Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE DONG LỰC LAM VIỆC CUA VIÊN CHỨC 1. Cơ sở lý luận về động lực làm việc của viên chức 1. Một số khái niệm cơ bản 4) Viên chức Theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức số 58/2010/QH12: “Via chức là công dân Việt Nam được tw én dung theo vị trí việc làm, làm việc tai đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp dong làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật lên chức phải là những người làm việc tại đơn vị sự nghiệp c ig lập, cụ thé: “Đơn vi sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính tri, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có te cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước Lao động viên chức có những đặc điểm sau: - Thứ nhất, phải là công dan Việt Nam; - Thứ hai, về chế độ tuyển dung: Viên chức phải là người được tuy đụng theo vị tr việc làm, Theo đó, căn cứ đầu tiên để tuyển dụng viên chức là vị trí việc làm. Ngoài ra, Điền 20 Luật Vi chức năm 2010 quy định cụ thé hơn vi tuyên dụng như sau: “Việc muyển dung viên chức phải căn cứ vào như cẩu công vide, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập ”; Vị trí việc làm được hiểu là "công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lí tương.
ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dung, sử dụng và quản lí viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập”. Vị trí việc làm có thể có một hoặc nhiều công việc, có tính thường xuyên, liên tục chứ không bao gồm những công việc thời vụ, tạm thời. Để được tuyển dụng vào vị trí việc làm thì phải thông qua một trong hai phương. thức tuyển dụng viên chức: thi tuyển hoặc xét tuyển theo éu 23 Luật Viên chức năm 2010.
~ Thứ ba, về nơi làm việc: viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập; - Thứ tư, về thời gian làm việc: Thời gian làm việc của viên chức được tính kể từ khi được tuyển dụng, hợp đồng là n việc có hiệu lực cho én khi cham dứt hợp đồng làm việc hoặc đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động; - Thứ năm, về chế độ lao động: Viên chức làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Diéu đổ có nghĩa giữa viên chức và bên tuyển dụng có sự thỏa thuận về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Hợp dong làm việc là cơ sở pháp lí để sau này xử lí các việc liên quan đến việc vỉ phạm quyền hay các vấn đề khác phát sinh giữa hai bên. Lương của viên chức được nhận từ quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập nơi họ làm việc chứ không phải từ Nhà nước.
Do vậy lương mà viên chức nhận được phụ thuộc vào sự thỏa thuận của viên chức và tha trưởng don vị, Nhà nước hẳu như không can thiệp vào vẫn để này. b) Động lục “Theo Kreitner (1995), động lực là quá trình tâm lý mang lại mục đích. và định hudng hành vi. Buford, Bedeian và Linder (1995), động lực là một khuynh hướng hành động một cách có mục đích để đạt được các nhu cầu cụ thể chưa được đáp ứng.
Bed n (1993), động lực là sự gắng đ lạt được mục tiêu. Higgins (1994), động lực là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn. Mullins (1996) động lực là sự cố gắng. đạt được mục tiêu để đáp ứng một số nhu cầu hoặc kỳ vọng.
©) Động lực lầm việc Theo Mitchell (1982) động lực thể hiện quá trình tâm lý tạo ra sự thức tinh, định hướng, và kiên tì thực hiện của các hoạt động tự nguyện nhằm đạt được khuyến khích. để ty nguyện cam chắn dat được mục tiêu. M con ngư lến thức, kĩ năng và kinh nghiệm riêng biệt cho nên động lực khiến ho làm việc tích cực đều khác nhau, Vì vậy động lục lao động sẽ tăng lên khi mà họ được đáp ứng diy đủ về môi trường, diéu kiện làm việc. Động lực làm.
việc là một tác động bên trong có thé kích thích cá nhân nhằm mục tiêu thực: hiện một số nhu cầu hoặc mong đợi theo Mullins (2005) định nghĩa. Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2014) thì động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của người láo động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó. ‘Theo giáo trình hành vi tổ chức của Bài Anh Tuần (2015) thì động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất. hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ. chức cũng như bản (hân người lao động. "Từ các định nighia trên cho chúng ta thấy tính cách của người lao động. có ảnh hưởng đến động lực lầm việc cũa họ.
Quan điểm tích cực hay tiều cực của một cá nhân đối với một sự việc nào đó có thé giúp chúng ta định hướng. được phần nào động lục thúc đây động lực làm việc. Suy cho động lực làm việc là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động. Như vậy yêu cầu đặt ra cho những nhà quản tị là phải tìm tòi, sáng tạo ra phương pháp.
