Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực quan trọng hàng đầu, cung cấp nguồn sống chính cho hơn 50% dân số thế giới và đóng góp hơn 20% tổng năng lượng hấp thu hàng ngày của con người, đặc biệt tại châu Á tỷ lệ này đạt từ 60% đến 70%. Là quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới, sản lượng lúa gạo của Việt Nam giữ vai trò trọng yếu đối với an ninh lương thực khu vực và quốc tế. Tuy nhiên, trước áp lực gia tăng dân số toàn cầu (dự báo cần tăng thêm ít nhất 20% sản lượng gạo vào năm 2040 theo IRRI và tăng 75% sản lượng lương thực vào năm 2050 theo FAO), cùng với sự thu hẹp diện tích đất canh tác do đô thị hóa và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, việc nâng cao năng suất lúa trên một đơn vị diện tích trở thành mục tiêu bắt buộc trong nghiên cứu chọn tạo giống.

Năng suất lúa là tính trạng số lượng phức tạp, được quy định bởi nhiều gen và chịu sự tương tác lớn từ môi trường. Trong các nghiên cứu trước đây của nhóm nghiên cứu "Cấu trúc bông lúa" thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp (AGI), phương pháp phân tích liên kết toàn hệ gen (GWAS) trên tập đoàn 159 giống lúa bản địa Việt Nam đã phát hiện một locus tính trạng số lượng mới là QTL9 nằm trên nhiễm sắc thể số 2. Locus này liên kết đồng thời với hai tính trạng cấu trúc quan trọng là số gié thứ cấp/bông (SBN) và số hạt/bông (SpN). Trên cơ sở phát hiện các đa hình đơn nucleotide (SNP), 3 chỉ thị phân tử CAPS (CAPS#1, CAPS#5, CAPS#11) đã được phát triển tương ứng với các enzyme cắt giới hạn SacI, EcoRV và DraI, cho phép phân loại các kiểu haplotype tương phản (haplotype 1 - bông nhỏ và haplotype 2 - bông to). Nhằm xác định ảnh hưởng thực tế của kiểu gen QTL9 trên các nền di truyền khác nhau, đề tài khóa luận được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Đánh giá tác động và mối tương quan giữa kiểu gen (kiểu haplotype) của locus QTL9 đến các đặc điểm cấu trúc bông, hình thái và nông sinh học trên tập đoàn giống lúa có chất lượng gạo cao và năng suất cao, phục vụ công tác chọn tạo giống lúa năng suất - chất lượng.

Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá đặc điểm hình thái, nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và cấu trúc bông của 21 mẫu giống lúa trong tập đoàn công tác.
  2. Phân tích mối quan hệ giữa các tính trạng nghiên cứu với kiểu haplotype trên QTL9 giữa các mẫu giống lúa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: 21 giống lúa thuần, lúa chất lượng và lúa đặc sản thuộc hai nhóm mang haplotype tương phản của QTL9 hoặc chưa xác định haplotype (gồm các giống: VN1/QK6, VN2/QK10, VN3/Q5, VN4/Bắc Thơm 7, VN5/LTH31, VN6/G6, VN7/NPT5, VN8/VD3, VN9/Bắc Thơm 7 kháng bạc lá, VN10/Hà Phát 3, VN11/CNC11, VN12/ĐH12, VN13/Thiên Ưu 8, VN14/ST24, VN15/BC15, VN16/HV3, VN17/G189, VN18/Khang Dân 18, VN19/G205, VN20/Séng Cù, VN22/Tẻ Râu 1).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng Bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Gia Lâm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân năm 2021 (từ tháng 12/2020 đến tháng 7/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kiến thức nền tảng

Khóa luận xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học chuyên ngành nông học và di truyền học thực vật:

