Tổng quan nghiên cứu

Dạy và học tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes - ESP) đóng vai trò then chốt trong việc trang bị năng lực hội nhập quốc tế cho khối ngành chăm sóc sức khỏe. Tại Trường Trung cấp Y, Dược Văn Hiến, chương trình đào tạo tiếng Anh được kết cấu thành 2 giai đoạn riêng biệt: 60 tiết tiếng Anh tổng quát dựa trên giáo trình Headway Elementary trong năm thứ nhất và 30 tiết tiếng Anh chuyên ngành Dược trong học kỳ thứ ba của năm thứ hai. Giáo trình lưu hành nội bộ mang tên "English for pharmaceutical course" được đưa vào giảng dạy chính thức từ năm 2009 với quy mô 25 đơn vị bài học (units), tập trung vào các đoạn văn đọc hiểu thuật ngữ y dược và danh mục từ vựng kèm phiên âm.

Tuy nhiên, sau hơn 4 năm áp dụng thực tế, tài liệu này đã bộc lộ nhiều bất cập khi nhận về hơn 80% phản hồi chưa hài lòng từ cả giảng viên và sinh viên. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Phương pháp Giảng dạy Tiếng Anh của tác giả Nguyễn Thị Thảo (2013) tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tiến hành đánh giá toàn diện giáo trình này. Đề tài tập trung phân tích mức độ tương thích giữa giáo trình với mục tiêu khóa học, nội dung bài học và phương pháp sư phạm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để tái cấu trúc 100% hệ thống học liệu, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên Dược khoa lên trên 85% trong môi trường nghề nghiệp thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình đánh giá giáo trình 4 giai đoạn kinh điển của Hutchinson và Waters (1987), bao gồm: xác định tiêu chí (defining criteria), phân tích chủ quan nhu cầu đào tạo (subjective analysis), phân tích khách quan cấu trúc giáo trình (objective analysis) và đối chiếu mức độ phù hợp (matching). Khung lý thuyết này được bổ trợ bởi mô hình đánh giá vĩ mô - vi mô của McDonough và Shaw (1993), khung đánh giá cấp độ nhiệm vụ học tập của Ellis (1997), cùng 4 nguyên tắc sư phạm cốt lõi của Cunningsworth (1995).

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm học thuật trọng tâm:

  1. Tiếng Anh chuyên ngành (ESP): Chương trình đào tạo ngôn ngữ lấy mục tiêu nghề nghiệp của người học làm trọng tâm.
  2. Tài liệu lưu hành nội bộ (In-house materials): Hệ thống bài giảng do giảng viên tự biên soạn nhằm đáp ứng sát sườn đặc thù đào tạo của từng đơn vị.
  3. Đánh giá sau sử dụng (Post-use evaluation): Phương thức thẩm định chất lượng học liệu khi kết thúc khóa học nhằm tìm kiếm giải pháp cải tiến cho các phiên bản tái bản tiếp theo.
  4. Phân tích nhu cầu người học (Needs analysis): Quy trình xác định khoảng cách giữa năng lực hiện tại và chuẩn năng lực ngôn ngữ mà nghề nghiệp đòi hỏi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua 2 công cụ thu thập dữ liệu chính: phân tích tài liệu (document analysis) và khảo sát bằng bảng hỏi (questionnaires).

Khách thể nghiên cứu bao gồm toàn bộ 4 giảng viên tiếng Anh trực tiếp giảng dạy (độ tuổi từ 30 đến 35, có trình độ Cử nhân tiếng Anh và thâm niên từ 3 đến 4 năm giảng dạy giáo trình này) cùng 60 sinh viên Dược năm thứ hai thuộc 2 lớp 4A và 4B (độ tuổi từ 18 đến 25). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được lựa chọn vì nhóm khách thể này vừa hoàn thành 30 tiết học phần ESP, đảm bảo trải nghiệm thực tế và cung cấp dữ liệu chính xác nhất.

Quá trình phân tích tài liệu được tiến hành khách quan trên toàn bộ 25 bài học của giáo trình. Hai bộ phiếu khảo sát dành cho giảng viên và sinh viên gồm 30 câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn đồng ý đến 5 = Hoàn toàn không đồng ý), kết hợp câu hỏi mở dành riêng cho giảng viên nhằm thu thập các kiến nghị chuyên sâu. Thời gian triển khai khảo sát sinh viên kéo dài 90 phút tại lớp học và thu hồi sau 3 ngày đối với giảng viên. Việc tích hợp hai phương pháp này đảm bảo tính khách quan và loại bỏ hoàn toàn các nhận định chủ quan đơn chiều.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Sự thiếu hụt hoàn toàn về rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ: 100% giảng viên và 100% sinh viên tham gia khảo sát hoàn toàn không đồng ý với nhận định giáo trình hỗ trợ rèn luyện các kỹ năng nghe, nói và viết. Riêng với kỹ năng đọc, 62% sinh viên và 50% giảng viên khẳng định các bài đọc không đáp ứng được nhu cầu thực tế do hoàn toàn thiếu vắng các hoạt động hướng dẫn chiến lược đọc hiểu chuyên sâu.

