MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về đất ngập nước và hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đất ngập nước. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Mối quan hệ của hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ thống kinh tế. Ý nghĩa mối quan hệ của hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ thống kinh tế. Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn. Cơ sở lý luận khoa học các phương pháp lượng giá kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Các cách tiếp cận lượng giá hệ sinh thái rừng ngập mặn. Các phương pháp lượng giá kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn. Lựa chọn các phương pháp để đánh giá giá trị kinh tế của rừng ngập mặn. Quy trình lượng giá hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Tổng quan nghiên cứu về lượng giá giá trị kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam. Các nghiên cứu về lượng giá giá trị kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới. Các nghiên cứu về lượng giá giá trị kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Việt Nam. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. 35 CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu .Về mặt không gian .Về mặt thời gian:. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp điều tra xã hội học. Phương pháp giá thị trường dùng để xác định giá trị thủy sản, giá trị lâm sản ngoài gỗ ( mật ong). Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên dùng để xác định giá trị bảo tồn đa dạng sinh học. Phương pháp chi phí thay thế dùng để xác định giá trị phòng hộ của rừng.
Phương pháp xử lý thống kê. 48 CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng khai thác, sử dụng và công tác quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải. Hiện trạng khai thác và sử dựng hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải.
Hiện trạng công tác quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải. Phân tích các giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Lượng giá một số giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Giá trị thủy sản (TS).
Giá trị lâm sản ngoài gỗ ( Mật ong). Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải. Tổng hợp các giá trị kinh tế đã tính toán. Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Áp dụng cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường để bảo tồn rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu. Lồng ghép thông tin về giá trị kinh tế của rừng ngập mặn trong các chương trình giáo dục truyền thông. 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
94 PHỤ LỤC vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ tiếng anh Nghĩa tiếng việt Tố chức Nông nghiệp và Luơng thực FAO Food and Agriculture Organization của Liên hợp quốc IUCN The world conservation union Tố chức bảo tồn thiên nhiên thế giới NGOs Non-go verment Organizations Tổ chức phi chính phủ VNĐ Việt Nam Đồng UBND Ủy ban Nhân dân HST Hệ sinh thái Tổ chức Hành động và phục hồi rừng ACTMANG Action for mangrove reforestation ngập mặn Nhật Bản KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước ĐNN MP Market Price Phương pháp giá thị trường RC Replacement Cost Phương pháp chi phí thay thế Phương pháp chi phí thiệt hại tránh AC Avoided Cost được TCM Travel Cost Method Phương pháp chi phí du lịch HPM Hedonic Pricing Method Phương pháp đánh giá theo hưởng thụ CVM Contingent Valuation Method Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên RNM Rừng ngập mặn viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 : Các chức năng của RNM và các hàng hóa, dịch vụ sinh thái .2: Tổng giá trị kinh tế của RNM.3: Lựa chọn phương pháp đánh giá giá trị kinh tế của rừng ngập mặn .4: Các giá trị của hệ sinh thái rừng ngập mặn và phương pháp đánh giá tương ứng. Chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Tiền Hải giai đoạn 2010- 2017. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính. Số lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2017.