  • Tiến hóa và phân loại học chi lúa (Oryza): Nguồn gốc thuần hóa hai loài lúa trồng chính là Oryza sativa (châu Á) từ O. rufipogon và O. glaberrima (châu Phi) từ O. barthii. Phân loại phụ loài indica và japonica.
  • Sinh lý phát triển và 8 bước phân hóa đòng lúa: Quá trình phân hóa đòng quyết định kích thước và cấu trúc bông (bước 1: phân hóa đỉnh sinh trưởng; bước 2: phân hóa gié cấp 1; bước 3: phân hóa gié cấp 2 và hoa; bước 4: phân hóa nhị đực và nhụy; bước 5: hình thành tế bào mẹ hạt phấn; bước 6: phân bào giảm nhiễm; bước 7: tích lũy chất trong hạt phấn; bước 8: hạt phấn thành thục và trỗ).
  • Lý luận về các yếu tố cấu thành năng suất: Mối tương quan giữa 4 yếu tố: số bông/khóm (số bông/đơn vị diện tích), tổng số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt (M1000).
  • Hệ thống quan điểm thâm canh lúa: Phân tích thâm canh theo quan điểm năng suất, quan điểm đầu tư, quan điểm hệ thống luân canh cây trồng và quan điểm tổng hợp bền vững.
  • Di truyền phân tử và chọn giống nhờ chỉ thị (MABC): Ứng dụng bản đồ gen, các chỉ thị SSR, SNP và kỹ thuật CAPS (Cleaved Amplified Polymorphic Sequences) dựa trên nguyên tắc enzyme cắt giới hạn nhận diện đoạn khuếch đại PCR chứa SNP để xác định kiểu gen đồng trội.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Thiết kế thí nghiệm đồng ruộng: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại, thiết kế bằng phần mềm Alpha design. Mỗi khối gồm 21 ô thí nghiệm tương ứng 21 giống; mỗi ô cấy 16 cây (4 hàng x 4 cây), khoảng cách 25 cm x 25 cm; khoảng cách giữa các ô và khối là 40 cm; dải biên rộng 1 m trồng giống BC15 để hạn chế hiệu ứng vi khí hậu biên.
  • Quy trình canh tác: Hạt giống được ngâm nước lạnh 60 giờ (thay nước mỗi 24 giờ), ủ định ôn ở 28°C trong 16–24 giờ trước khi gieo mật độ 100 hạt/m²; bón lót NPK 13-13-13 liều lượng 40 g/m²; bón thúc đợt mạ và sau cấy 1 tháng với tổng mức phân bón quy đổi đạt 75 kg N – 75 kg K₂O – 75 kg P₂O₅/ha.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu nông sinh học:
    • Theo dõi động thái sinh trưởng (chiều cao thân, số lá trên thân chính, số nhánh) định kỳ 14 ngày/lần trên 4 cây cố định ở 4 góc ô.
    • Đo đếm hình thái cây: Chiều cao cây cuối cùng, chiều dài bông, chiều dài cổ bông, kích thước (dài, rộng), góc lá và độ cong của lá đòng và lá công năng tại giai đoạn trỗ 5–10% và chín sáp.
    • Đánh giá năng suất: Đếm số bông/khóm, tỷ lệ nhánh hữu hiệu, tổng số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc, cân khối lượng 1000 hạt (với hệ số biến động CV% qua 3 lần lặp lại < 6%).
  • Phương pháp phân tích giải tích cấu trúc bông (P-TRAP):
    • Thu thập 27 bông/giống (3 khối x 3 cây/khối x 3 bông/cây) ở giai đoạn chín 50%.
    • Tiến hành kỹ thuật dán cố định toàn bộ các đốt trục bông, gié cấp 1, gié cấp 2 và gié cấp 3 lên giấy trắng, chụp ảnh kỹ thuật số và xử lý qua phần mềm P-TRAP để trích xuất: chiều dài trục bông (PA_length), số gié sơ cấp (SA_nb), số gié thứ cấp (TA_nb), số gié tam cấp (QA_nb), khoảng cách giữa các gié sơ cấp/thứ cấp (SA_int, TA_int), chiều dài trung bình của gié sơ cấp/thứ cấp (SA_average, TA_average) và tổng số hạt/bông (Sp_nb).
  • Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại: Sử dụng thang điểm chuẩn 9 cấp điều tra sâu đục thân (tỷ lệ bông bạc), sâu cuốn lá (tỷ lệ diện tích lá hại), bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) và bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích tương quan đa biến OPLS-DA (Orthogonal Partial Least Squares Discriminant Analysis) nhằm xác định mức độ phân tách và định hướng của kiểu haplotype QTL9 đối với các tính trạng hình thái và năng suất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao năng suất lúa tại Việt Nam trong bối cảnh diện tích đất canh tác suy giảm. Giới thiệu tổng quan về locus QTL9 mới được phát hiện trên nhiễm sắc thể số 2 liên kết với cấu trúc bông và 3 chỉ thị CAPS tương ứng. Xác định rõ mục đích nghiên cứu và 2 nhiệm vụ trọng tâm của đề tài.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế gồm:

  • Lịch sử tiến hóa và các giả thuyết thuần hóa lúa châu Á O. sativa (indica và japonica) cùng lúa châu Phi O. glaberrima.
  • Giá trị dinh dưỡng, kinh tế, phụ phẩm rơm rạ - cám gạo và ý nghĩa văn hóa của ngành trồng lúa nước.
  • Đặc điểm nông học cây lúa (thời gian sinh trưởng theo vùng nhiệt đới, chiều cao cây, cơ chế đẻ nhánh, giải phẫu và góc độ lá).
  • Các yếu tố cấu thành năng suất và quy luật tương quan di truyền giữa số bông/khóm, số hạt/bông và khối lượng hạt.
  • Chi tiết 8 bước phân hóa đòng lúa và ảnh hưởng của thời gian từng bước đến số lượng gié cấp 1, cấp 2 và số hoa.
  • 4 quan điểm thâm canh lúa và những bất cập nảy sinh do lạm dụng phân đạm, mật độ sạ cao và hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Các công trình di truyền lập bản đồ QTL năng suất (qSSP7, spp2, pn11, pl6, qSBN1, qPBN6, yd2) và thành tựu chọn giống chuyển gen chịu mặn (Saltol), chịu ngập (Sub1) qua MABC tại Việt Nam.
  • Kết quả nghiên cứu GWAS cấu trúc bông trên 159 giống lúa bản địa (Ta et al., 2018), phát hiện QTL9 và nguyên lý hoạt động của chỉ thị phân tử CAPS.

Phần III: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày bảng danh mục 21 giống lúa thí nghiệm kèm nguồn gốc thu thập và trạng thái haplotype QTL9. Mô tả chi tiết sơ đồ bố trí đồng ruộng RCBD qua phần mềm Alpha design, kỹ thuật xử lý mạ, chế độ bón phân NPK, quy trình theo dõi động thái sinh trưởng định kỳ, phương pháp dán mẫu bông và chạy phần mềm P-TRAP, các công thức tính yếu tố cấu thành năng suất và bảng thang điểm 9 cấp đánh giá sâu bệnh hại.

