Khóa luận tốt nghiệp đánh giá đặc điểm hình thái nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất của tập đoàn lúa oryza sativa l mang hai haplotype tương phản của qtl9 kiểm soát đặc điểm cấu trúc bông

Khóa luận tốt nghiệp phân tích đặc điểm hình thái, nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất của tập đoàn lúa Oryza sativa L mang hai haplotype tương phản QTL9.

Chuyên ngành

Di truyền - Chọn giống cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khoá luận tốt nghiệp

2021

88
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Nội dung nghiên cứu

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Lịch sử tiến hóa cây lúa

2.2. Tầm quan trọng cuả cây lúa

2.3. Nghiên cứu về những đặc điểm nông học của cây lúa

2.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

2.5. Cấu trúc bông lúa đƣợc quyết định bởi quá trình phân hoá đòng

2.6. Ảnh hƣởng của các biện pháp thâm canh đến cây lúa

2.6.1. Khái niệm thâm canh lúa

2.6.2. Ảnh hƣởng của các biện pháp thâm canh đến cây lúa

2.7. Di truyền các yếu tố cấu thành năng suất và cấu trúc bông

2.8. Chỉ thị phân tử CAPS (Cleaved Amplified Polymorphic Sequences)

3. PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Bố trí thí nghiệm

3.2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thiết kế thí nghiệm

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.3.1. Gieo trồng và chăm sóc mạ

3.3.2. Phƣơng pháp cấy và chăm sóc sau cấy

3.4. Động thái sinh trƣởng

3.5. Đặc điểm hình thái cấu trúc cây

3.5.1. Chiều cao cây

3.5.2. Chiều dài bông

3.5.3. Chiều dài cổ bông

3.5.4. Chiều dài, chiều rộng, độ cong, góc phiến lá đòng và lá công năng

3.6. Đặc điểm cấu trúc bông

3.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

3.7.1. Số bông/khóm

3.7.2. Tỷ lệ nhánh hữu hiệu

3.7.3. Tổng số hạt/bông

3.7.4. Tỷ lệ hạt chắc

3.7.5. Khối lƣợng hạt (M1000)

3.8. Đánh giá đặc diểm cấu trúc bông lúa

3.9. Đánh giá sâu bệnh trên ruộng

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thời gian sinh trƣởng

4.2. Động thái sinh trƣởng

4.2.1. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các giống

4.2.2. Động thái tăng trƣởng số lá của các giống

4.2.3. Động thái tăng trƣởng số nhánh của các giống

4.3. Đặc điểm hình thái

4.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

4.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại

4.6. Đặc điểm cấu trúc bông của các giống thí nghiệm

4.7. Mối liên hệ giữa kiểu halotype và các tính tạng nghiên cứu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Oryza Sativa và QTL9

Oryza Sativa, hay còn gọi là lúa, là một trong những cây trồng quan trọng nhất trên thế giới, đặc biệt là ở châu Á. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá đặc điểm hình tháiyếu tố năng suất của lúa, với sự liên quan đến QTL9, một vùng gen kiểm soát cấu trúc bông lúa. QTL9 đã được xác định là có vai trò quan trọng trong việc quyết định số lượng hạt trên bông, một yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất lúa. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu mối quan hệ giữa kiểu gen của QTL9 và các đặc điểm nông học của lúa, từ đó hỗ trợ việc cải thiện năng suất thông qua kỹ thuật canh tácbiến đổi gen.

1.1. Tầm quan trọng của QTL9

QTL9 là một vùng gen quan trọng trên nhiễm sắc thể số 2, liên kết với hai tính trạng chính: số gié thứ cấp trên bông và số hạt trên bông. Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng QTL9 có thể ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cây trồng thông qua việc điều chỉnh cấu trúc bông lúa. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của QTL9 sẽ mở ra cơ hội để cải thiện năng suất lúa thông qua các phương pháp phân tích hình tháidi truyền.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hình tháidi truyền để đánh giá 21 mẫu giống lúa khác nhau. Các chỉ tiêu được đo đạc bao gồm chiều cao cây, chiều dài bông, số hạt trên bông, và tỷ lệ hạt chắc. Các mẫu giống được phân loại dựa trên kiểu gen của QTL9, với hai haplotype tương phản: bông to và bông nhỏ. Phương pháp CAPS (Cleaved Amplified Polymorphic Sequences) được sử dụng để phân biệt kiểu gen của QTL9 trong các mẫu giống.