  2. Bất cập trong cấu trúc ngôn ngữ và thể loại văn bản: Mặc dù 89% sinh viên và 100% giảng viên đánh giá độ khó của ngữ liệu phù hợp với trình độ người học, đồng thời 70% sinh viên và 100% giảng viên nhận định chủ đề bài học rất gắn liền với chuyên ngành Dược, nhưng có đến 82% sinh viên và 100% giảng viên không đồng tình với cách thức trình bày từ vựng. Toàn bộ 25 bài học chỉ liệt kê nghĩa tiếng Việt ở cuối bài mà không có bài tập ngữ cảnh. Ngoài ra, 100% người tham gia khảo sát chỉ ra rằng giáo trình chỉ có 1 thể loại văn bản đọc đơn điệu, thiếu 100% các dạng biểu đồ, đơn thuốc, nhãn bao bì và hướng dẫn sử dụng y khoa. Có tới 72% sinh viên và 100% giảng viên đánh giá các bài học không được sắp xếp theo trình tự logic từ dễ đến khó và thông tin thuốc chưa được cập nhật theo công nghệ y dược hiện đại.

  3. Phương pháp sư phạm và hoạt động tương tác nghèo nàn: 100% giảng viên và sinh viên đánh giá tiêu cực về hệ thống bài tập. Giáo trình thiếu vắng 100% các dạng bài tập tương tác nhóm, làm việc cặp đôi, thuyết trình và thảo luận giải quyết vấn đề chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các bất cập trên xuất phát từ việc giáo trình được biên soạn sơ bộ bởi 2 giảng viên ban đầu nhưng sau đó họ chuyển công tác, khiến tài liệu không được thẩm định, hiệu chỉnh định kỳ suốt từ năm 2009. Cấu trúc mỗi bài học chỉ bao gồm một đoạn văn và bảng từ vựng, biến giờ học ngoại ngữ thành giờ dịch thuật một chiều thụ động.

Khi so sánh với các nghiên cứu đánh giá giáo trình ESP trước đây như công trình của Nguyễn Thị Phương Dung (2002) tại Đại học Bách khoa Hà Nội hay Võ Thị Anh Đào (2003) tại Đại học Tây Nguyên, điểm tương đồng nổi bật là các học liệu lưu hành nội bộ thường chọn lọc được chủ đề sát thực tế nhưng lại bộc lộ hạn chế lớn về mặt phương pháp sư phạm và cân bằng 4 kỹ năng.

Dữ liệu khảo sát từ 64 khách thể có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) nhằm làm nổi bật tỷ lệ trên 80% không hài lòng ở các nhóm tiêu chí phương pháp giảng dạy. Đồng thời, một bảng đối chiếu ma trận giữa cấu trúc thực tế của 25 bài học và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo sẽ minh chứng rõ nét khoảng cách lớn giữa tài liệu hiện hành và nhu cầu thực tế của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Xác lập lại chuẩn đầu ra và mục tiêu môn học: Tổ bộ môn Ngoại ngữ cần chuẩn hóa đề cương chi tiết môn học tiếng Anh chuyên ngành Dược theo định hướng giao tiếp trước thềm năm học mới, đặt mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực đọc hiểu tài liệu chuyên ngành lên trên 85%.

  2. Tái cấu trúc 25 đơn vị bài học theo chu trình sư phạm 3 giai đoạn: Nhóm giảng viên chuyên trách cần bổ sung đầy đủ hệ thống hoạt động trước khi đọc (pre-reading), trong khi đọc (while-reading) và sau khi đọc (post-reading) cho toàn bộ 25 bài học trong thời hạn 3 tháng. Các kỹ thuật đọc lướt lấy ý chính (skimming) và đọc quét tìm dữ liệu (scanning) cần được tích hợp thành nhiệm vụ học tập bắt buộc.

  3. Biên soạn bộ tài liệu bổ trợ gồm Sách bài tập (Workbook) và Sách giáo viên (Teacher's Book): Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo cần phê duyệt dự án xuất bản tài liệu bổ trợ trong quý 2. Bộ tài liệu mới cần bổ sung đĩa CD/file âm thanh luyện nghe và tối thiểu 10 dạng bài tập tương tác đa dạng như nối từ, điền từ khuyết, phân tích ca lâm sàng và câu hỏi tư duy phản biện.

