối với một số doanh nghiệp; Cơ quan quản lý CTNH là Sở TNMT tỉnh Bình Dương nhưng phân cấp thẩm quyền quản lý môi trường đối với các CSSXVVN là UBND cấp huyện (thị xã Thuận An) dẫn đến khó khăn trong quản lý CTNH như: hướng dẫn thực hiện đăng ký sổ chủ nguồn 1 UBND thị xã Thuận An, Tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2014, phương hướng nhiệm vụ năm 2015 GVHD: PGS.TS Lê Văn Khoa [Typtre text] HVTH: Đoàn Duy Tân[Type text] Trang 2 thải CTNH, báo cáo định kỳ CTNH, lựa chọn đơn vị có chức năng thu gom, xử lý CTNH…; Trên địa bàn tỉnh Bình Dương có khoảng 2.796 cơ sở sản xuất nằm trong khu, cụm công nghiệp và 8.138 cơ sở sản xuất đăng ký hoạt động bên ngoài khu, cụm công nghiệp, tổng khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh hàng ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương khoảng 7.700 tấn, trong đó CTNH chiếm khoảng 3,8 (290 tấn/ngày).
Theo thống kê của Sở TNMT tỉnh Bình Dương năm 2014, tổng khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh hàng ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương khoảng 10.440 tấn, trong đó CTNH chiếm khoảng 3% (310 tấn/ngày). Hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng trên 25 đơn vị có giấy phép hành nghề quản lý CTNH thực hiện công tác thu gom và xử lý chất thải công nghiệp, trong đó có 12 đơn vị có cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh với 8 cơ sở xử lý và 4 cơ sở vận chuyển. Tổng lượng CTNH được 25 đơn vị này thu gom theo báo cáo chiếm khoảng 58 tổng lượng phát sinh. Ngoài lực lượng trên, trên địa bàn tỉnh hiện nay có khoảng trên 200 cơ sở kinh doanh tham gia vào công tác thu gom chất thải công nghiệp.
Sự tham gia của các thành phần này vào công tác thu gom chất thải công nghiệp đã dẫn đến một lượng CTNH được buôn bán trôi nổi trên thị trường và một phần đi vào bãi chôn lấp thông qua chất thải sinh hoạt2. Việc kiểm soát nguồn thải và xử lý CTNH trở thành mối quan tâm không chỉ đối với cơ quan quản lý môi trường mà còn đối với các đối tượng chịu ảnh hưởng. Việc phát sinh CTNH không ngừng tăng nhanh trong khi số lượng CTNH được xử lý còn khá khiêm tốn. Từ những thực trạng trên cho thấy tình hình quản lý CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập trong đó đặc biệt là ở các CSSXVVN.
Việc phát sinh CTNH tại các đối tượng này với khối lượng không lớn nhưng gây khó khăn trong việc thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý, dẫn đến một lượng lớn CTNH thải vào môi trường mà không được xử lý đúng cách, gây ô nhiễm môi trường. Đồng thời, việc áp dụng các quy định về CTNH đối với các đối tượng này còn chưa phù hợp, gây lúng túng cho cơ quan chức năng. 2 Báo cáo không chính thức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương GVHD: PGS.TS Lê Văn Khoa [Typtre text] HVTH: Đoàn Duy Tân[Type text] Trang 3 Đề tài luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý thích hợp CTNH trong các CSSXVVN nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương" được thực hiện nhằm đánh giá rõ thực trạng quản lý CTNH tại các CSSXVVN, tình hình quản lý CTNH của cơ quan chức năng đối với các đối tượng trên, để từ đó đề xuất biện pháp quản lý CTNH một cách phù hợp. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 0.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý thích hợp CTNH trong các CSSXVVN nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này bao gồm: Sự phát sinh và công tác quản lý CTNH của CSSXVVN nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An; 0. Phạm vi nghiên cứu: Trong nội dung đề tài này chỉ đánh giá hiện trạng phát sinh CTNH trong năm 2014 tại các CSSXVVN nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp luận Qua công tác điều tra, thu thập số liệu về CTNH phát sinh tại các CSSXVVN trên địa bàn thị xã Thuận An. Đánh giá hiện trạng quản lý CTNH đối với các cơ sở nêu trên.TS Lê Văn Khoa [Typtre text] HVTH: Đoàn Duy Tân[Type text] Trang 4 Xây dựng khung định hướng nghiên cứu: Tổng quan tài Tình hình phát sinh liệu về CTNH Tài liệu về và quản lý CTNH Các văn bản tại các quản lý CTNH. pháp lý liên CSSXVVN. Tổng hợp - Điều tra lượng CTNH phát thông tin Thống kê, tính sinh.