2.1. Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành tại Hà Nội trong vụ Xuân 2021. Các mẫu giống được gieo trồng và chăm sóc theo quy trình chuẩn. Các chỉ tiêu về đặc điểm hình tháinăng suất được đo đạc và ghi chép cẩn thận. Phương pháp phân tích hình thái được áp dụng để đánh giá cấu trúc bông và các yếu tố liên quan đến năng suất lúa.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đáng kể về đặc điểm hình tháinăng suất giữa các mẫu giống có kiểu gen QTL9 khác nhau. Các giống mang haplotype bông to có xu hướng cho năng suất cao hơn so với các giống mang haplotype bông nhỏ. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của QTL9 trong việc kiểm soát cấu trúc bông và năng suất lúa. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc kết hợp kỹ thuật canh tác tiên tiến với biến đổi gen có thể giúp cải thiện năng suất lúa một cách đáng kể.

3.1. Mối liên hệ giữa kiểu gen và năng suất

Phân tích mối liên hệ giữa kiểu gen QTL9 và các tính trạng nghiên cứu cho thấy rằng các giống mang haplotype bông to có số hạt trên bông cao hơn và tỷ lệ hạt chắc tốt hơn. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của QTL9 trong việc cải thiện năng suất lúa thông qua các phương pháp di truyềnnông nghiệp.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu này đã khẳng định vai trò quan trọng của QTL9 trong việc kiểm soát đặc điểm hình tháinăng suất lúa. Các giống mang haplotype bông to có tiềm năng cao trong việc cải thiện năng suất lúa. Để đạt được kết quả chính xác hơn, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa QTL9 và các tính trạng nông học khác. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến và biến đổi gen sẽ là chìa khóa để nâng cao năng suất lúa trong tương lai.

4.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các tính trạng đơn lẻ liên quan đến QTL9 trong một phân tích tương quan chi tiết hơn. Đồng thời, việc thử nghiệm các giống triển vọng trong các vụ tiếp theo sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về khả năng thích nghi và năng suất của từng giống.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá đặc điểm hình thái nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất của tập đoàn lúa oryza sativa l mang hai haplotype tương phản của qtl9 kiểm soát đặc điểm cấu trúc bông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây lúa (Oryra sativa. L) là một trong những cây trồng quan trọng hàng đầu cung cấp lƣơng thực cho hơn 50% dân số thế giới (Marathi et al. Là quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thới giới, sản lƣợng lúa gạo của Việt Nam đóng vai trò quan trọng đối với an ninh lƣơng thực ở khu vực Châu Á (FAO, 2018). Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ do bùng nổ dân số, đô thị hóa và những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, dự đoán đến năm 2040 sản lƣợng gạo toàn cầu cần tăng thêm ít nhất 20% (IRRI, 2018).

Do đó, nghiên cứu năng cao năng suất lúa gạo trở thành mục tiêu quan trọng đối với các quốc gia trồng lúa. Năng suất là một tính trạng số lƣợng phức tạp, gồm nhiều tính trạng thành phần (các yếu tố cấu thành năng suất) và do đó đƣợc quy định bởi nhiều gen. Việc nghiên cứu tìm kiếm các vùng genome (QTL- Quantiative Trait Loci) hoặc các gen kiểm soát biến động của các yếu tố cấu thành năng suất là vô cùng quan trọng, giúp chúng ta hiểu cơ chế di truyền, từ đó điều khiển tính trạng năng suất. Trong nghiên cứu trƣớc đây của nhóm nghiên cứu “Cấu trúc bông lúa”, Viên Di truyền nông nghiệp, bằng phƣơng pháp phân tích liên kết trên toàn hệ gen (Genome Wide Association Study-GWAS) của tập đoàn lúa bản địa Việt Nam, đã xác định đƣợc QTL9 nằm trên nhiễm sắc thể số 2 liên kết với cả hai tính trạng số gié thứ cấp/bông và số hạt/bông (Ta et al, 2018).

