Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò nền tảng cho sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với tốc độ đô thị hóa gia tăng, nhu cầu sử dụng đất cho phát triển nhà ở, hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh ngày càng mở rộng, khiến giá trị đất đai tăng cao. Tại thành phố Bắc Kạn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bắc Kạn, quá trình mở rộng hạ tầng và chỉnh trang đô thị đã làm phát sinh nhiều quan hệ đất đai phức tạp. Mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt được những kết quả nhất định, tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai vẫn tiếp diễn với nhiều vụ việc kéo dài, gửi đơn vượt cấp, gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Bông (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý, nhằm phân tích thực trạng và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2015; nhận diện các yếu tố thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
    2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Bắc Kạn.
    3. Đánh giá thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014 – 2015.
    4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2014 – 2015.
    5. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của thành phố Bắc Kạn trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vụ việc, hồ sơ và đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
  • Phạm vi nội dung: Công tác tiếp nhận, phân loại, thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm các xã, phường trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2014 – 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 20/01/2016 đến ngày 20/05/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên tắc pháp lý theo hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Tranh chấp đất đai: Là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai theo quy định tại Khoản 26 Điều 4 Luật Đất đai năm 2013.
  • Khiếu nại về đất đai: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình do quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra (theo Luật Khiếu nại năm 2011).
  • Tố cáo về đất đai: Là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (theo Luật Tố cáo năm 2011).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014);
  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 và Luật Tố cáo số 03/2011/QH13;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Nghị định số 64/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 04/2010/TT-TTCP, Thông tư số 07/2011/TT-TTCP, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP và Thông tư số 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ;
  • Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/05/2014 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Thông báo số 02/TB-UBND ngày 10/01/2014 của UBND thành phố Bắc Kạn về lịch tiếp công dân định kỳ.

Quy trình giải quyết theo quy định

  • Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai (5 bước): (1) Nghiên cứu hồ sơ các bên; (2) Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ; (3) Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp; (4) Ban hành quyết định giải quyết; (5) Tổ chức thực hiện quyết định.
  • Trình tự giải quyết khiếu nại (4 bước): (1) Chuẩn bị giải quyết; (2) Thẩm tra, xác minh vụ việc; (3) Ra quyết định và công bố quyết định; (4) Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Trình tự giải quyết tố cáo (5 bước): (1) Tiếp nhận, xử lý thông tin; (2) Xác minh nội dung tố cáo; (3) Kết luận nội dung; (4) Xử lý của người giải quyết tố cáo; (5) Công khai kết luận và quyết định xử lý.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, sổ theo dõi đơn thư, sổ tiếp công dân từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố Bắc Kạn và UBND các xã, phường.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố; điều tra khảo sát 30 phiếu đối với người dân (hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất) có liên quan đến các vụ việc khiếu nại, tranh chấp trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, thống kê mô tả, phân loại và phân tích tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp kế thừa và so sánh đối chiếu: Kế thừa có chọn lọc các báo cáo tổng kết, đối chiếu số liệu đơn thư giữa các năm (2014 so với 2015) và phân tích nguyên nhân qua các tình huống điển hình.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, áp lực phát triển đô thị, các vướng mắc trong quản lý hành chính và giải quyết đơn thư đất đai. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa học thuật - thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý đất đai, quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người tố cáo và người bị tố cáo. Nêu rõ thẩm quyền phân định giữa UBND các cấp và Tòa án nhân dân theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. Tổng quan tình hình giải quyết đơn thư trên phạm vi cả nước (với số liệu từ các phiên chất vấn của Quốc hội cho thấy đơn thư đất đai chiếm trên 97% - 98% tổng số đơn thư tiếp nhận tại Bộ Tài nguyên và Môi trường) và khái quát tình hình xử lý đơn thư tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn trước nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu. Quy định chi tiết các nội dung đánh giá: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, công tác tiếp nhận - phân loại đơn thư, kết quả giải quyết theo từng loại hình vụ việc (tranh chấp, khiếu nại, tố cáo), phân tích thuận lợi - khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra khảo sát 30 phiếu sơ cấp và kỹ thuật xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và phân tích thực chứng:

  1. Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy: Thành phố Bắc Kạn có diện tích 13.699,98 ha, địa hình thung lũng lòng chảo và đồi núi thấp. Bộ máy Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có 15 cán bộ (13 trình độ đại học, 2 trình độ cao đẳng; 6 nam, 9 nữ).
  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Đất nông nghiệp chiếm 88,80% (12.165,45 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 10,43% (1.428,46 ha); đất chưa sử dụng chiếm 0,77% (106,07 ha).
  3. Thực trạng giải quyết đơn thư giai đoạn 2014 – 2015: Phân loại 31 vụ việc phát sinh (22 vụ tranh chấp, 7 vụ khiếu nại, 2 vụ tố cáo).
  4. Phân tích vụ việc điển hình:
    • Vụ tranh chấp ranh giới đất rừng 519,6 m² giữa bà Nông Thị Nịnh và ông Hoàng Văn Lãnh (thôn Nà Diểu, xã Nông Thượng): Phòng Tài nguyên và Môi trường đối chiếu bản đồ lâm nghiệp, bản đồ địa chính năm 2006 và GCNQSD đất số AP 558096 xác định có 454,9 m² đất đã cấp Giấy chứng nhận, do đó hướng dẫn đương sự khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
    • Vụ tranh chấp kê khai cấp Giấy chứng nhận diện tích 8.542,0 m² của hộ ông Nông Văn Kó tại thôn Khuổi Hẻo, xã Huyền Tụng với 4 hộ dân xung quanh (ông Lê Viết Tài, ông Nguyễn Duy Lâu, bà Lê Thị Tâm, ông Nông Văn Kiệt) do yếu tố nguồn gốc đất cho mượn canh tác: Vụ việc được UBND xã Huyền Tụng tiến hành hòa giải cơ sở theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả đạt được trong việc giải quyết đơn thư trên địa bàn thành phố, khẳng định vai trò của việc đối thoại và hòa giải cơ sở. Chỉ rõ các điểm hạn chế về tiến độ cấp Giấy chứng nhận và hồ sơ tồn đọng. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố Bắc Kạn nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng sử dụng đất và tình hình giải quyết đơn thư

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn năm 2015

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 12.165,45 88,80
1.1 Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước 383,01 ha) LUA 531,39 3,88
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 389,22 2,84
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 504,45 3,68
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 3.072,24 22,43
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 7.582,20 55,34
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 84,27 0,62
1.7 Đất nông nghiệp khác NKH 1,68 0,01
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.428,46 10,43
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 259,62 1,90
2.2 Đất ở tại nông thôn ONT 73,28 0,53
2.3 Đất phát triển hạ tầng DHT 398,01 2,91
2.4 Đất quốc phòng và an ninh CQP/CAN 352,84 2,58
2.5 Đất thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp TMD/SKC 57,90 0,42
2.6 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và phi nông nghiệp khác SON/... 286,81 2,09
3 Đất chưa sử dụng CSD 106,07 0,77
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên TN 13.699,98 100,00

(Nguồn: Trích xuất số liệu từ Bảng 4.1 của khóa luận)

Bảng 2: Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2014 – 2015

Nội dung Năm 2014 Năm 2015 Tổng số vụ Tỷ lệ (%) Đã giải quyết (vụ) Tỷ lệ GQ (%) Tồn đọng (vụ)
Số vụ Tỷ lệ (%) Số vụ Tỷ lệ (%)
Tranh chấp 15 75,00 7 63,63 22 70,96 19 86,36 3
Khiếu nại 4 20,00 3 27,27 7 22,58 7 100,00 0
Tố cáo 1 5,00 1 9,09 2 6,45 1 (tại TP) 50,00 0 (1 chuyển tỉnh)
Tổng cộng 20 100,00 11 100,00 31 100,00 27 87,10 3

