Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên tự nhiên có giới hạn về không gian, cố định về vị trí và đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Từ khi quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở được công nhận là đối tượng tham gia giao dịch dân sự (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế), quan hệ đất đai ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp. Xung đột về lợi ích kinh tế, sự bất cập và thiếu đồng bộ của chính sách qua các thời kỳ, cùng công tác quản lý nhà nước có thời điểm chưa kịp thời đã làm gia tăng các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai. Tại địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, các mâu thuẫn liên quan đến đất đai xuất hiện ngày càng nhiều, tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huyền Trang (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
-
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong hoạt động quản lý trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại thành phố Cao Bằng;
- Đánh giá tình hình thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng;
- Làm rõ những tồn tại, hạn chế trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và rút ra bài học kinh nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Người quản lý đất đai và các đối tượng sử dụng đất đai có liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác giải quyết giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 01/01/2018 đến ngày 01/04/2018 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc loại hình đánh giá thực trạng quản lý nhà nước chuyên ngành địa chính, kết hợp phân tích khung pháp lý với phương pháp điều tra thống kê và khảo sát xã hội học.
Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đánh giá bao gồm:
- Văn bản của Trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (cùng các Luật Đất đai năm 1988, 1993, 2003 qua các thời kỳ); Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP và Thông tư số 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và giải quyết tố cáo.
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND (trình tự thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất); Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND (đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND (hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua các bước:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Chi cục Thống kê thành phố Cao Bằng; số liệu hiện trạng sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố; số liệu thống kê đơn thư từ sổ theo dõi của Ban Tiếp công dân thành phố, Thanh tra thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân bằng bảng hỏi nhằm xác định nội dung và nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Mẫu khảo sát gồm 30 phiếu điều tra, được phân bổ theo 2 nhóm xã, phường:
| Nhóm địa bàn |
Tiêu chí phân nhóm |
Địa bàn khảo sát |
Số lượng mẫu |
| Nhóm 1 |
Khu vực nội thị, kinh tế phát triển mạnh, phát sinh nhiều tranh chấp và đơn thư |
08 phường: Hợp Giang, Sông Hiến, Tân Giang, Sông Bằng, Ngọc Xuân, Đề Thám, Duyệt Chung, Hòa Chung |
24 phiếu (3 hộ/phường) |
| Nhóm 2 |
Khu vực vùng ven, sản xuất nông nghiệp, ít phát sinh tranh chấp và đơn thư |
03 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang |
06 phiếu (2 hộ/xã) |
| Tổng số |
|
11 đơn vị hành chính cấp xã/phường |
30 phiếu |
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các cán bộ chuyên môn, nhà khoa học am hiểu công tác quản lý đất đai để làm sáng tỏ các vấn đề vướng mắc thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra và thống kê hành chính bằng phần mềm Microsoft Excel; phân loại số liệu dạng số và phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến tình hình khiếu nại, tranh chấp thông qua phần mềm thống kê SAS phiên bản 9 (SAS version 9); kết hợp phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được kết cấu theo 5 phần chính với các nội dung chi tiết:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc tính tự nhiên - kinh tế của đất đai và các xung đột lợi ích gia tăng trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa; xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể; nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc nghiên cứu quy trình tiếp dân, xử lý đơn thư và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn:
- Phân tích đặc điểm đất đai Việt Nam (sản xuất nông nghiệp truyền thống, đất đai manh mún, nhiều đồi núi) và tiến trình phát triển của quan hệ pháp luật đất đai qua các thời kỳ lịch sử từ Luật Đất đai năm 1988, 1993, 2003 đến 2013.
- Hệ thống hóa các khái niệm, thẩm quyền và quy trình giải quyết tranh chấp (Điều 203 Luật Đất đai 2013), khiếu nại (Luật Khiếu nại 2011, Thông tư 07/2013/TT-TTCP gồm 3 bước: Thụ lý, chuẩn bị xác minh; Tiến hành xác minh; Kết thúc giải quyết), tố cáo (Luật Tố cáo 2011, Thông tư 06/2013/TT-TTCP gồm 3 bước: Thụ lý, chuẩn bị xác minh; Tiến hành xác minh; Kết thúc giải quyết).