Nghiên cứu chức năng của QTL9 thông qua đánh giá các quần thể lai tái tổ hợp từ hai giống bố mẹ có kiểu hình cấu trúc bông tƣơng phản (bông to, bông nhỏ) đã bƣớc đầu khẳng định vai trò của QTL9 lên quan đến số gié thứ cấp/bông, đặc biệt là số hạt/bông. Ba chỉ thị phân tử CAPS (Cleaved Amplified Polymorphic Sequences) liên kết với QTL9 đã đƣợc phát triển dựa trên các đa hình đơn nucleotide (Single Nucleotide Polymorphism-SNP) giữa hai giống bố mẹ, cho phép phân biệt kiểu gen của 1 QTL9 ở các giống thuộc hai haplotype tƣơng phản (bông to với bông nhỏ), từ đó có thể ứng dụng vào cải tạo nâng cao năng suất các giống lúa. Với mục đích ứng dụng QTL9 để cải tiến năng suất của các giống lúa chất lƣợng, tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá đặc điểm hình thái, nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất của tập đoàn lúa (Oryza sativa. L) mang hai halotype tƣơng phản của QTL9, kiểm soát đặc điểm cấu trúc bông”.2 Mục đích của đề tài Đánh giá tác động và tƣơng quan nếu có của kiểu gene (kiểu halotype) của QTL9 – đƣợc xác định kiểm soát đặc điểm cấu trúc bông – đến cấu trúc bông và các đặc điểm nông sinh học trên tập đoàn lúa gồm các giống có chất lƣợng gạo cao và các giống có năng suất cao, phục vụ mục tiêu chọn tạo giống lúa có chất lƣợng và năng suất cao.3 Nội dung nghiên cứu  Đánh giá đặc điểm hình thái, nông sinh học, yếu tố cấu thành năng suất và cấu trúc bông của 21 mẫu giống trong tập đoàn công tác.

 Phân tích mối quan hệ giữa các tính trạng nghiên cứu với kiểu halotype trên QTL9 giữa các mẫu giống của tập đoạn công tác. 2 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Lịch sử tiến hóa cây lúa Lúa là loài cây một lá mầm, thuộc họ Hòa thảo (Poaceae). Tổ tiên của cây lúa đã tồn tại từ đầu kỷ Phần trắng. Chi lúa (Oryza) bao gồm khoảng 23 loài đƣợc đại diện với 10 nhóm kiểu gen chính gồm A-, B-, C-, CD-, E-, G-, HJ-, và HK-; chia thành 4 nhóm lớn: Oryza sativa, Oryza officinalis, Oryza ridleti, Oryza granulate (Vaughan et al.

Trong đó, nhóm kiểu gen A- đại diện cho nhóm Oryza sativa bao gồm 8 loại lƣỡng bội. Trong số đó, hai loài đã đƣợc thuần hóa bao gồm lúa châu Á (Oryza sativa. L) và lúa Châu Phi (Oryza glaberrima Steud), ngoài ra còn têm 6 loài hoang dại O. sativa đƣợc trồng khắp thế giới thì O.

glaberrima hầu nhƣ chỉ đƣợc trồng ở khu vực Tây Phi. sativa) gồm 2 loài phụ (ssp): indica và japonica đƣợc thuần hóa từ O. rufipogon diễn ra ở bán đảo Trung Ấn, khoảng 10. Harlan et al, 1976; Linares, 2002).