Lao động, việc làm huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Diễn biến diện tích rừng ngập mặn tại xã Nam Hưng, Nam Phú và Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .2: Các giá trị kinh tế quan trọng của rừng ngập mặn xã Nam Hưng, xã Nam Phú và Nam Thịnh.3: Sản lượng khai thác hải sản (kg/ngày) .4: Sản lượng khai thác thủy sản trung bình (kg/năm) .5: Doanh thu hải sản trung bình trong 1 năm của người dân đi khai thác .6: Lợi nhuận nuôi tôm tại xã các Nam Hưng, Nam Phú và Nam Thịnh .7: Lợi nhuận từ hoạt động nuôi ngao tại các xã Nam Hưng, Nam Phú và Nam Thịnh .8: Các mức chi trả và tần suất xuất hiện trong cuộc điều tra thử .9: Mức sẵn lòng chi trả của người dân cho quỹ bảo tồn đa dạng sinh học rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu .10: Các giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu. 85 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mối liên hệ giữa hệ sinh thái RNM và hệ thống kinh tế.2: Tổng giá trị kinh tế của HST RNM .3: Phân loại các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế của RNM .4: Quy trình đánh giá giá trị kinh tế của rừng ngập mặn .5: Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu. Biểu đồ diễn biến rừng ngập mặn tại ba xã Nam Hưng, Nam Phú và Nam Thịnh từ năm 2008 – 2017 .2: Sơ đồ bộ máy quản lý rừng ngập mặn tại Huyện Tiền Hải.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái giàu tính đa dạng sinh học cả về thực vật, động vật và vi sinh vật. Hệ sinh thái rừng ngập mặn không chỉ cung cấp nguồn lợi tài nguyên có giá trị như gỗ, củi, thủy hải sản… mà nó còn có ý nghĩa to lớn đối với môi trường sống và cuộc sống của người dân ven biển. Tầm quan trọng của những khu rừng ngập mặn ven biển đối với một quốc gia nằm sát đại dương như Việt Nam đã được chứng minh qua thời gian. Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển giúp chống xâm thực bởi sóng, gió.
Ngoài ra những khu rừng này còn là lá chắn rất tốt trong những lúc bão lớn, sóng dữ; thậm chí hiện nay người ta còn cho rằng mỗi khi có sóng thần thì những nơi có rừng ngập mặn sự thiệt hại cũng được giảm bớt. Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km tính trên phần lãnh thổ đất liền và có diện tích rừng ngập mặn lớn thứ 2 thế giới (sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazon - Nam Mỹ). Trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang là thách thức chung của loài người thì hệ sinh thái rừng ngập mặn có vai trò vô cùng quan trọng. Rừng ngập mặn mang lại các giá trị và dịch vụ to lớn cho đời sống, là vườn ươm phát triển của thủy hải sản, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất, … Ngoài những giá trị về kinh tế và đa dạng sinh học thì rừng ngập mặn còn giữ vai trò đặc biệt trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tuy nhiên, dưới sức ép của việc phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa như vũ bão thì hơn 50% diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam mất đi vì con người gây ra. Rừng ngập mặn đã bị khai thác quá mức hoặc chuyển sang nhiều dạng sử dụng đất khác nhau, trong đó có công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trồng rừng trên cạn. Rừng ngập mặn ở Việt Nam nói chung và rừng ngập mặn thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình nói riêng hiện đang đứng trước nguy cơ bị khai thác và sử dụng không hợp lý, để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội dẫn tới bị suy thoái nặng nề. 2 Trong bối cảnh có xu hướng rõ rệt về biến đổi khí hậu, dẫn đến sự gia tăng bão lũ, thiên tai,… thì việc bảo vệ, quản lý tốt rừng ngập mặn ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết.
Bên cạnh đó bài toán mâu thuẫn giữa lợi ích của việc bảo tồn và phát triển kinh tế, sinh kế cho cộng đồng dân cư ven biển vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng, còn gặp nhiều khó khăn. Để có thể bảo vệ rừng ngập mặn một cách bền vững thì những giải pháp đưa ra phải xuất phát từ thực tế địa phương, điều kiện sống của người dân cũng như vai trò của những bên liên quan đến rừng ngập mặn. Là học viên môi trường, tôi càng ý thức hơn được tầm quan trọng của môi trường sinh thái nói chung và rừng ngập mặn nói riêng. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Lượng giá một số giá trị kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình”.
Trong nghiên cứu này, vai trò và giá trị của hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng như hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên rừng ngập mặn ở 3 xã Nam Hưng, Nam Thịnh, Nam Phú thuộc vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sẽ được phân tích, lượng giá nhằm cung cấp thông tin cho việc xây dựng khuyến nghị cho các hoạt động phát triển sinh kế bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và thúc đẩy quản lý tài nguyên thiên nhiên trong khu vực rừng ngập mặn.