Ký hiệu Tên giống lúa Nguồn gốc Đặc điểm nông học chính theo thu thập Kiểu Haplotype QTL9
VN1 QK6 Viện Di truyền Nông nghiệp Thuộc tập đoàn công tác Haplotype 2
VN2 QK10 Viện Di truyền Nông nghiệp Thuộc tập đoàn công tác Haplotype 2
VN3 Q5 Lương Tài, Bắc Ninh TGST Xuân: 125–135 ngày; Chiều cao: 105–110 cm Haplotype 1
VN4 Bắc Thơm 7 Lương Tài, Bắc Ninh TGST Xuân: 130–135 ngày; Chiều cao: 90–100 cm Haplotype 1
VN5 LTH31 Viện Cây lương thực & CTP TGST Xuân: 130 ngày; Chiều cao: 95–100 cm Haplotype 1
VN6 G6 (Sớm Giai Hưng Yên) Viện Di truyền Nông nghiệp Dòng bố mẹ haplotype bông nhỏ Haplotype 1
VN7 NPT5 Viện Di truyền Nông nghiệp TGST Xuân: 130–135 ngày; Cây cao 115–125 cm, lá đứng lòng mo Haplotype 1
VN8 VD3 Viện Di truyền Nông nghiệp Thuộc tập đoàn công tác Haplotype 1
VN9 Bắc Thơm 7 kháng bạc lá Nam Định TGST Xuân: 130–135 ngày; Chiều cao: 90–100 cm Haplotype 2
VN10 Hà Phát 3 Thuận Thành, Bắc Ninh TGST Xuân: 120–125 ngày; Cây cao 100–105 cm, 180–250 hạt/bông Haplotype 1
VN11 CNC11 Viện Di truyền Nông nghiệp TGST Xuân: 122–125 ngày; Cây cao 95–100 cm, M1000 ~23 g Haplotype 1
VN12 ĐH12 Thuận Thành, Bắc Ninh TGST Xuân: 125–130 ngày Haplotype 2
VN13 Thiên Ưu 8 Hoài Đức, Hà Nội TGST khoảng 105–110 ngày Haplotype 1
VN14 ST24 Nghệ An TGST: 103–105 ngày; Thân cứng, cao 110–115 cm Haplotype 2
VN15 BC15 Hoài Đức, Hà Nội TGST Xuân: 130–138 ngày; Cây cao 110–115 cm, bông to Haplotype 1
VN16 HV3 Quốc Oai, Hà Nội TGST Xuân: 120–130 ngày; Cây cao 105–110 cm Haplotype 1
VN17 G189 (Khẩu Nam Rinh) Viện Di truyền Nông nghiệp Dòng bố mẹ haplotype bông to Haplotype 2
VN18 Khang Dân 18 Lương Tài, Bắc Ninh TGST Xuân: 120–130 ngày; Chiều cao: 95–100 cm Haplotype 1
VN19 G205 (Blé Blâu Cho) Viện Di truyền Nông nghiệp Thuộc tập đoàn công tác Haplotype 2
VN20 Séng Cù Lào Cai Giống lúa đặc sản chất lượng cao Chưa xác định
VN22 Tẻ Râu 1 Lai Châu Giống lúa đặc sản chất lượng cao Chưa xác định

Phần IV: Kết quả và thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được trong vụ Xuân 2021:

  • Diễn biến thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn (gieo mạ đến cấy: 30 ngày; gieo đến bắt đầu trỗ: 90–105 ngày; thời gian trỗ quần thể: 5–12 ngày; tổng thời gian sinh trưởng: 102–130 ngày).
  • Động thái tăng trưởng chiều cao thân, số lá và số nhánh từ 14 đến 56 ngày sau cấy.
  • Đặc điểm hình thái thân, kích thước góc lá đòng và lá công năng.
  • Các chỉ tiêu năng suất thực tế và mức độ nhiễm sâu bệnh tự nhiên trên đồng ruộng.
  • Các thông số giải phẫu cấu trúc bông trích xuất từ phần mềm P-TRAP.
  • Kết quả mô hình OPLS-DA phân tích mối tương quan giữa kiểu haplotype QTL9 và các tính trạng cấu trúc bông/năng suất.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả đạt được từ thí nghiệm đánh giá tập đoàn 21 giống lúa; khẳng định việc lựa chọn được 4 giống triển vọng; đề xuất giải pháp nghiên cứu tiếp theo ở các vụ sau và phương hướng phân tích di truyền sâu hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong vụ Xuân 2021

Theo dõi thời gian sinh trưởng và quá trình trỗ của 21 giống lúa thí nghiệm ghi nhận các số liệu thực nghiệm:

Ký hiệu Tên giống Ngày gieo Ngày cấy Ngày bắt đầu trỗ Ngày trỗ 50% Ngày trỗ 100% Tổng TGST (ngày)
VN1 QK6 23/01 23/02 04/04 12/04 20/04 115
VN2 QK10 23/01 23/02 03/04 13/04 29/04 115
VN3 Q5 23/01 23/02 06/04 15/04 24/04 120
VN4 BT7 23/01 23/02 13/04 22/04 02/05 128
VN5 LTH31 23/01 23/02 04/04 13/04 20/04 115
VN6 G6 23/01 23/02 04/04 13/04 20/04 115
VN7 NPT5 23/01 23/02 14/04 22/04 03/05 130
VN8 VD3 23/01 23/02 05/04 11/04 20/04 115
VN9 BT7-KBL 01 23/01 23/02 13/04 25/04 18/05 125
VN10 HP3 23/01 23/02 24/03 30/03 05/04 102
VN11 CNC11 23/01 23/02 06/04 15/04 24/04 120
VN12 ĐH12 23/01 23/02 10/04 17/04 25/04 125
VN13 TU8 23/01 23/02 26/03 01/04 05/04 110
VN14 ST24 23/01 23/02 26/03 01/04 05/04 110
VN15 BC15 23/01 23/02 13/04 22/04 03/05 130
VN16 HV3 23/01 23/02 06/04 15/04 23/04 120
VN17 G189 23/01 23/02 26/03 04/04 18/04 110
VN18 KD18 23/01 23/02 05/04 12/04 20/04 115
VN19 G205 23/01 23/02 26/03 01/04 06/04 110
VN20 Séng Cù 23/01 23/02 06/04 14/04 24/04 120
VN22 Tẻ Râu 1 23/01 23/02 05/04 12/04 20/04 115
  • Thời gian sinh trưởng: Biến động trong khoảng 102–130 ngày. Giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là VN10 (102 ngày); các giống có thời gian sinh trưởng dài nhất là VN15 và VN7 (130 ngày).
  • Đặc điểm trỗ quần thể: Thời gian từ gieo đến bắt đầu trỗ dao động từ 90 đến 105 ngày (VN10 bắt đầu trỗ sớm nhất sau 90 ngày; VN9 trỗ muộn nhất sau 105 ngày). Thời gian trỗ quần thể tập trung trong 5–12 ngày; trong đó giống VN19 có thời gian trỗ tập trung ngắn nhất (5 ngày), giống VN7 và VN15 trỗ kéo dài nhất (12 ngày).
  • Lựa chọn giống triển vọng: Qua quá trình đo đếm, thu thập chỉ tiêu hình thái, cấu trúc bông và các yếu tố cấu thành năng suất, đề tài đã sàng lọc được 4 giống có triển vọng gồm: VN8 (VD3), VN15 (BC15), VN16 (HV3) và VN20 (Séng Cù).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về các chỉ tiêu nông sinh học, động thái tăng trưởng và phân tích chi tiết hình thái cấu trúc bông (bằng công cụ P-TRAP) trên tập đoàn 21 giống lúa thực tế vụ Xuân tại miền Bắc.
  • Đóng góp dẫn liệu thực chứng hỗ trợ kiểm chứng tác động của locus QTL9 đối với các tính trạng năng suất và cấu trúc bông lúa, phục vụ định hướng ứng dụng chỉ thị phân tử CAPS vào chương trình chọn giống lúa cải tiến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các kết quả khảo nghiệm và đánh giá hình thái - năng suất mới được thực hiện trong phạm vi 1 vụ (vụ Xuân 2021) tại 1 điểm thí nghiệm (Gia Lâm, Hà Nội). Một số mẫu giống bản địa đặc sản (VN20, VN22) chưa được xác định rõ kiểu haplotype trước thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo (theo kiến nghị của tác giả):
    1. Đưa 4 giống triển vọng đã được tuyển chọn (VN8, VN15, VN16, VN20) vào khảo nghiệm tiếp ở các vụ sau nhằm thu thập dữ liệu chính xác hơn về khả năng thích nghi và tính ổn định năng suất.
    2. Tiếp tục phân tích sâu hơn mối liên hệ giữa các tính trạng hình thái, cấu trúc bông đơn lẻ với từng kiểu haplotype QTL9 thông qua các phân tích tương quan chi tiết hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học, cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Nông học, Di truyền học và Chọn giống cây trồng, Công nghệ sinh học nông nghiệp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình và kỹ thuật dán mẫu bông kết hợp sử dụng phần mềm P-TRAP để giải phẫu, đo đếm chính xác các chỉ tiêu gié cấp 1, cấp 2, cấp 3 và chiều dài trục bông.
    • Phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng RCBD sử dụng phần mềm Alpha design và thang điểm 9 cấp đánh giá sâu bệnh hại trên lúa.
    • Tài liệu tổng quan về các mốc phân hóa đòng lúa, cơ chế di truyền các tính trạng cấu trúc bông và nguyên lý hoạt động của chỉ thị phân tử CAPS.