Tuy nhiên quá trình thuần hóa O. sativa vẫn còn nhiều tranh cãi. Bằng phƣơng pháp phân tích 6 vùng gen trong lục lạp, ty thể và hệ gen nhân của O. ruffipogon, Wei & cs (2012) cho rằng Indica và Japonica tiến hóa độc lập từ các loài O.

ruffipogon khác nhau. Bằng phƣơng pháp giải trình tự hệ gen của lúa hoang dại và các giống lúa hiện đại, Huang & cộng sự (2012) chỉ ra rằng Japonica có tổ tiên là một nhóm lúa O. ruffipogon đặc biệt sinh trƣởng tại khu vực sông Châu Giang, miền nam Trung Quốc, trong khi đó Indica lại đƣợc phát triển từ một dòng lúa lai giữa lúa Japonica và lúa hoang dại địa phƣơng sinh trƣởng tại vùng Đông Nam châu Á. Mặc dù các phân tích phát sinh loài này đều chỉ ra rằng Indica và Japonica có nguồn gốc đọc lập, một số phân tích khác nhằm vào các gen đã thuần hóa ở hai 3 loài này lại chỉ ra rằng gen này đƣợc cố định ở cùng allen trong hệ gen, các phân tích đa hình SNP cũng cung cấp thông tin cho rằng India và Japonica co cùng một nguồn gốc (Sweeney et al., 2007; Nayar, 2010; Yunhe Li et a.

Trong khi đó, đối với sự thuần hóa của O. glaberrima, các nghiên cứu đều đƣa ra nhiều kết luận thống nhất rằng O. glaberrima phát sinh từ loài lúa hoang dại O.barthii từ 2000-2003 năm trƣớc. Từ các dữ liệu thu đƣợc k nghiên cứu về isoenzyme, các đoạn trình tự lặp lại đơn giản (SSR) và sự đa hình đơn nucleotide (SNP), đã chứng minh mối quan hệ gần gũi của O.

barthii (Nayar 2010, Molina et al. Porteres (1970) cho rằng trung tâm chính thuần hóa O. glaberrima là ở thƣởng lƣu sông Niger, Mali; sau đó lan sang hai trung tâm phụ khác là bờ biển của Gambia, Casamance, Guniea Bissau và rừng Guine (giữa Sierra Leone và Bờ Biển Ngà). Harlan năm 1976 đã đƣa ra một giả thiết khác: O.

glaberrima đã đƣợc thuần hóa ở nhiều dịa phƣơng khác nhau trong các khu rừng rộng hay các vùng đồng cỏ nhiệt đới, nơi mà ngƣời dân châu Phi phát hiện và thu hoạch tổ tiên O. barthii (Harlan et al.2 Tầm quan trọng cuả cây lúa Lúa gạo là thực phẩm chính của hơn một nửa dân số thế giới và cung cấp hơn 20% tổng năng lƣợng hấp thu hàng ngày của con ngƣời. Riêng châu Á, lúa gạo cung cấp từ 60%-70% lƣợng calo. Lúa gạo là loại thực phẩm carbonhydrate hỗn tạp, chƣa tinh bột (80%), một thành phần chủ yếu cung cấp nhiều năng lƣợng, protein (75%), nƣớc (12%), vitanim và các chất khoáng (0,5%) cần thiết cho cơ thể.

Ngoài ra, Những phụ phẩm của lúa gạo cũng mang lại nhiều lợi ích kinh tế và năng lƣợng. Cám gạo có thể đƣợc sử dụng trong công nghiệp thực phẩm( dầu cám gạo, dầu salad,…), sản phẩm chức năng chăn nuôi, thủy sản, sản xuất lớp bọc bánh kẹo, chất đánh bóng sàn, vật liệu cách điệu, chất chống thấm. Bên cạnh những cách làm truyền thống nhƣ sản xuất nấm rơm hoặc làm thức ăn cho gia súc, rơm rạ có thể sử dụng nhƣ chất đốt hoặc để sản xuất ethanol, tạo ra 4 các sản phẩm nhựa thân thiện với môi trƣờng, làm vật liệu xây dựng hoặc trộn với men vi sinh để làm phân bón. Đối với một số quốc gia đang phát triển, nguồn lợi từ việc xuất khẩu lúa gạo đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc gia trong đó có Việt Nam.

