MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng với tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa cao đem lại những lợi ích kinh tế cho xã hội. Bên cạnh đó các mối nguy hại phát sinh ngay từ những hoạt động kinh tế của chúng ta như: nước thải, chất thải rắn, khí thải sinh ra do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt hằng ngày…Những chất thải này gây ô nhiễm môi trường, giảm sự đa dạng sinh học, làm mất cảnh quang sinh thái. Trước tình hình đó, nhà nước đã đưa ra các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môt rường ngày càng chặt chẽ buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) thì các doanh nghiệp trong nước càng có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu để đẩy mạnh nền kinh tế.Tuy nhiên, các thị trường này đòi hỏi rất cao về nhiều tiêu chuẩn đối với sản phẩm nhập khẩu, trong đó có tiêu chuẩn về quản lý và bảo vệ môi trường.
Dĩ nhiên điều này đã trở thành một rào cản thương mại rất lớn đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Để giải quyết các áp lực về pháp lý và cạnh tranh thị trường, doanh nghiệp Việt Nam đã ngày càng nhận thức được là phải tự xây dựng cho mình một hệ thống quản lý môi trường để lấy được chứng chỉ ISO 14001, một tiêu chẩn có giá trị quốc tế. Tiêu chuẩn này tập trung vào quá trình quản lý môi trường thay vì kết quả hay đầu ra.Chính vì lẽ đó, có thể thấy rằng trong tiêu chuẩn này không hề có bất cứ qui định nào về chất lượng môi trường hay các giới hạn về chất ô nhiễm. Vì không quản lý đầu ra nên ISO 14001 không đảm việc tổ chức sẽ đạt được chất lượng môi trường tốt tuyệt đối.
Vì vậy, việc được chứng nhận không có nghĩa là tổ chức đã sản xuất thân thiện môi trường. Tuy nhiên, ISO 14001 đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống có thể tạo ra các kết quả môi trường được cải tiến liên tục, nhất quán và hợp lý. Các tổ chức/doanh nghiệp đã áp dụng các tiêu chẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng, quản lý về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, quản lý trách nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý khác mang tính đặc thù cho từng lĩnh vực. Ngoài ra, các đối tác, các tổ chức lớn trên trường quốc tế cũng có xu hướng yêu cầu các tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam phải có các chứng chỉ về các hệ thống quản lý này ngày càng nhiều.
Như vậy, việc áp dụng cùng lúc nhiều hệ thống quản lý đang dần 7 trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.ISO 14001 là một công cụ thích hợp để giúp chính quyền đáp ứng nhu cầu tuân thủ pháp luật và tiết kiệm tài nguyên của môi trường. Holcim Việt Nam đã xây dựng được hệ th ống quản lý môi trường theo ISO 14001 và được chứng nhận.Tuy nhiên trong quá trình duy trì hoạt động của hệ thống không thể không gặp những vấn đề khó khăn.Vì vậy đề tài “Đánh giá quy trình vận hành và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo I SO 14001:2004 tại trạm xi măng Cát Lái - Công ty Holcim Việt Nam , đề xuất giải pháp cải thiện ” được thực hiện với mục đích làm rõ những khó khăn đó để có thể đề xuất biện pháp giải quyết giúp hệ thống hoạt động tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Địa điểm: Công ty Holcim Việt Nam tại Trạm xi măng Cát Lái Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống quản lý môi trường 1.3 NỘI DUNG • Thu thập thông tin, tài liệu về công ty Holcim và Trạm xi măng Cát Lái • Thu thập thông tin về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 • Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường của trạm xi măng Cát Lái thuộc công ty Holcim Việt Nam. • Đánh giá sự vận hành và duy trì hệ thống quản lý môi trường của trạm xi măng Cát Lái • Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm cải thiện các vấn đề bất cập hiện nay.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN • Phương pháp khảo sát thực tế • Phương pháp thu thập số liệu (hồi cứu ) • Phương pháp phân tích, đánh giá • Phương pháp chuyên gia 8 Chương 2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 2.1 Lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế. Quá trình hoạt động công nghiệp đã ngày càng làm cho cạn kiệt tài n guyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng ất lượng sống của cộng đồng.