Câu hỏi thường gặp

1. Locus QTL9 trong khóa luận được phát hiện từ nguồn nghiên cứu nào và kiểm soát những tính trạng gì?
Locus QTL9 nằm trên nhiễm sắc thể số 2 của cây lúa, được phát hiện từ nghiên cứu phân tích liên kết toàn hệ gen (GWAS) trên tập đoàn 159 giống lúa bản địa Việt Nam do nhóm nghiên cứu "Cấu trúc bông lúa" (Viện Di truyền Nông nghiệp - AGI) thực hiện. QTL9 có chức năng kiểm soát hai tính trạng quan trọng của cấu trúc bông là số gié thứ cấp/bông (SBN) và số hạt/bông (SpN).

2. Nguyên tắc phân biệt hai haplotype của QTL9 bằng chỉ thị phân tử CAPS là gì?
Chỉ thị CAPS (Cleaved Amplified Polymorphic Sequences) dựa trên sự xuất hiện của đột biến đa hình đơn nucleotide (SNP) tại vị trí nhận diện của các enzyme cắt giới hạn (SacI, EcoRV, DraI). Đoạn DNA mục tiêu sau khi khuếch đại bằng PCR sẽ được xử lý bằng enzyme giới hạn: nếu không có đột biến, enzyme sẽ cắt đoạn PCR thành 2 đoạn có kích thước nhỏ hơn; nếu có SNP làm mất vị trí nhận biết, đoạn PCR giữ nguyên độ dài. Kết quả được phân biệt qua điện di trên gel agarose.

3. Phương pháp P-TRAP được áp dụng trong khóa luận để đo đếm các chỉ tiêu cấu trúc bông nào?
Sau khi dán cố định các đốt trục bông, gié cấp 1, gié cấp 2 và gié cấp 3 trên giấy trắng và chụp ảnh kỹ thuật số, phần mềm P-TRAP được sử dụng để phân tích các chỉ tiêu: chiều dài trục bông (PA_length), số gié sơ cấp (SA_nb), số gié thứ cấp (TA_nb), số gié tam cấp (QA_nb), khoảng cách giữa các gié sơ cấp (SA_int), khoảng cách giữa các gié thứ cấp (TA_int), chiều dài trung bình gié sơ cấp (SA_average), chiều dài trung bình gié thứ cấp (TA_average) và tổng số hạt/bông (Sp_nb).

4. Trong thí nghiệm vụ Xuân 2021, giống lúa nào có thời gian sinh trưởng ngắn nhất và giống nào dài nhất?
Trong tập đoàn 21 giống thí nghiệm, giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là VN10 (Hà Phát 3) với 102 ngày. Giống có thời gian sinh trưởng dài nhất là VN15 (BC15) và VN7 (NPT5) với 130 ngày.

5. Khóa luận đã sàng lọc được những giống lúa triển vọng nào từ tập đoàn nghiên cứu?
Dựa trên kết quả theo dõi nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và cấu trúc bông, khóa luận đã chọn lọc được 4 giống triển vọng gồm: VN8 (VD3), VN15 (BC15), VN16 (HV3) và VN20 (Séng Cù) để kiến nghị tiếp tục nghiên cứu ở các vụ sau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Hồng Hạnh đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm các đặc điểm hình thái, nông sinh học, sâu bệnh hại và cấu trúc bông trên tập đoàn 21 giống lúa mang các haplotype tương phản của QTL9 trong vụ Xuân 2021 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Công trình đã ứng dụng hiệu quả công cụ giải tích hình ảnh P-TRAP và mô hình phân tích đa biến OPLS-DA để làm rõ đặc trưng cấu trúc bông của các giống lúa. Kết quả nghiên cứu đã sàng lọc được 4 giống lúa triển vọng (VN8, VN15, VN16, VN20), đồng thời tạo cơ sở khoa học thực tiễn cho việc ứng dụng chỉ thị phân tử CAPS liên kết QTL9 vào công tác chọn tạo giống lúa năng suất và chất lượng cao.