- Phân tích nguồn gốc khiếu tố đất đai từ mâu thuẫn lợi ích kinh tế, sự thay đổi chính sách pháp luật, hạn chế của bộ máy quản lý và nhận thức của người dân.
- Cập nhật số liệu thực trạng chung của cả nước: trong tổng số 56.762 đơn khiếu nại phát sinh, lĩnh vực đất đai chiếm 61,7%; trong 15.148 đơn tố cáo, lĩnh vực hành chính chiếm 62,7% (chủ yếu là tố cáo cán bộ vi phạm quản lý, sử dụng đất). Nêu dẫn chứng thực tế công tác giải quyết khiếu tố đất đai tại tỉnh Bắc Ninh (9 tháng đầu năm 2017 tiếp 3.539 lượt công dân, giải quyết 103/120 đơn thuộc thẩm quyền, kiến nghị thu hồi 4.640 m² đất) và tình hình tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng (tiếp 56 lượt/119 người với 50 vụ việc đất đai, giải quyết 2/2 vụ việc thuộc thẩm quyền, hướng dẫn về cấp huyện, xã 54 vụ việc).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, địa điểm (Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng), thời gian nghiên cứu (01/01/2018 – 01/04/2018); quy định 4 nội dung công việc lớn; mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa 30 hộ dân phân bố trên 11 đơn vị hành chính và phương pháp phân tích số liệu trên Excel kết hợp phần mềm SAS phiên bản 9.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm, phản ánh các nội dung nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Thành phố Cao Bằng có diện tích tự nhiên 10.711,64 ha; tọa độ địa lý 22°42' đến 22°34' Vĩ độ Bắc và 106°10' đến 106°21' Kinh độ Đông; tiếp giáp huyện Hòa An và huyện Thạch An; gồm 8 phường và 3 xã. Địa hình nội thị dạng bán đảo mu rùa, dốc về hai tuyến sông chính là sông Bằng (chiều dài qua thành phố 24,7 km) và sông Hiến (chiều dài qua thành phố 8,2 km). Khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi, nhiệt độ trung bình 21,6°C, lượng mưa trung bình 1.020,3 mm (tập trung 70% vào mùa mưa gây sạt lở, xói mòn). Bản đồ thổ nhưỡng 1/25.000 xác định thành phố có 8 loại đất chính, trong đó diện tích lớn nhất là đất nâu vàng trên phù sa cổ (2.442 ha, chiếm 22,68%) và đất đỏ vàng trên đá phiến sét (2.141 ha, chiếm 19,89%).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dịch vụ và công nghiệp. Đến năm 2017, khu vực dịch vụ chiếm 60,57%, công nghiệp 33,46%, nông nghiệp 5,97%. Dân số toàn tỉnh/thành phố được trích dẫn theo niên giám với các nhóm dân tộc chính gồm Tày (41,0%), Nùng (31,1%), H’Mông (10,1%), Dao (10,1%), Kinh (5,8%), Sán Chay (1,4%). Năm 2017, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố được giao là 151,283 tỷ đồng, trong đó chi cho giải phóng mặt bằng khu trung tâm hành chính tỉnh là 105,147 tỷ đồng.
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 10.711,64 ha gồm đất nông nghiệp 7.873,78 ha (73,51%), đất phi nông nghiệp 2.795,15 ha (26,09%), đất chưa sử dụng 42,71 ha (0,40%). Tác giả đánh giá công tác triển khai các văn bản pháp luật, lập bản đồ hành chính theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT.
- Đánh giá công tác xử lý đơn thư và kết quả giải quyết khiếu tố đất đai: Phân tích các bước tiếp nhận, phân loại đơn thư; làm rõ nguyên nhân tranh chấp (ranh giới, thừa kế, lấn chiếm), nguyên nhân khiếu nại (chủ yếu liên quan đến đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án đô thị, hạ tầng), nguyên nhân tố cáo (sai phạm trong giao đất, cấp giấy chứng nhận, thực thi công vụ); nêu các bài học kinh nghiệm và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý đất đai và công tác giải quyết khiếu kiện, tranh chấp; đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân thành phố Cao Bằng nhằm hoàn thiện cơ chế bồi thường, tăng cường đối thoại tại cơ sở và chấn chỉnh kỷ cương hành chính.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng phát triển kinh tế, hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017.