Do đó, bảo vệ môi trường đã trở là làm suy thoái ch thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lược của các quốc gia. Nhất l à sau Hội nghị thượng đỉnh về trái đất tại Rio De Janeiro-Brazil tháng 6/1992 thì vấn đề môi trường đã nổi lên như một lĩnh vực kinh tế, được đề cập đến trong mọi hoạt động của xã hội, trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế. Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, trong khu vực và quốc tế. ISO 14000, với tiêu chuẩn chủ đạo ISO 14001 (đã kỷ niệm 10 năm ngày ra đời trong năm 2006).
Chỉ trong một thập kỷ, ISO 14001 đã trở thành chuẩn mực quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, được áp dụng ở 138 quốc gia và hoàn toàn hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu. Khác với quản lý chất lượng, quản lý m ôi trường thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, đối với xã hội. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khoẻ cho con người, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - làm cho đất nước phát triển bền vững. Vì vậy muốn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý mô i trường theo ISO 14000, lãnh đạo doanh nghiệp phải thực sự tự nguyện và thể hiện bằng sự cam kết của 9 mình.
Đối với một quốc gia thì sự cam kết đó thể hiện trong chính sách của Chính phủ về bảo vệ môi trường.2 Mục đích và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Mục đích tổng thế của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội. Mục đích cơ bản của ISO 14001 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức. Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14001 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp. ISO 14001 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức "các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả".
ISO 14001 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể. Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức.3 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 2.1 Khái niệm Thuộc bộ ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường - Định nghĩa và hướng dẫn sử dụng”. ISO 14001 xác định tất cả các yếu tố then chốt của một hệ thống quản lý môi trường và là tiêu chuẩn duy nhất trong bộ ISO 14000 dùng để đánh giá cấp chứng nhận. Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa trên đó tổ chức có thể xây dựng được cho mình một hệ thống quản lý môi trường .2 Các thuật ngữ của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 Cam kết lãnh đạo: phải được thể hiện từ giai đoạn bắt đầu thực hiện và trong suốt quá trình duy trì thực hiện hệ thống quản lý môi trường.Nếu thếu sự cam kết của lãnh đạo trong việc thiết lập các mục tiêu của ISO 14001, cũng như sự tham gia tích cực các hoạt động môi trường liên quan, thì sẽ không thể thực hiện thành công HTQLMT.
Tuân thủ với chính sách môi trường: “Chính sách môi trường do lãnh đạo lập ra hoặc lập ra dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo”, đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra “các đường lối chung, “các nguyên tắc hành động” đối với tổ chức. 10 Lập kế hoạch môi trường: Để có HTQLMT hiệu quả,tổ chức phải lập kế hoạch với các mục tiêu chỉ tiêu cụ thể,vạch ra chiến lược hoạt động cho tổ chức mình từ đó thiết lập chương trình môi trường nhằm thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm: cơ cấu tổ chức liên quan đến sự phân công vai trò trách nhiệm HTQLMT và phải đảm bảo tất cả nhân viên đều hiểu được cơ cấu đó. Đào tạo nhận thức và năng lực: lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo tất cả các nhân viên đều có kiến thức về các khía cạnh môi trường, chính sách môi trường của tổ chức và cam kết của lãnh đạo; đồng thời đảm bảo tất cả nhân viên phải có đầy đủ năng lực để thực hiện công việc của mình.
Thông tin liên ạc l nội bộ và bên ngoài: tổ chức phải thiết lập các biện pháp thông tin liên ạl c nội bộ (với toàn nhân viên của tổ chức) và bên ngoài đúng lúc và hiện quả. Kiểm soát tài liệu và hoạt môi trường có liên quan: các ạt ho động của HTQLMT được thể hiện dưới dạng các thủ tục hồ sơ. Cần phải xây dựng thủ tục để kiểm soát các tài liệu này. Sự chuẩn bị sãn sàng và đáp ứng các tình trạng khẩn cấp: tổ chức phải xác định được các tình trạng khẩn cấp rủ ro có thể xảy ra; từ đó lập ra các kế hoạch ứng cứu, kế hoạch đào tạo tập hấn ứng cứu với các tình trạng khẩn cấp.