(Nguồn: Trích xuất số liệu từ Bảng 4.2 và Bảng 4.9 của khóa luận)

Bảng 3: Chi tiết nội dung các vụ việc tranh chấp và khiếu nại đất đai

Loại hình vụ việc Nội dung chi tiết Năm 2014 (vụ) Năm 2015 (vụ) Tổng giai đoạn (vụ) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tranh chấp đất đai Ranh giới thửa đất 8 2 10 45,45
Quyền thừa kế, QSDĐ 5 4 9 40,91
Đòi lại nhà, đất cho mượn 2 1 3 13,64
Tổng tranh chấp 15 7 22 100,00
Khiếu nại đất đai Quyết định cấp GCNQSD đất 2 1 3 42,85
Bồi thường giải phóng mặt bằng 1 1 2 28,57
Đòi lại đất 1 1 2 28,57
Tổng khiếu nại 4 3 7 100,00

(Nguồn: Trích xuất số liệu từ Bảng 4.3 và Bảng 4.4 của khóa luận)

Kết quả phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Trong số 19 vụ tranh chấp được giải quyết thành công:

  • Cấp xã giải quyết thành công qua hòa giải cơ sở: 7 vụ (đạt 36,84%).
  • Cấp thành phố ban hành quyết định giải quyết: 10 vụ (đạt 52,63%).
  • Cấp tỉnh thụ lý giải quyết: 2 vụ (đạt 10,52%).
  • Số vụ chuyển Tòa án nhân dân: 0 vụ.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm cán bộ: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ chuyên sâu về Luật Đất đai năm 2013 và Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ tiếp dân và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  2. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hòa giải tại cơ sở: Phát huy vai trò của Hội đồng hòa giải cấp xã, các tổ chức đoàn thể trong việc giải thích pháp luật, gắn giải quyết tranh chấp với duy trì đoàn kết nội bộ tại khu dân cư; tuân thủ thời hạn hòa giải 45 ngày theo luật định.
  3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tuyên truyền rộng rãi các văn bản pháp luật về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng để người dân hiểu đúng quyền, nghĩa vụ và nộp đơn đúng cơ quan có thẩm quyền, hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp.
  4. Hoàn thiện hồ sơ địa chính và đẩy nhanh cấp Giấy chứng nhận: Tập trung nguồn lực xử lý dứt điểm 177 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quá hạn tồn đọng; chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, số hóa hồ sơ địa chính làm cơ sở vững chắc khi xác minh ranh giới thửa đất.
  5. Thực hiện nghiêm túc quy trình tiếp công dân và đối thoại: Duy trì lịch tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo HĐND và UBND thành phố; tăng cường đối thoại trực tiếp với các hộ dân trong các vụ việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được chỉ ra trong văn bản

  • Thời gian và quy mô số liệu: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2014 – 2015), trùng với thời điểm chuyển giao áp dụng Luật Đất đai năm 2003 sang Luật Đất đai năm 2013, khiến một số quy định mới (về giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất) còn đang trong quá trình hướng dẫn tiếp cận.
  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp: Khảo sát thực địa chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 30 phiếu đối với người dân và cán bộ chuyên môn do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp.
  • Tồn tại thực tiễn chưa giải quyết triệt để tại địa bàn: Toàn thành phố vẫn còn tồn đọng 177 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quá hạn, 16 hồ sơ quá hạn khác và 24 đơn thư chưa được tham mưu xử lý dứt điểm. Một số dự án hạ tầng (khu dân cư Bắc sông Cầu, thôn Pá Danh, thôn Xây Dựng) chậm tiến độ mặt bằng làm phát sinh đơn thư kiến nghị.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng giai đoạn nghiên cứu sau năm 2015 nhằm đánh giá toàn diện hiệu lực thực thi của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan hành chính (UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân) trong việc xử lý các tranh chấp quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền trên đất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Luật Kinh tế, Luật Hành chính, Quản lý tài nguyên môi trường.
    • Cán bộ, công chức làm công tác địa chính - xây dựng tại UBND xã, phường; cán bộ thanh tra và chuyên viên thụ lý đơn thư tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa chi tiết các căn cứ pháp lý và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
    • Bộ số liệu thống kê thực tế về cơ cấu tranh chấp (ranh giới, thừa kế, cho mượn) và khiếu nại (GPMB, cấp GCN) kèm theo phân tích các hồ sơ vụ việc thực địa điển hình (xác minh ranh giới đất rừng có Giấy chứng nhận tại xã Nông Thượng; hòa giải tranh chấp đất chưa có bản đồ địa chính tại xã Huyền Tụng).