Với dân số hơn 90 triệu dân, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lƣợng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lƣợng loa động cả nƣớc, Việt Nam là nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới đồng thời cũng là một trong những nƣớc có nghề truyền thống trồng lúa nƣớc cổ xƣa nhất thế giới. Tại Việt Nam, cây lúa khong chỉ đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia, mà còn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng và phân công lao động xã hội Việt Nam với diện tích trồng lúa chiếm gần 85% diện tích lƣơng thực. Bên cạnh đó, cây lúa còn là biểu tƣợng mang nhiều ý nghĩa văn hóa, du lịch. Từ thời cổ đại cho đến nay, việc canh tác lúa gạo đòi hỏi phải quy hoạch một hệ thống đất đai, dân cƣ, sông ngòi và phƣơng phát nuôi trồng hợp lý, từ đó đã tạo ra một cấu trúc cộng đồng và một nền văn hóa tƣơng ứng của cây lúa (http://fao.

Hiện nay, Tổ chức Lƣơng thực và Nông Nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo, những diễn biến khó lƣờng của biến đổi khí hậu và thời tiết, dân số tăng nhanh, tác động tiêu cực của dịch bệnh và xung đột liên miên tại nhiều quốc gia khiến tình hình an ninh lƣơng thực toàn cầu xấu đi, trong tƣơng lai sản xuất lƣơng thực phải tăng 75% mới có thể cung cấp đủ lƣơng thực cho 9 tỷ ngƣời vào năm 2050. Dựa vào những dự báo của Nghiên cứu chính sách nông nghiệp và lƣơng thực, nhu cầu gạo toàn cầu sẽ tăng lên 496 triệu tấn vào năm 2020 và lên tới 555 triệu tấn vào năm 2035. Đặc biệt là nhu cầu trên thị trƣờng gạo châu Á đƣợc dự báo sẽ chiếm hơn 60% tổng nhu cầu gạo tăng, bất chấp sự suy giảm tiêu thụ ở Trung Quốc và Ấn Độ. Ngoài ra, ở châu Phi, sẽ cần thêm 30 triệu tấn gạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng hơn 100% so với năm 2010.

Ngoài ra, ở châu Mỹ tổng lƣợng tiêu thụ gạo dự kiến sẽ tăng với hơn 30% so với thu thập kỷ tới (http://www. 5 Trong khi đó, diện tích sản xuất lúa gạo giảm mạnh do quá trình đô thị hóa, dân số tăng nhanh khiến nhu cầu tiêu thụ gạo càng lớn. Theo thống kê của FAO năm 2020, sản lƣợng lúa gạo toàn cầu năm 2019 hầu nhƣ không thay đổi, ở mức 5,2 triệu tấn, giảm 0,5% so với mức cao kỷ lục nă 2018 (www.org/giews/reports/crop-prospects). Mặt khác, lƣợng đất ngày càng xấu đi, sử dụng phân bón không hợp lý phá hỏng hệ sinh thái và môi trƣờng, một bộ phận lực lƣợng lao động chuyển sang các nghành công nghiệp, chi phí sản xuất lúa gạo ngày càng tăng cao.

Do đất đai khan hiếm và không có khả năng mở rộng cho ruộng lúa, nên năng xuất lúa cần tăng nhanh hơn cho đến nay, để ổn định giá gạo trên thị trƣờng ở mức phải chăng và đảm bảo tiếp cận cho hàng tỷ ngƣời tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá đặc điểm hình thái và yếu tố năng suất lúa Oryza Sativa L với QTL9" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm hình thái và yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của giống lúa Oryza Sativa L, đặc biệt là liên quan đến QTL9. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về di truyền và các yếu tố môi trường tác động đến năng suất lúa mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện giống lúa thông qua các phương pháp chọn lọc di truyền.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức phân đạm tới sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa bt13 tại tam dương vĩnh phúc", nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cấy và phân bón đến năng suất lúa.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến sinh trưởng phát triển sâu bệnh hại và năng suất giống lúa nếp 98n98" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách mà mật độ cấy và phân bón ảnh hưởng đến năng suất lúa nếp.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng cam sành lục yên yên bái", tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp và ảnh hưởng của chúng đến năng suất cây trồng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.