Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về lan Hài (Phaphiopedilunì) 1. Tên khoa học và vị trí của lan Hài trong hệ thống phân loại Giới (regnum): Thực vật Plantae Ngành (phyla): Ngọc Lan Magnoliophyta Lớp (class): Hành tỏi Liliopsida Bộ (ordo): Măng tây Asparagales Họ (familia): Phong lan Orchidaceae Phân họ (subfamilia): Lan Hài Cypripedioideae Chi (genus): Paphiopedilum Lan Hài thuộc phân họ Cypripedioideae. Dưới họ này bao gồm năm chi: Cypripedium, Mexipedium, Paphiopedilum, Phragmipedilum và Selenipediliưn.
Lan Hài Việt Nam thuộc chi Paphiopedilum. Đặc điểm hình thái của lan Hài Lan Hài có những túi nhỏ trên hoa và những túi này dã trở thành đặc điểm riêng cho nhóm lan Hài. Túi duợc xem như một cấu tạo của hoa để giúp sự thụ phấn, côn trùng bị dẫn dụ để đến bám vào bờ túi, mất thăng bằng và rơi vào bên trong túi. Lá lan Hài (ỊPaphiopedilum) chia thành 2 nhóm: Nhóm lá có đốm xanh bạc, xanh trắng hoặc xậm và nhóm có lá một màu toàn xanh lục không đốm.
Cành hoa thường chỉ mang có một hoa, nhưng có những loài có 2 hoa hoặc loài đặc biệt cô từ 6 đến 8 hoa. Ngoài ra, cánh lưng thường có dạng hình tim ngược đầu có sọc hay đồm. hai cánh bên phía sau kết hợp liền với nhau nằm phía sau túi, còn 2 cánh bên phía trước có thể xòe hai bên hay thả xuống như bộ râu mép dài. 3 Hoa thường bóng láng (tùy loài) có rất nhiều màu sắc pha trộn rực rờ như vàng, xanh, đỏ, nâu, màu đồng.
Có thể đồng màu hay có chấm hay màu pha trộn. Hoa nờ vảo mùa đông, khá bền, tuổi có khi cả 2 - 3 tháng.1 Hình thái cây và hoa của Paphiopedilum a - Cây mang hoa; b - Hoa với một cánh hoa bị cắt bỏ và lát cắt theo chiều dọc của môi; c - d - e - cột nhị nhụy, nhìn mặt bên (c), nhìn từ mặt trên (d), nhìn từ mặt dưới (e) (Leonid Averyanov, và p c. Phân bố và điều kiện sinh thái của lan Hài Lan Hài mọc trên đất, trên đá và phụ sinh. Có một số loài đôi khi cũng thay đổi nơi sông ưa thích.
Khoảng 70% phụ sinh, 8% sống bám đá, 22% sống trên đất. Tại các vũng ờ Việt Nam, các loài lan Hài thường mọc nơi có ít ánh sáng, chủ yếu ở sườn núi dốc. iron 2 điêu kiện thoát nước tốt như Đaklak, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Đà Lạt,. Giá trị của lan Hài Lan Hài được ưa chuông bởi vẻ đẹp tinh tế, thanh tao của chúng, hoa lan Hài lởn.
màu săc bắt mắt, có nhiều màu sắc rạng rỡ nên rất có giá trị trong hoa viên cây cành V ả mang ý nghĩa như một thông điệp cho sự bền bỉ, đại diện cho tình yêu và vẻ đẹp thuần túy. Nên trông lan Hài đang có giá trị về kinh tế cao cho người trồng lan hiện nay. Cùng với đó, lan Hài còn có giá trị như một vị thuốc trong dược liệu.1: Thống kê đa dạng lan Hài Việt Nam STT Tên Phân bố 1 Lan Hài Việt Nam Nguyên (Đồng Hỷ : Mỏ Ba). 3 Lan Hài vân Quảng Trị, Quảng Nam - Đà Nang, Lâm (Paphiopedilum callosum) Đồng.
4 Lan Hài râu Lào Cai gần Thị trấn SaPa, Sơn La (Mộc (Paphiopedỉlum dìanthum) Châu), Hà Giang, Cao Bằng, Hòa Bình. 5 Lan Hài helen Cao Bằng (Trà Lĩnh), núi quanh hồ Thăng (Paphiopedilum helenae) Heng; Đông Khê, Bắc Cạn (Na Rà : Kim Hỷ). 6 Lan Hài henry Vùng núi bắc Việt Nam (Hà Giang). (Paphiopedilum henryanum) 7 Lan Hài mã lị Sơn La, Cao Bằng.