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2014 – 2015, thành phố Bắc Kạn tiếp nhận bao nhiêu đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và kết quả giải quyết đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong 2 năm 2014 – 2015, cơ quan chức năng tiếp nhận tổng cộng 31 vụ việc (năm 2014: 20 vụ; năm 2015: 11 vụ). Trong đó gồm 22 vụ tranh chấp, 7 vụ khiếu nại và 2 vụ tố cáo. Toàn thành phố đã giải quyết được 27/31 vụ việc (đạt tỷ lệ 87,10%), còn tồn đọng 3 vụ tranh chấp và 1 vụ tố cáo chuyển lên cấp tỉnh xem xét.

2. Nguyên nhân và nội dung tranh chấp đất đai nào chiếm tỷ lệ cao nhất tại địa bàn nghiên cứu? Tranh chấp về ranh giới thửa đất chiếm tỷ lệ cao nhất với 10/22 vụ việc (chiếm 45,45%), tiếp theo là tranh chấp về quyền thừa kế và quyền sử dụng đất với 9/22 vụ việc (chiếm 40,91%), và tranh chấp đòi lại nhà đất cho mượn chiếm 3/22 vụ việc (chiếm 13,64%).

3. Kết quả xử lý vụ việc tranh chấp đất đai giữa bà Nông Thị Nịnh và ông Hoàng Văn Lãnh tại xã Nông Thượng được thực hiện như thế nào? Qua kiểm tra thực địa diện tích 519,6 m² tranh chấp, Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định có 454,9 m² đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 558096 cho bà Nịnh và 64,7 m² đất chưa cấp. Căn cứ Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, vụ việc có Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân chứ không thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; Phòng đã trả lời bằng văn bản để công dân nộp đơn đến Tòa án.

4. Cơ cấu bộ máy và trình độ chuyên môn của cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn năm 2015 như thế nào? Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng của Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố là 15 người. Về trình độ chuyên môn gồm 13 cán bộ có trình độ đại học và 2 cán bộ có trình độ cao đẳng; cơ cấu giới tính gồm 6 nam và 9 nữ.

5. Những vướng mắc, hạn chế nổi bật trong công tác quản lý đất đai và giải quyết đơn thư tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn này là gì? Tiến độ giải quyết thủ tục hành chính còn chậm, tồn đọng 177 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quá hạn, 16 hồ sơ quá hạn khác và 24 đơn thư chưa được tham mưu giải quyết. Ngoài ra, một số khu dân cư (Bắc sông Cầu, Pá Danh, Xây Dựng) chưa có mặt bằng sạch để giao đất tái định cư, gây phát sinh khiếu nại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Bông đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng quản lý và công tác xử lý đơn thư đất đai tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn bản lề thực thi Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ cơ cấu 31 vụ việc phát sinh, tỷ lệ giải quyết thành công đạt 87,10% cùng vai trò quan trọng của hoạt động hòa giải tại cơ sở cấp xã. Những giải pháp được đề xuất về kiện toàn nghiệp vụ cán bộ, đẩy nhanh cấp Giấy chứng nhận và hoàn thiện hồ sơ địa chính có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.