Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá hàm lượng các hợp chất sinh học hoạt tính kháng oxy hóa từ vỏ và hạt sầu riêng durio zibethinus l của tỉnh bến tre

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá hàm lượng các hợp chất sinh học hoạt tính kháng oxy, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019 - 2023

73
26
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Nội dung thực hiện

1.2.1. Nội dung 1: Xử lý và đánh giá đặc tính nguyên liệu đầu vào

1.2.2. Nội dung 2: Khảo sát sự ảnh hưởng của các nồng độ dung môi ethanol (50%, 70%, 90%) và thời gian chiết (10 phút, 20 phút, 30 phút) đến quá trình trích ly cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

1.2.3. Nội dung 3: Xác định hàm lượng các hợp chất sinh học (TPC, TFC) trong các loại cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

1.2.4. Nội dung 4: Xác định hoạt tính kháng oxy hóa (IC50 DPPH, IC50 ABTS) của các loại cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về sầu riêng

2.2. Nguồn gốc và phân bố địa lý

2.3. Phân loại khoa học

2.4. Đặc điểm thực vật

2.5. Thành phần hóa lý và hoạt tính sinh học

2.5.1. Hạt sầu riêng

2.5.2. Vỏ sầu riêng

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nội dung 1: Xử lý và đánh giá đặc tính nguyên liệu đầu vào. Xác định màu sắc

3.2.2. Xác định tổng lượng chất rắn hòa tan (TSS). Xác định hoạt độ

3.2.3. Hàm lượng acid tổng số (TA)

3.2.4. Xác định hàm lượng chất béo

3.2.5. Nội dung 2: Khảo sát sự ảnh hưởng của các nồng độ dung môi và thời gian chiết đến quá trình trích ly cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

3.2.6. Nội dung 3: Xác định hàm lượng các hợp chất sinh học trong các loại cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

3.2.7. Đánh giá hàm lượng Polyphenol

3.2.8. Đánh giá hàm lượng Flavonoid

3.2.9. Nội dung 4: Xác định hàm lượng hoạt tính kháng oxy hóa của các loại cao chiết

3.2.9.1. Khả năng bắt gốc tự do DPPH
3.2.9.2. Khả năng bắt gốc tự do ABTS

3.2.10. Phương pháp xử lý thống kê

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung 1: Xử lý và đánh giá đặc tính nguyên liệu đầu vào

4.1.1. Kết quả đo màu sắc bột nguyên liệu

4.1.2. Kết quả các chỉ tiêu dinh dưỡng có trong bột hạt và vỏ sầu riêng

4.1.3. Kết quả các chỉ tiêu hóa lý có trong bột hạt và vỏ sầu riêng

4.2. Nội dung 2: Khảo sát sự ảnh hưởng của các nồng độ dung môi và thời gian chiết đến quá trình trích ly cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

4.3. Nội dung 3: Xác định hàm lượng hợp chất sinh học trong các loại cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng

4.4. Nội dung 4: Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của các loại cao chiết từ hạt và vỏ sầu riêng

4.4.1. Hoạt tính kháng oxy hóa bằng khả năng ức chế gốc tự do của thuốc thử DPPH

4.4.2. Hoạt tính kháng oxy hóa bằng khả năng ức chế gốc tự do của thuốc thử ABTS

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hàm Lượng Hợp Chất Sinh Học Từ Sầu Riêng

Nghiên cứu về hàm lượng hợp chất sinh học từ vỏ và hạt sầu riêng (Durio zibethinus L.) đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Sầu riêng không chỉ nổi tiếng với hương vị độc đáo mà còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi. Việc đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa từ các bộ phận của cây sầu riêng có thể mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Sầu Riêng Trong Nông Nghiệp Việt Nam

Sầu riêng được coi là 'cây tỷ đô' với giá trị xuất khẩu cao. Việc khai thác hàm lượng hợp chất sinh học từ vỏ và hạt sầu riêng có thể giúp nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân và doanh nghiệp.

1.2. Các Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Vỏ và Hạt Sầu Riêng

Vỏ và hạt sầu riêng chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipid và chất xơ. Những thành phần này không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn có khả năng kháng oxy hóa cao.

II. Vấn Đề Về Phụ Phẩm Nông Nghiệp Từ Sầu Riêng

Mặc dù sầu riêng mang lại giá trị kinh tế lớn, nhưng phần lớn vỏ và hạt của nó vẫn bị bỏ đi, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu và ứng dụng hợp chất sinh học từ những phần này là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tăng cường giá trị sử dụng của sầu riêng.