toán - Tính toán khối lượng CTNH Đánh giá hiện trạng quản lý năm 2014; CTNH - Tính toán hệ số phát thải; - Dự báo lượng CTNH phát sinh đến năm 2020. - Áp dụng công cụ SWOT; - Nhận dạng, đánh giá những tồn tại, bất lợi. Phân tích - Đề xuất biện pháp, giải pháp - Kết luận quản lý tích hợp: - Kiến nghị: + Giải pháp về công nghệ; + Tóm tắt nội dung giải pháp; + Giải pháp về kinh tế; + Kiến nghị cơ quan quản lý; + Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục.Khung định hướng nghiên cứu.TS Lê Văn Khoa [Typtre text] HVTH: Đoàn Duy Tân[Type text] Trang 5 0. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể a) Phƣơng pháp kế thừa Tham khảo kết quả đề tài “Điều tra, khảo sát, đánh giá và phân loại các sơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An” trong năm 2009 và điều tra bổ sung năm 2011, từ đó tiếp tục điều tra bổ sung về lượng CTNH phát sinh tại các CSSXVVN trên địa bàn thị xã Thuận An.
b) Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa Phương pháp điều tra, khảo sát được sử dụng trong nội dung luận văn nhằm đánh tình hình phát sinh và khối lượng CTNH tại các CSSXVVN nằm ngoài khu công nghiệp. Phương pháp khảo sát điều tra tại Doanh nghiệp thông qua việc gởi Phiếu thu thập thông tin và đi trao đổi, khảo sát trực tiếp. Thông qua quá trình khảo sát trực tiếp sẽ là cơ sở để thống kê và đánh giá hiện trạng. Do số lượng các CSSXVVN trên địa bàn khá nhiều (khoảng trên 2.
Vì vậy, đề tài chọn phương pháp lấy mẫu dựa trên tiến hành điều tra với tổng số 120 mẫu, tương ứng với 07 nhóm ngành nghề với số lượng mẫu tối thiểu là 30 mẫu/nhóm ngành nghề (trừ các ngành nghề có số lượng mẫu giới hạn). Bảng thống kê các nhóm ngành STT Nhóm ngành Số lƣợng mẫu điều tra 1 Cơ khí 11 2 Nông lâm, thuỷ sản 2 3 Hàng tiêu dùng 35 4 Thủ công mỹ nghệ 31 5 Thiết bị điện tử viễn thông 0 6 Thương mại. dịch vụ 5 7 Khác 32 Tổng 116 GVHD: PGS.TS Lê Văn Khoa [Typtre text] HVTH: Đoàn Duy Tân[Type text] Trang 6 Việc phân định thành 07 nhóm nêu trên là do đặc thù phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An, chủ yếu tập trung chính với các ngành hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, cơ khí chính xác… Riêng đối với nhóm “ngành khác” (chủ yếu gồm các ngành sản xuất sản phẩm phụ trợ: gia công sợi thuỷ tinh, thuê vi tính, in lụa, gia công bao bì…), các ngành nghề này không được phân vào nhóm riêng do số lượng mỗi ngành nhỏ, số lượng không đồng đều và phát triển mang tính chất tự phát, không theo quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An. c) Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu Tổng hợp số liệu từ kết quả điều tra dựa trên phần mềm Microsoft Excel 2010, từ đó tính toán hệ số phát thải và dự báo lượng chất thải phát sinh đến năm 2020 nhằm xây dựng chính sách quản lý thích hợp.
d) Phƣơng pháp xây dựng hệ số phát thải Dựa vào việc thu thập tài liệu, tìm kiếm các hệ số phát thải (HSPT) của các nước, trong WHO, trong các nghiên cứu đã qua hoặc sử dụng các phép tính để tìm hệ số phát thải dựa trên kết quả điều tra của các cơ sở. HSPT được xây dựng bằng quá trình thống kê khối lượng chất thải (kg hay tấn) từ nhiều nguồn thải tương tự đã và đang hoạt động, tính trên một đơn vị sản xuất như: diện tích đất công nghiệp (m2 hay ha), đơn vị sản phẩm đầu ra (tấn, m, m2, m3, cái…), nhân công (người) hoặc doanh thu (đồng, USD,…) để sử dụng cho các tính toán, dự báo mở rộng. Yếu tố thời gian đôi khi cũng được đưa vào như một đơn vị thứ nguyên của hệ số ví dụng như: kg/ha/ngày, kg/người/ngày,… Nhiệm vụ chính của hệ số phát thải trung bình là từ đó có thể tính toán, dự báo nhanh đối với các nguồn thải tiềm tàng đang hoặc sẽ hình thành ở một địa điểm cụ thể. Thông thường nói đến “hệ số phát thải” là nói đến hình thức “đánh giá nhanh” bằng cách sử dụng một hệ số phát thải tương đối đã biết từ thống kê để áp dụng tính toán cho các đối tượng là các nguồn thải chưa hiện hữu.
Và để tính toán, xác định lượng CTRCN-CTNH phát sinh, sử dụng HSPT trong hướng dẫn của WHO (1993).