ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Suy dinh dưỡng và tầm quan trọng của phòng chổng suy dinh dưỡng 4 2. Nguyên nhân của suy dinh dưỡng. Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. Một số nghiên cứu về SDD và Dự án PCSDDTE. 16 Chương II. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁỊ.
Thiết kế đánh giá. Đối tượng, thời gian và địa điểm đánh giá. Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu. Xác định chỉ số, biến sổ cần đánh giá.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế, sai sổ và biện pháp khắc phục.
32 Chương III. KẾT QUẢ ĐANH GIÁ. Việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án PCSDDTE giai đoạn 2006-2008. Kiến thức và thực hành PCSDDTE của bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
55 Chương IV. Việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án PCSDDTE giai đoạn 2006-2008. Kiên thức và thực hành PCSDDTE của bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án PCSDDTE giai đoạn 2006-2008.
Kiến thức và thực hành PCSDDTE của bà mẹ có con dưới 5 tuổi. 92 V KẾ HOẠCH PHỐ BIẾN KẾT QUẢ CHO TỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Ke hoạch phổ biến kết quả cho tới các bên liên quan. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
95 PHỤ LỤC Phụ lục I : Các bên liên quan và mối quan tâm. 101 Phụ lục II : Khung lý thuyết đárýt giá Dựán PCSDDTE. 103 Phụ lục III : Danh sách 30 cụm điều tra. 104 Phụ lục IV : Các biến số đánh giá.
105 Phụ lục V : Câu hỏi và chỉ số đánh giá. 108 Phụ lục VI : Bộ công cụ đánh giá. 142 Phụ lục VII : Một số kết quả phân tích mô tả. 146 Phụ lục VIII : Danh sách các cán bộ tham gia nghiên cứu.
152 Phụ lục IX : Bản độ hành chính tỉnh Kon Turn. 153 Phụ lục X : Một so hình ảnh trong nghiên cứu. 154 Phụ lục XI : Ke hoạch phổ biển kết quả. 160 vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU Trang Bảng III.
1: Phân bổ kinh phí hoạt động của Dự án theo nội dung chi.2: Ket quả tuyên truyền trực tiếp.3: Các phương tiện tuyên truyền PCSDDTE qua các năm.4: Nghề nghiệp của bà mẹ.5: Kiến thức của bà mẹ về thời điểm cho trẻ bủ lần đầu sau sinh .6: Thực hành của bà mẹ về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh .7: Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn.8: Thực hành của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn.9: Kiển thức của bà mẹ về nhóm TPCT.10: Thực hành của bà mẹ về nhóm TPCT. 11: Tình hình trẻ từ 6-36 tháng tuổi uổng Vitamin A.12: Tham gia thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ. 13: Theo dõi cân nặng của trẻ dưới 5 tuối. 14: Mối liên quan giữa kiển thức về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
15: Mối liên quan giữa thực hành về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi. 16: Mổi liên quan giữa kiến thức về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi. 17: Mổi liên quan giữa thực hành về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi. 18: Mối liên quan giữa kiến thức về các nhóm TPCT với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
64 I vii Bảng III.19: Mối liên quan giữa thực hành về các nhóm TPCT với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.20: Mổi liên quan giữa thực hành cho trẻ uổng Vitamin A với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.21: Mối liên quan giữa tham gia các hoạt động THDD với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.22: Mối liên quan giữa theo dõi cân nặng của trẻ với dân tộc của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.23: Mối liên quan giữa kiến thức về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.24: Mối liên quan giữa thực hành về thời điểm cho trẻ bú lần đầu sau sinh với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.25: Moi liên quan giữa kiến thức về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.26: Mối liên quan giữa thực hành về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.27: Mối liên quan giữa kiến thức về các nhóm TPCT với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.28: Mối liên quan giữa thực hành về các nhóm TPCT với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.29: Mối liên quan giữa thực hành cho trẻ uổng Vitamin A với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.30: Mối liên quan giữa tham gia các hoạt động THDD với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.31: Mối liên quan giữa theo dõi cân nặng của trẻ với TĐHV của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.32: Nguồn thông tin về nuôi dưỡng trẻ mà bà mẹ nhận được. 75 viii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Trang Hình 1. Sơ đồ hệ thổng tổ chức mạng lưới PCSDDTE các cấp. 1: Ngân sách đầu tư cho Dự án qua các năm.2: Phân bổ kinh phí hoạt động của Dự án theo tuyến.3: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD theo kết quả điều tra của VDD năm 2005- 2007.