2.1. Tác Động Môi Trường Từ Phụ Phẩm Sầu Riêng

Việc thải bỏ vỏ và hạt sầu riêng có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường, phát thải khí nhà kính và thu hút vi sinh vật gây bệnh. Cần có giải pháp để xử lý hiệu quả những phụ phẩm này.

2.2. Thách Thức Trong Việc Khai Thác Giá Trị Từ Phụ Phẩm

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hàm lượng hợp chất sinh học, nhưng việc ứng dụng thực tiễn vẫn còn hạn chế. Cần có các phương pháp tối ưu để khai thác giá trị từ vỏ và hạt sầu riêng.

III. Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Sinh Học Từ Sầu Riêng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chiết hỗ trợ sóng siêu âm để tối ưu hóa quá trình chiết xuất hợp chất sinh học từ vỏ và hạt sầu riêng. Các nồng độ dung môi ethanol và thời gian chiết được khảo sát để tìm ra điều kiện tối ưu nhất.

3.1. Phương Pháp Chiết Hỗ Trợ Sóng Siêu Âm

Phương pháp chiết hỗ trợ sóng siêu âm giúp tăng hiệu suất chiết xuất hợp chất sinh học từ vỏ và hạt sầu riêng, mang lại kết quả tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

3.2. Điều Kiện Tối Ưu Cho Quá Trình Chiết Xuất

Nghiên cứu xác định rằng nồng độ ethanol 70% và thời gian chiết 20 phút là điều kiện tối ưu để thu được hàm lượng hợp chất sinh học cao nhất từ vỏ và hạt sầu riêng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hàm Lượng Hợp Chất Sinh Học

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng polyphenolflavonoid trong hạt sầu riêng cao hơn so với vỏ. Điều này cho thấy hạt sầu riêng là nguồn cung cấp hợp chất sinh học phong phú và có giá trị dinh dưỡng cao.

4.1. Hàm Lượng Polyphenol và Flavonoid Trong Hạt và Vỏ

Hàm lượng polyphenol trong hạt đạt 53,44 mg GAE/g, trong khi vỏ chỉ đạt 30,96 mg GAE/g. Điều này cho thấy hạt sầu riêng có tiềm năng lớn trong việc cung cấp hợp chất sinh học.

4.2. Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa Của Hạt và Vỏ Sầu Riêng

Hoạt tính kháng oxy hóa của hạt sầu riêng cao hơn vỏ, với ICso DPPH là 123,19 µg/mL. Điều này chứng tỏ hạt sầu riêng có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hợp Chất Sinh Học Từ Sầu Riêng

Hợp chất sinh học từ vỏ và hạt sầu riêng có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Việc khai thác những hợp chất sinh học này không chỉ giúp tăng giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Ứng Dụng Trong Ngành Thực Phẩm

Hạt và vỏ sầu riêng có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thực phẩm chức năng, giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng cho người tiêu dùng.

5.2. Tiềm Năng Trong Ngành Dược Phẩm

Các hợp chất sinh học từ sầu riêng có thể được nghiên cứu để phát triển các sản phẩm dược phẩm mới, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh liên quan đến oxy hóa.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Sầu Riêng

Nghiên cứu về hàm lượng hợp chất sinh họchoạt tính kháng oxy hóa từ vỏ và hạt sầu riêng mở ra nhiều cơ hội mới cho việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Hợp Chất Sinh Học

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về hợp chất sinh học từ sầu riêng để phát triển các ứng dụng thực tiễn hiệu quả hơn.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển công nghệ chiết xuất và ứng dụng thực tiễn của hợp chất sinh học từ sầu riêng trong các lĩnh vực khác nhau.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá hàm lượng các hợp chất sinh học hoạt tính kháng oxy hóa từ vỏ và hạt sầu riêng durio zibethinus l của tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khả năng tái sử dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp đang được đánh giá cao, việc chuyền đổi phụ phẩm nông nghiệp thành các sản phẩm có giá trị có thể giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường, giảm lượng phát thải khí nhà kính và nâng cao hiệu quả kinh tế cho cả đoanh nghiệp và đất nước. Hiện nay, sản lượng phụ phẩm nông nghiệp tại Việt Nam tông cộng đang ở mức khoảng 160 triệu tan hàng năm, trong đó phan lớn là phụ phẩm từ thu hoạch cây trồng và quá trình chế biến nông sản. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nhiều biện pháp tối ưu hóa dé khai thác hết tiềm năng của nguồn phụ phẩm này. Nam 2019, giá trị nhập khẩu sầu riêng từ Thái Lan đạt 1,6 tỷ USD, diện tích trồng sầu riêng ở Malaysia là 72.536 ha, sản lượng đạt 384.