Tuyên Quang, Lạng (Paphiopedilum malỉpoense) Sơn, Hòa Bình, Kom Turn,. 5 8 Lan Hài kim Ỡ vùng núi đá vôi biên giới Việt Nam - ' (Paphiopedilum villosum) Trung Quốc. 9 Lan Hài táo Lâm Đông, Đà Lạt. ( Paphiopedilum appletonianum) 10 Lan Hài hồng Khánh Hòa - Nha Trang, Khánh Vĩnh vả (Paphiopedilum delenatii) gần ranh giới Lâm Đồng.
11 Lan Hài trần liên Cao Bằng, Bắc Cạn,Tuyên Quang (Na (Paphiopedilum tranlienianum) Hang), Nguyên (Đông Hỷ: Mỏ Ba). 12 Lan Hài hương Thái Nguyên, Vĩnh Phúc. 14 Lan Hài hằng Bắc Cạn, biên giới phía bắc Việt Nam. (Paphiopedilum hangỉanum) 15 Lan Hài cocci Phía Tây bắc Việt Nam, Gần biên giới (Paphiopedilum coccineum) Việt Nam - Lào.
16 Lan Hài jackii Na Hang, Tuyên Quang. (Paphiopedilum JackiiJ 18 Lan Hài canhii Bắc Việt Nam. 20 Lan Hài mốc hồng Bằng, Hà Giang,Tuyên Quang. Đa dạng di truyên và phân tích môi quan hệ phát sinh chủng loài của các loài 1.
Đa dạng di truyền loài Đa dạng di truyền là những biến dị trong cấu trúc di truyền của các cá thể bén trong hoặc giữa các loài, những biến dị di truyền bên trong hoặc giữa các quần thể. ứng dụng của việc đánh giá đa dạng di truyền loài Đánh giá đa dạng di truyền loài nhằm bảo toàn đa dạng sinh học giữa các loài, biẽt được tính đa dạng về số lượng loài, giá trị, sự khác nhau giữa các loài, và vị trí nhóm loài trong hệ thống phân loại. Hơn nữa, việc đánh giá đa dạng di truyền loài giúp sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên di truyền. Bằng phương pháp sử dụng vùng trình tự kĩ thuật phản tử để xác định quần thể lan Hài, số lượng loài lan Hài của quần thể lan Hài, bảo ton quẩn thể lan Hài Việt Nam, so sánh mức độ đa dạng của quần thể lan Hài Việt Nam với quân thể lan Hài trên thế giới.
Phưoĩig pháp đánh giá đa dạng di truyền loài và phân tích mối quan hệ phát sinh chủng loài của các loài Kĩ thuật sử dụng trình tự là một phương pháp để xác định nhanh chóng các loài dựa trên việc phân tích trình tự chuỗi DNA từ mẫu mô của bất kì sinh vật sống nào, ngày nay công nghệ này đang được ứng dụng cho việc đánh giá di truyền, mối quan hệ giữa các loài, kiểm soát giống loài và đánh dấu những loài mới. Các vùng trình tự được xem như một công cụ cho các nhà phân loại học, hỗ trợ trong việc xác định loài bằng cách mở rộng khả năng phán đoán các loài thông qua việc theo dõi lịch sử phát triển của một sinh vật. Như vậy, các vùng trình tự đang là công cụ quan trọng cho việc đánh giá di truyền và môi quan hệ phát sinh chủng loài. Hơn nữa, kĩ thuật này còn nhận diện chính xác bất cứ mẫu động, thực vật nào một cách nhanh chóng và tin cậy.
Tùy vào mức độ phân tích của moi vùng gene, các phương pháp phù hợp, đối tượng đánh giá đa dạng di truyền và mỗi quan hệ chủng loài giữa các loài mà sử dụng các vùng trình tự tối ưu như vùng trình tự như ty thể, lục lạp, trong nhân,. để phân tích định danh phân tử. Mối quan hệ phát sinh chủng loài 1. Khái niệm Môi quan hệ phát sinh chủng loài là khoảng cách xa, gần của một nhóm loài có đặc tính khác nhau nhung có môi quan hệ họ hàng với nhau trong quá trình tiến hóa.