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, số liệu thống kê ghi nhận sự chuyển biến liên tục:
| STT |
Ngành kinh tế |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (%) |
| 1 |
Nông nghiệp |
6,10 |
6,14 |
5,97 |
| 2 |
Công nghiệp |
33,49 |
34,33 |
33,46 |
| 3 |
Dịch vụ |
60,41 |
59,53 |
60,57 |
|
Tổng số |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Về quỹ đất, bảng cân đối hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của thành phố Cao Bằng cho thấy cấu trúc sử dụng đất chi tiết:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
7.873,78 |
73,51 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
1.285,17 |
12,00 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
586,81 |
5,48 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
710,80 |
6,64 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
3.910,98 |
36,51 |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.361,28 |
12,71 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
18,74 |
0,17 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
2.795,15 |
26,09 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQP |
176,37 |
1,65 |
| 2.2 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
170,26 |
1,59 |
| 2.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
15,98 |
0,15 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
161,29 |
1,51 |
| 2.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
280,41 |
2,62 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
502,92 |
4,70 |
| 2.7 |
Đất di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
0,39 |
0,00 |
| 2.8 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
67,24 |
0,63 |
| 2.9 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
162,64 |
1,52 |
| 2.10 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
545,11 |
5,09 |
| 2.11 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TON, TIN |
3,75 |
0,03 |
| 2.12 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
153,55 |
1,43 |
| 2.13 |
Đất sản xuất VLXD, làm gốm |
SKX |
178,61 |
1,67 |
| 2.14 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
5,23 |
0,05 |
| 2.15 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
310,22 |
2,90 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
42,71 |
0,40 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
10.711,64 |
100,00 |
Về thực tiễn công tác giải quyết khiếu tố đất đai, tác giả làm rõ:
- Tình hình chung trên địa bàn tỉnh: Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng đã tiếp nhận và xử lý 50 vụ việc liên quan đến đất đai qua 56 lượt tiếp công dân; giải quyết đúng thẩm quyền 2/2 vụ việc cấp tỉnh, hướng dẫn 54 vụ việc chuyển về Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã xử lý theo phân cấp.
- Áp lực thu hồi đất và giải phóng mặt bằng trên địa bàn đô thị: Nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư phục vụ dự án trung tâm hành chính tỉnh chiếm tới 105,147 tỷ đồng trên tổng số 151,283 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản năm 2017, cho thấy nguy cơ phát sinh khiếu kiện tập trung chủ yếu vào chính sách giá đất và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp của người dân vùng đô thị hóa.
Các đóng góp chính mà đề tài tự xác định:
- Hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành và văn bản quy phạm pháp luật đặc thù của tỉnh Cao Bằng về thẩm quyền, quy trình tiếp dân, hòa giải và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về việc quản lý quỹ đất tại địa phương có tính chất đô thị miền núi; phân loại nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn đất đai dựa trên việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính của cơ quan quản lý và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân.
- Đề xuất các nhóm phương hướng và giải pháp thiết thực gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương nhằm hạn chế tình trạng đơn thư khiếu kiện vượt cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong khóa luận, đề tài tồn tại một số giới hạn:
- Hạn chế về dung lượng mẫu khảo sát xã hội học: Quy mô khảo sát sơ cấp dừng ở mức 30 phiếu điều tra chia cho 11 xã, phường (bình quân 2 đến 3 hộ/đơn vị hành chính), mức độ đại diện cho toàn thể cộng đồng dân cư đô thị còn khiêm tốn, chủ yếu mang tính chất thăm dò thực tế.
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong mốc thời gian 2015 – 2017, thời điểm các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP đang trong quá trình chuyển tiếp thực thi tại địa phương, chưa đánh giá được tác động dài hạn của các chính sách điều chỉnh sau năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra xã hội học với số lượng mẫu lớn hơn; kéo dài khung thời gian theo dõi đến các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình hồi quy hoặc kiểm định định lượng chuyên sâu (trên phần mềm SAS hoặc SPSS) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các biến số (giá đất đền bù, trình độ học vấn, tính minh bạch thông tin quy hoạch) tới tần suất phát sinh khiếu nại, tranh chấp đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Luật Hành chính, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài đánh giá thực thi chính sách đất đai cấp huyện/thành phố; cách thức xây dựng phiếu phỏng vấn phân tầng địa bàn đô thị và nông thôn; phương pháp xử lý dữ liệu hành chính kết hợp phần mềm chuyên dụng (Excel, SAS).