Tại Việt Nam, thời gian gan đây, diện tích canh tác sầu riêng đã gia tăng nhanh chóng, trở thành loại cây ăn trái quan trọng, mang lại giá trị kinh tế lớn. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2023, sầu riêng được coi là "cây tỷ đô" khi xuất khẩu đạt 1 triệu tan vào tháng 9/2023, với giá trị lên đến 1,63 tỷ USD. Năm 2023, theo số liệu thống kê từ Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích canh tác sầu riêng tại Việt Nam đạt khoảng 131.000 ha, tăng khoảng 20% so với năm 2022. Sau riêng được mệnh là “vua của các loại trái cây” vì ngoài có mùi vị thơm ngon lại còn chưa nhiều các thành phần dinh dưỡng như: chất béo, protein, acid chloric, carbohydrate,.

Tuy nhiên, chi có phan thịt màu vàng của trái sầu riêng chiếm 20 — 25% tổng trọng lượng là được sử dụng, trong khi phần hạt chiếm 5 — 15% và phần vỏ chiếm 60 — 70 % lại bị bỏ đi. Quá trình chế biến và sử đụng quả sầu riêng tạo ra một lượng lớn rác thải nông nghiệp là vỏ và hạt ra ngoài môi trường, có khả năng tác động đến môi trường xung quanh với việc phát thải mùi và thu hút vi sinh vật gây bệnh. Đi đôi với việc tăng sản lượng thì cũng tăng lượng rác thải của phụ phẩm sau riêng ra ngoài môi trường, tuy nhiên vỏ và hạt sầu riêng đã được chứng minh là có chứa nhiều chất đinh dưỡng vả nhiều hoạt tính sinh học có lợi. Các nghiên cứu về sầu riêng hiện nay lại chủ yếu tập trung vào chế biến và bảo quản phần thịt sầu riêng, nghiên cứu về vật liệu và than hoạt tính từ vỏ sầu riêng.

Còn việc nghiên cứu về được tính cũng như hoạt tính sinh học của vỏ và hạt sầu riêng còn tương đối hạn chế và chưa được ứng dụng nhiều. Vì vậy, mục đích của nghiên cứu này là chiết xuất, đánh giá hàm lượng hoạt tính sinh học và khảo sát hoạt tính chống oxy hóa từ vỏ và hạt giống sầu riêng Ri6 của tỉnh Bến Tre, làm cơ sở dữ liệu và làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo cho việc ứng dụng nguồn phụ phẩm của trái sầu riêng trong lĩnh vực thực phẩm. vật liệu, được pham giúp nâng cao giá trị sử dụng sầu riêng cũng như giảm lượng chất thải ra ngoải môi trường tạo nên một nền nông nghiệp bên vững. Mục tiêu của đề tài Xây dựng cơ sở dữ liệu về thành phần hóa thực vật và hoạt tính sinh học của vỏ và hat sầu riêng Ri6.

Nội dung thực hiện Nội dung 1: Xử lý và đánh giá đặc tính nguyên liệu đầu vào. Nội dung 2: Khảo sát sự ảnh hưởng của các nồng độ dung môi ethanol (50%, 70%, 90%) và thời gian chiết (10 phút, 20 phút, 30 phút) đến quá trình trích ly cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng. Nội dung 3: Xác định hàm lượng các hợp chất sinh học (TPC, TFC) trong các loại cao chiết từ vỏ và hạt sầu riêng. Nội dung 4: Xác định hoạt tính kháng oxy hóa (ICso DPPH, ICso ABTS”) của các loại cao chiét từ vỏ va hạt sâu riêng.

TONG QUAN TAI LIEU 2. Téng quan vé sau riéng 2. Nguồn gốc va phân bố dia lý Sâu riêng là một loại trái cây nhiệt đới có nguôn gôc ở ban dao Malay và phân bô chủ yêu ở các nước vùng Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Campuchia, Lao Myanmar, Sri Lanka, Philippines, Singapore và Việt Nam. Tại Việt Nam, sau riêng được trồng nhiều tại các tinh thuộc Đồng Bang Sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh ven biển miền Trung.