ươm mầm động lực trong người lao động dé họ làm việc, đạt được hiệu quả. ‘cao nhất phục vụ cho tổ chức 4) Động lực làm việc của viên chức Động lực làm việc của viên chức nhà nước là những niễm tin mạnh mẽ để triển khai các công việc có nghĩa phục vụ công đồng và xã hội. Do đó, việc tạo động lực cho đội ngũ viên chức có tầm quan trọng đặc biệt, bởi họ là bộ. phận lao động quan trọng mang đến hiệu lực, kết quả của bộ máy nhà nước.
phục vụ cộng đồng. Động lực có tác động đến hiệu qua làm việc của cá nhân tổ chức bởi ì nếu viên chức không xác định được động lực trong công việc sẽ gây ra sự nhàm chán làm giảm hiệu suất công việc ảnh hưởng đến việc phục vụ người dân. Vai trò công chức nhà nước có khuynh hướng vì lợi ích công đồng. mong muốn làm việc để tạo ra các ảnh hưởng phục vụ xã hội gắn với nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công, chủ yếu liên quan đến các quy trình.
hành chính, giấy tờ và môi trường làm việc mang tính ôn định, có sự gắn bó. Trong khi đó, người lao động ở ngoài khu vực nha nước theo khuynh hướng thỏa mãn các mong muốn cá nhân, mong muốn pl thị trường hoặc trả lương công bằng cho kết quả làm việc thực t theo quy trình sản xuất, phát triển thị trường, kinh doanh, bán hàng và công. việc thiếu tính ồn định và đễ thay đổi. Trên cơ sở khác biệt đặc điểm khác nhau giữa khu vực các cơ quan hành chính công và khu vực tư nhân, đồng thời các yếu tố như đặc điểm người lao động, đặc điểm công việc và điều kiện môi trường làm việc khác nhau nên động lực của công chức nhả nước so với động lực của người lao động ở khu vực tứ nhân cũng có sự khác nhau.
Do đó cấp quản lý nhân sự ở khu vực nhà nước cần phải phát huy các ưu điểm của khu vực nhà nước như công việc tạo sự ôn định, mang tinh lý tưởng, vì những mục tiêu cao cả là phục vụ cộng đồng xã hội, môi trường công vụ là môi trường có sự gắn kết chặt chẽ giữa những công chức với nhau để khơi đậy cuốn hút người lao động. vào làm việc tai khu vực hành chính nhà nước, làm cho viên chức tăng thêm động Ie lầm việc, yên tâm, gắn bó tin tưởng với khu vực hành chính nhà nước, hoàn thành hi quả ic nhiệm vụ chuyên môn được giao phó, ©) Tao động lực làm việc Tao động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc. Vay, tạo động lực lao động là công việc của các nhà quản lý, công cụ để tạo động lực lao động là các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý còn kết ‘qua của tạo động lực lao động là động lực của người lao động. Tạo động lực là quá trình làm nay sinh động lực trong mỗi cá nhân người lao động.
Do đó tạo động lực được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp. các công cụ quản lý thích hợp tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động xuất hiện động lực trong quá trình làm việc từ đó thúc day họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa dé đồng góp cho tổ chức. Động lực làm việc nội tại xuất phát từ bên trong người làm việc. Nó bắt nguồn tử niềm đam mê, sự hứng thú, sự tự thưởng thức, và sự thỏa mãn cá.
nhân trong qu: ¡nh thực hi công việc. Người cố động lực nội tại thường tìm kiếm sự phát triển cá nhân, đạt được mục tiêu và cảm thấy hạnh phúc khi hoàn thành công việ mà họ đang làm. “Tạo động lực làm việc là sự thúc đây bên ngoài người làm việc, thường liên quan đến các yếu tế nhé Hp bạc, Aaah tiếng, sự công nhận, hay sự kiểm soát từ nhà quản lý. Người có tạo động lực thường hướng tới những phần thưởng hay lợi ích ngoại vi mà công việc mang lại, chứ không phái quá trình thực hiện công việc chính thức.
Nhe vậy, động lực nội tại thường giúp ngư việc tự thúc diy và giữ động lực trong thời gian dài. Nó có thể dẫn đến sự hài lòng và thành công nội tại. Ngược lại, tạo động lực thường chỉ mang tính tam thời và có thé mat hiệu lực khi không có yếu tổ khuyến khích bên ngoài. Vai tr, ý nghĩa động lực làm việc của viên chức Có thê lấy, động lực làm việc là những nhân tổ kích thích con người nỗ lực làm việc tạo ra năng suất, hiệu quả.