- Cán bộ địa chính - xây dựng, thanh tra tài nguyên môi trường, công chức tiếp công dân tại cấp huyện, xã: Tham khảo bảng tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai từ Trung ương đến địa phương (đặc biệt là 4 Quyết định số 41, 42, 43, 44/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng); nắm bắt các bước chuẩn hóa quy trình tiếp công dân, thụ lý và xác minh khiếu nại, tố cáo theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP và Thông tư 07/2013/TT-TTCP.
- Phần nội dung có giá trị sử dụng cao: Bảng số liệu chi tiết hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của thành phố Cao Bằng phân theo mã loại đất và tổng quan cơ sở lý luận về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân và Tòa án nhân dân theo Điều 203 Luật Đất đai 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong khoảng thời gian nào và tại địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung đánh giá số liệu thực trạng công tác giải quyết trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) trên phạm vi không gian địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Thời gian triển khai thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 01/01/2018 đến ngày 01/04/2018 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng.
2. Hiện trạng phân bổ quỹ đất thành phố Cao Bằng năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Cao Bằng là 10.711,64 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 7.873,78 ha (tỷ lệ 73,51%, nổi bật là đất rừng phòng hộ chiếm 3.910,98 ha và đất trồng lúa chiếm 1.285,17 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 2.795,15 ha (tỷ lệ 26,09%, trong đó đất ở đô thị là 545,11 ha, đất hạ tầng là 502,92 ha); đất chưa sử dụng còn lại 42,71 ha (tỷ lệ 0,40%).
3. Cơ cấu kinh tế của thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2015 – 2017 chuyển dịch theo chiều hướng nào?
Kinh tế thành phố chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và giảm dần nông nghiệp. Cụ thể: ngành Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng từ 60,41% (năm 2015) lên 60,57% (năm 2017); ngành Công nghiệp - Xây dựng dao động nhẹ từ 33,49% (năm 2015), lên 34,33% (năm 2016) và đạt 33,46% (năm 2017); ngành Nông nghiệp giảm dần từ 6,10% (năm 2015) xuống còn 5,97% (năm 2017).
4. Mẫu điều tra khảo sát xã hội học của tác giả được thiết kế và chọn lựa ra sao?
Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 30 hộ dân trên địa bàn 11 đơn vị hành chính của thành phố để phát phiếu phỏng vấn trực tiếp. Mẫu được phân tầng làm hai nhóm: Nhóm 1 gồm 8 phường trung tâm phát triển mạnh (Hợp Giang, Sông Hiến, Tân Giang, Sông Bằng, Ngọc Xuân, Đề Thám, Duyệt Chung, Hòa Chung) với mỗi phường 3 hộ (tổng 24 phiếu); Nhóm 2 gồm 3 xã vùng ven sản xuất nông nghiệp (Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang) với mỗi xã 2 hộ (tổng 6 phiếu).
5. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường được văn bản xác định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 17 Luật Khiếu nại năm 2011 và Khoản 2 Điều 117 Luật Tổ chức HĐND và UBND được trích dẫn trong khóa luận, Chủ tịch UBND phường/xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với: (1) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình ban hành hoặc thực hiện liên quan đến đất đai khi bị cho là trái pháp luật; (2) Việc làm, hành vi hành chính của công chức địa chính xã/phường khi thực hiện nhiệm vụ được UBND hoặc Chủ tịch UBND giao, phân công phụ trách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huyền Trang là công trình nghiên cứu chuyên ngành địa chính phản ánh hệ thống cơ sở pháp lý và thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu đã cung cấp số liệu hiện trạng sử dụng đất, cấu trúc kinh tế và mô tả các xung đột, vướng mắc nảy sinh trong tiến trình đô thị hóa tại một đô thị miền núi. Văn bản có giá trị thực tiễn trong việc hỗ trợ công tác chuyên môn tại cơ sở, đồng thời là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên và cán bộ ngành quản lý đất đai.