Riêng về giống sầu riêng Ri6 có nguồn gốc ở Myanmar du nhập vào Việt Nam năm 1986 và được trồng đầu tiên ở Bình Hòa Phước, huyện Long H6, tinh Vinh Long. Phan loại khoa hoc Sau riêng (Durio zibethinus L.) có tên tiéng Anh là Durian, thuộc giới Planate, ngành Magnoliophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Malvales, họ Bombacaceae, chi Durio. Bombacaceae bao gồm cây bao tap của vùng châu Phi (Adansonia digitata), cây hạt dé (Pachira aquataca), cây bombax (Bombax ellipticum), cây vải sồi tơ (Chorisia speciosa) và cây gỗ nhẹ (Ochroma pyramidale). Có 9 loài trong họ này ăn được cụ thé là D.

testudinarum, Durio sp. Tuy nhiên, chỉ có loài D. zibethinus được trồng và thu hoạch phô biến nhất (Văn Chí Khang và ctv, 2022). Ngoài cái tên sầu riêng do người Việt thường gọi, thì còn có các tên bản địa khác như turen (Khmer), doerian (Indonesia),.

Đặc điểm thực vật Cây sau riêng thường có chiều cao khoảng 20 — 30 m, tán lá thưa. Hoa mọc khi hết mùa mưa và khi mùa khô tới. Cây sầu riêng cho hoa sau 8 — 10 năm. Tuôi đời cây sầu riêng thường từ 80 — 150 năm.

Sầu riêng ưa khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ không quá cao hoặc quá thấp, độ âm cao và ồn định, ít khi có nang và bức xạ không quá lớn. Sầu riêng chịu hạn rất kém, sợ gió vi thân cây yêu, gỗ giòn và dé gãy. Hoa của cây sầu riêng phát triển thành từng chùm, thường xuất hiện số lượng lớn, khoảng 1 - 45 hoa/chùm trên cành cây nhưng ít khi xuất hiện ở đầu cành. Mỗi chùm hoa 3 thường chỉ có 1 hoặc 2 trái phát triển.

Đài hoa của sầu riêng có 5 cánh màu kem, đôi khi có tông xanh nhẹ. Nhị đực hình thành 5 chùm nhị, mỗi chùm có khoảng 10 - 12 bao phan. Bau hình trái có dạng xoan, vòi dài, đầu nhụy trong có 5 mảnh và khi chín trái có nhựa dính. Cây sầu riêng trưởng thành và cho qua sau 5 - 7 năm ké từ khi hạt nảy mầm.

Mỗi cây sầu riêng cho khoảng 15 — 800 quả trong mỗi mùa. Trọng lượng quả thường từ 1 — 3 kg, đường kính trong khoảng 14 — 18 cm và chiều đài khoảng 19 — 32 cm. Quả sau riêng có hình tròn hoặc thuôn dài, mặt vỏ ngoài nhiều gai, màu xanh nhạt hoặc hơi nâu. Quả có 3 — 5 đường doc kéo dài từ đỉnh đến đầu cuốn và sẽ nứt ra khi quả chín hoàn toàn.

Hat sầu riêng có hình dạng giống hat dé, màu nâu, có chiều dai hạt khoảng 2 — 6 cm và đường kính hạt khoảng 2 — 3 cm. Phần có thể ăn được là màng hạt được gọi là thịt quả sầu riêng. Thành phần hóa lý và hoạt tính sinh học 2. Hạt sầu riêng Hạt sầu riêng chứa 54,90% độ âm; 1,58% tro; 3,40% protein; 1,32% chất béo và 18,92% tinh bột (Berry và ctv, 1980).

Ngoài ra còn chứa 12,2% palmitic axit; 8,42% oleic axit và 6,50% linoleic axit (Raihana và ctv, 2015). Về hàm lượng lipit và chất xơ, hạt sầu riêng cho thấy sự vượt trội, có thé trở thành nguyên liệu thực phẩm tốt cho sức khỏe hơn so với bột mì (Kumoro và ctv, 2020). Bột hạt sầu riêng có thể được kết hợp vào các sản phẩm thực phẩm như bánh ngọt, bánh quy, súp, tempura,. vì nó có nhiều chất dinh dưỡng và có hàm lượng chat xơ cao (Amin và ctv, 2009).