54 9 TÓM TẮT ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ Kon Tum là một tỉnh miền núi nghèo, dân tộc thiểu số chiếm đa số (gần 54%), còn nhiều tập quán, lối sống lạc hậu, đời sổng kinh tế khó khăn, trình độ học vấn thấp. Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Kon Turn cùng với các địa phương trong cả nước triển khai thực hiện công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và đã thu được một số kết quả nhất định. Sau hơn 2 nãm triển khai thực hiện Dự án Phòng chổng suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2008 đã đến lúc cần thiết phải có những nghiên cửu nham thu thập bằng chứng, đánh giá về nhũng kết quả đạt được cùng với những tác động của Dự án đối với hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. đặc biệt là tìm ra những bài học kinh nghiệm, những tồn tại cần khắc phục tạo tiền đề đe thực hiện Dự án có hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài "Đánh giá Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Turn giai đoạn 2006-2008" nhàm mục tiêu: (i) Đánh giá việc triển khai thực hiện và kết quả đạt được của Dự án giai đoạn 2006- 2008 (ii) Mô tả kiến thức và thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chổng suy dinh dường trẻ em năm 2008. Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi tỉnh Kon Turn trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2008. Thiết kế đánh giá là một nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định tính, định lượng và thu thập số liệu thứ cấp. Chúng tôi đã thực hiện điều tra bang bộ câu hòi tự điền 43 cán bộ chuyên trách trong ngành Y tế; phỏng vấn sâu 12 người là lãnh đạo UBND các cấp và lãnh đạo một số đơn vị trong ngành Y tế; tổ chức 7 cuộc thảo luận nhóm với lãnh đạo và cán bộ các ban ngành, đoàn thể có liên quan và nhân viên y tế thôn bản; thu thập và phân tích số liệu thử cấp; phỏng van trực tiếp 900 bà mẹ có con dưới 5 tuổi về kiến thức và thực hành phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại 30 cụm điều tra.
Ket quả đánh giá cho thấy việc triển khai thực hiện Dự án phòng chổng suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Turn giai đoạn 2006-2008 nhìn chung đã có sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, sự chỉ đạo và đầu tư thêm kinh phí X địa phương của Uỷ ban nhân dân tỉnh; mạng lưới tổ chức thực hiện Dự án đã được xây dựng, củng cố từ tỉnh đến xã; việc phân cấp quản lý và thực hiện Dự án giữa các tuyến được thực hiện theo đúng quy định và ngày càng có hiệu quả; các hoạt động được thực hiện theo đúng hưởng dẫn của Ban điều hành Dự án Trung ương và đã thu được những kết quả đáng ghi nhận thể hiện qua các chỉ số của Dự án năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là mức giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng các thể hàng năm đều cao hơn khu vực Tây Nguyên và toàn quổc; tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi được diều tra có kiến thức đúng và thực hành đúng về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em đạt khá cao so với khu vực Tây Nguyên và toàn quốc. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện Dự án cũng còn một số tồn tại cần được khắc phục và một số khó khãn, bất cập cần được tháo gỡ để cho Dự án được triền khai thuận lợi và đạt được hiệu quả cao hơn. Tình trạng trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng các the của tỉnh Kon Turn vẫn còn rất cao, tỷ lệ SDD thể nhẹ cân cao thứ 2 và SDD thể thấp còi cao nhất trong toàn quốc, vì vậy rất cần sự quan tâm và ưu tiên đầu tư của Trung ương cũng như địa phương để làm giảm nhanh tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng bằng với mức chung của toàn quốc. 1 ĐẶT • VẤN ĐÈ Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai từ năm 1994 ở phạm vi thí điểm tại 1951 xã thuộc 288 huyện ở 53 tỉnh/thành phốa.
Chương trình do Uỳ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam (hiện nay cơ quan này đã giải thể) thực hiện. Phạm vi triển khai của chương trình dần dần được mở rộng và đến năm 1998 - sau khi chuyển sang Bộ Y tế - Chương trình đã được phát triển với các hoạt động bao phủ tới 100% các xã, phường trong cả nước với các mức độ ưu tiên khác nhau [53]. Ngày 22/02/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 21/2001/QĐ- TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010.