Ung dụng của việc xây dựng cây phát sinh loài Xây dựng cây phát sinh loài nhằm mục tiêu đánh giá được mức độ quan hệ giữa các nhóm loài, khoảng các giữa các loài, quá trình tiến hóa của các nhóm sinh vật từ thấp đên cao, từ đon giản đên phức tạp. Đông thời, biêt được số lượng các nhóm loài. Các vùng trình tụ- sử dụng trong nghiên cứu 1. Gene maiK Trong hệ thống học thực vật gần đây, gene maíYi nổi lên như là một gen vô giá bởi dấu hiệu phát sinh chủng loài của nó cao so với các gen khác được dùng trong lĩnh vực này.
Gen Wữ/K (mã hóa cho maturase K) được phát hiện đầu tiên ưên cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) khi giải trình tự gene /77?K mã hóa cho tRNALys (UƯU) của lục lạp. và ctv, 2006; Steane., 2005) Gen matK dài khoảng 1500 bp, tương ứng với khoảng 500 amino acids trong protein. Nằm giữa hai exon ở đầu 5’ và 3’ của Ừ7?K, tRNALys trong vùng bản sao đơn lớn của bộ gen lục lạp ở hầu hết các loài thực vật đất. Gen matK nổi bật lên trong số các gene lục lạp được dùng ứong phân tích hệ thống học thực vật theo kiểu riêng và nhịp tiến hóa của nó.
Sự biến đổi nucleotie tính trên mỗi vị trí trong maĩK. cao gấp 3 lần trong rbcL, và tốc độ thay thế amino acid cao gấp 6 lần của rbcL. Cùng với tốc độ thay thế amino acid cao ữong matK là tỉ lệ thay thế gần như bằng nhau giữa cả ba vị trí trong mỗi codon. Tốc độ thay thế cao làm gia tăng so điểm parsimony và tín hiệu phát sinh chủng loài mạnh, nên nó có thể được sừ dụng để phân biệt lịch sử tiến hóa ở các mức phân loại khác nhau.
Giá trị về thông tin phát sinh chủng loài tạo ra nhờ maíK làm cho nó trở thành gene cực kì có giá trị trong các nghiên cứu hệ thống và tiến hóa. và ctv, 2007) Gen TMđ/K là một gen tiến hóa nhanh chóng. Tốc độ thay the amino acid nhanh trong gen maiK. hầu như là do có tốc độ thay thế phân bô đồng đều cho cà ba vị trí trong 8 codon trong khi phân lớn các gene mã hóa protein khác lại có xu hướng thay thế nucleotide ở vị trí thứ ba.
Chẳng hạn tốc độ thay thế ở 3 vị trí trong codon cùa /nđíK lẩn lượt là 62 %, 57 % và 66 % khi so sánh các bộ thực vật hạt kín với nhau (Hiỉu K. Các đột biến chèn hay mất (gọi tắt là xóa chèn - indeb thường xảy ra trong matK, mặc dù các xóa chèn chủ yếu xảy ra với bội số của ba. duy ìrì khung đọc mở. Tôc độ thay thê nhanh cùng với sự hiêm hiện diện các xóa chèn làm thay đổi khung đọc và một vài trường hợp codon kết thúc xuất hiện sớm.
Thông tin trình tự từ một mình gen maíK đã có thể tạo ra kết quả phát sinh chùng loài mạnh như khi dựng bằng các bộ dữ liệu gồm 2-11 gen khác nhau kết hợp vời nhau. Hơn nữa, thông tin phân tử từ matK cũng được sử dụng để phần tích các quan hệ phát sinh chùng loài ờ các nhóm phân loại từ thấp đến cao. Vùng ITS Vùng ITS (internal transcribed spacer) là một đoạn RNA không có chức năng, nam giữa các RNA cấu trúc của ribosome thường được dịch mã. cấu trúc vùng ITS gồm ITS1 - 5.
Trong quá trình trường thành của rRNA, phần ITS bị cắt và nhanh chóng phân hủy. Tuy nhiên vùng ITS lại có chức năng trong việc hình thành ribosome. Một lợi thế của vùng ITS là nó bao gồm 2 locus riêng biệt (ITS 1 và ITS2) được nối với nhau qua locus 5.8S khá bảo tồn, ưên thực tế có đủ tín hiệu phát sinh loài phân biệt ở mức bộ và ngành.