Nó cũng có thé được sử dụng làm chất đông đặc do có chứa hydrocoloid. Trong hạt sầu riêng được báo cáo là có thành phần polyphenol là thành phần tự nhiên có trong nhiều loại thực phẩm, nó đóng góp nhiều đặc tính chữa bệnh như chống oxy hóa, chống viêm, chống virut, chống huyết khối và chống ung thư. Ngoài ra, còn có flavonoid là nhóm hợp chat phenolic có tác dụng tăng cường miễn dịch, chống di ứng, chống ung thư, chống oxi hóa, chống viêm, kháng tiểu cầu, ức chế phát triển của khối u, chống co thắt, lợi tiêu và bảo vệ mach máu. Hàm lượng polyphenol trong hat sầu riêng khoảng 5,056 - 367 mg GAE/100 g vật chất khô và hàm lượng flavonid khoảng 0,39 — 12,979 mg QE/g.

Hạt sầu riêng đã được báo cáo cho thấy có khả năng chống tăng sinh 0,95% đối với dong tế bao ung thư phổi ở người (A549), 0,91% đối với dòng tế bao ung thư vú ở người (MCF - 7), 0,84% đối với dòng ung thư gan (HepG2) và 0,82% đối với dòng ung thư ruột kết (HT — 29) (Li va ctv, 2013). Vỏ sầu riêng Vỏ sầu riêng chứa nhiều thành phần hóa học, chủ yếu bao gồm axit phenolic, glycoside phenolic, flavonoid, triterpen, glycosid, cellulose,. Tỉ lệ chiết xuất polyphenol từ vỏ ngoài sầu riêng là 1,86 mg/g và có tổng ham lượng polyphenol là 101,06 + 3,36 mg GAE/g DW (Wen-quiang và ctv, 2020). Hiện nay, vỏ sầu riêng đã được chiết xuất và phát hiện có 5 axit phenolic va 8 phenolic glycosides.

Tổng cộng có 9 loại flavonoid đã được phát hiện trong quả sau riêng bao gồm: quercetin, quercitrin, rutin, quercetin — 3 - O—rhamnoside, quercetin — 3 — O — glucoside, catechin, epicatechin, procyanidin B, malvidin — 3 — O — glucoside (Zhan va ctv, 2021). Nghiên cứu của Huang (1999) đã sử dụng GC — MS dé phân tích vỏ sầu riêng và phát hiện chứa axit béo bão hoà. Trong đó axit hexadecanoic hàm lượng cao nhất là 25,41%; 3,20% axit octadecanoic và 1,54% axit behenic. Hàm lượng axit béo không no trong vỏ là 56,37% trong đó, axit octadecanoic chiếm 37,09%; axit 9, 12 — octadecadienoic (E, E) chiếm 16,28%.

Đã có 14 hợp chất dé bay hơi đã được xác định trong vỏ sầu riêng. Hợp chất chính là este (59,71%) và hợp chất axit (26,56%). Trong vỏ sau riêng được Wanlapa va ctv (2015) báo cáo cho thay tổng lượng chat xơ (79,18 + 3,46 g/100 g chất khô), chất xơ không hòa tan (65,13 + 2,21 9/100 g chất khô) và chất xơ hòa tan (13,05 + 1,21 g/100 g chất khô), pectin không hòa tan (4,11 + 1,16 g/100 g chất khô), hemicellulose (18,51 + 1,16 g/100 g chất khô), cellulose (38,05 + 1,35 g/100 g chất khô), lignin (2,36 + 0,24 g/100 g chất khô). Vỏ sầu riêng có độ âm tổng là 7%, hàm lượng chất béo là 0,9%, hàm lượng protein là 4,9%, hàm lượng tro là 8,5% và 78% hàm lượng carbonhydrate (Alighiri và ctv, 2020).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Hàm Lượng Hợp Chất Sinh Học và Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa Từ Vỏ và Hạt Sầu Riêng (Durio zibethinus L.)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất sinh học có trong vỏ và hạt của sầu riêng, cùng với khả năng kháng oxy hóa của chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng và tiềm năng ứng dụng của sầu riêng trong ngành thực phẩm và dược phẩm, mà còn mở ra hướng đi mới cho việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hợp chất sinh học và quy trình chiết xuất, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên ứu góp phần xây dựng quy trình hiết xuất hỗn hợp saponin flavonoid sf từ khô dầu hạt camellia sp theaeae, nơi nghiên cứu quy trình chiết xuất các hợp chất có lợi từ hạt camellia. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu vi bao các hợp chất có hoạt tính sinh học trong trái nhàu bằng phương pháp sấy phun cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các phương pháp bảo quản và tối ưu hóa hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu hợp chất sinh học và ứng dụng của chúng.