  4. Cập nhật dữ liệu y dược hiện đại và đa dạng hóa thể loại văn bản: Đội ngũ biên soạn cần phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia Dược học để đưa vào giáo trình các văn bản thực tế như nhãn bao bì thuốc, biểu đồ dược động học, bài báo nghiên cứu lâm sàng về kháng sinh thế hệ mới. Toàn bộ tài liệu cần được rà soát và cập nhật định kỳ 2 năm một lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên tiếng Anh chuyên ngành (ESP): Tiếp cận phương pháp luận chuẩn mực để đánh giá, điều chỉnh và thiết kế lại học liệu giảng dạy phù hợp với đặc thù khối ngành khoa học sức khỏe.

  2. Cán bộ quản lý đào tạo và phát triển chương trình: Vận dụng khung tiêu chí khoa học của Hutchinson và Waters nhằm nghiệm thu, kiểm định chất lượng và thẩm định hệ thống giáo trình lưu hành nội bộ tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp Y Dược.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy tiếng Anh: Tham khảo mô hình nghiên cứu mẫu, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 5 bậc Likert và quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc thực hiện các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực.

  4. Sinh viên và cán bộ ngành Dược: Khai thác kho ngữ liệu 25 chủ đề chuyên môn thực tế để xây dựng phương pháp tự học từ vựng, rèn luyện kỹ năng đọc nhãn thuốc và tra cứu tài liệu y khoa quốc tế hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giáo trình "English for pharmaceutical course" tại Trường Văn Hiến có những ưu điểm gì? Tài liệu sở hữu độ khó ngôn ngữ rất phù hợp với trình độ thực tế của sinh viên năm thứ hai với 89% người học đồng thuận, đồng thời 70% sinh viên đánh giá các chủ đề về thuốc kháng sinh, phân loại dược phẩm và liều dùng mang tính ứng dụng cao.

  2. Nguyên nhân cốt lõi khiến 100% giảng viên và sinh viên không hài lòng về kỹ năng trong giáo trình là gì? Tài liệu được thiết kế đơn điệu, chỉ cung cấp một bài đọc duy nhất và bảng dịch nghĩa từ vựng, hoàn toàn không có bất kỳ bài tập nào hỗ trợ rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, viết và ngữ pháp chuyên ngành.

  3. Mô hình đánh giá của Hutchinson và Waters (1987) mang lại giá trị gì cho đề tài? Mô hình cung cấp quy trình 4 bước chặt chẽ, giúp tác giả so sánh đối chiếu khách quan giữa nội dung thực tế của 25 bài học với nhu cầu học tập của 60 sinh viên và kinh nghiệm giảng dạy của 4 giảng viên chuyên ngữ.

  4. Thời lượng môn học tiếng Anh chuyên ngành Dược tại trường được phân bổ ra sao? Sinh viên Dược hoàn thành 60 tiết tiếng Anh tổng quát trong năm thứ nhất trước khi bước vào 30 tiết học tiếng Anh chuyên ngành Dược trong học kỳ 3 của năm thứ hai.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá và cấp thiết nhất để nâng cao chất lượng giáo trình nội bộ? Tổ chức biên soạn cuốn Sách bài tập (Workbook) đi kèm Sách hướng dẫn giảng dạy (Teacher's Book), đồng thời đưa thêm các bài tập làm việc nhóm và thảo luận tình huống dược lâm sàng vào giờ học.

Kết luận

  • Luận văn đã thực hiện đánh giá toàn diện giáo trình ESP nội bộ gồm 25 bài học thông qua khảo sát thực nghiệm trên 60 sinh viên Dược và 4 giảng viên tại Trường Trung cấp Y, Dược Văn Hiến.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng khi 100% đối tượng khảo sát khẳng định giáo trình hoàn toàn vắng bóng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng nghe, nói, viết và phương pháp tương tác.
  • Tài liệu ghi nhận mức độ phù hợp cao về độ khó từ ngữ (89%) và tính thực tiễn của chủ đề chuyên môn (70%), tạo tiền đề thuận lợi cho việc nâng cấp nội dung.
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: chuẩn hóa mục tiêu đầu ra, bổ sung tiến trình đọc hiểu 3 giai đoạn, xuất bản sách bài tập tương tác và cập nhật kiến thức y dược định kỳ.
  • Công trình đóng góp một khung phương pháp luận đánh giá học liệu hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối ngành chăm sóc sức khỏe.

Các cơ sở đào tạo y dược cần tiến hành rà soát, đánh giá định kỳ hệ thống giáo trình lưu hành nội bộ 2 năm một lần nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường lao động. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chương trình và giảng viên ESP trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành.