Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển với áp lực cạnh tranh gia tăng, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và đòi hỏi tiêu chuẩn phục vụ cao hơn. Đối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra doanh thu, luân chuyển dòng vốn và xây dựng mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Phương (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Nữ Minh Phương, hoàn thành tháng 12 năm 2023) tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động bán lẻ tại Siêu thị Gia Lạc – một chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Mặc dù Siêu thị Gia Lạc đã hình thành từ năm 2009 và duy trì được tệp khách hàng quen thuộc bên cạnh các chuỗi bán lẻ quy mô lớn như Go Huế hay Co.opmart, việc duy trì sức cạnh tranh và củng cố mức độ hài lòng của người tiêu dùng đòi hỏi đơn vị phải định kỳ đánh giá lại chất lượng phục vụ và quy trình bán hàng. Đề tài "Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động bán hàng tại siêu thị Gia Lạc" được triển khai nhằm làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng của Siêu thị Gia Lạc, từ đó đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động bán hàng tại siêu thị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ nền tảng lý luận về hoạt động bán hàng và sự hài lòng của khách hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Thứ hai: Xác định và đo lường các yếu tố cấu thành hoạt động bán hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Siêu thị Gia Lạc.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp quản trị khả thi nhằm cải thiện hiệu quả bán hàng và gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của khách hàng đối với công tác bán hàng của Siêu thị Gia Lạc.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Gia Lạc tại địa bàn Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 01 năm 2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát người tiêu dùng được thu thập trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu xoay quanh nhận thức, cảm nhận và mức độ hài lòng của khách hàng về các khía cạnh bán hàng gồm sản phẩm, giá cả, thương hiệu, nhân viên, dịch vụ và cách thức trưng bày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan niệm kinh điển và hiện đại về bán hàng và sự hài lòng của khách hàng. Về mặt lý luận thương mại, tác giả trích dẫn Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về định nghĩa kinh doanh thương mại và giáo trình Quản trị bán hàng nhằm xác lập sơ đồ quy trình bán hàng gồm 5 giai đoạn: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng. Lý thuyết về sự hài lòng dựa trên quan điểm so sánh giữa kỳ vọng và thực tế trải nghiệm của Philip Kotler, Oliver (1997), Hansemark và Albinsson (2004), định nghĩa tiêu chuẩn theo Hội đồng tiêu chuẩn trách nhiệm tiếp thị (MASB) trích từ Paul Farris, cùng mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985). Ngoài ra, nghiên cứu tham chiếu công bố của AC Nielsen về ảnh hưởng của các giác quan đến hành vi mua sắm tại điểm bán (87% thị giác, 7% thính giác, 3,5% khứu giác, 1,5% xúc giác và 1% vị giác).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm 6 nhóm yếu tố độc lập tác động đến 1 yếu tố phụ thuộc là "Sự hài lòng của khách hàng", cụ thể:

Nhóm nhân tố Ký hiệu biến Nội dung đo lường cụ thể
Sản phẩm SP1 – SP3 Sự đa dạng chủng loại; độ tươi ngon, sạch sẽ, chất lượng; tính cập nhật và nguồn gốc rõ ràng.
Giá sản phẩm GSP1 – GSP4 Mức giá hợp lý; tính ổn định ít biến động; tương xứng chất lượng; tính cạnh tranh so với các siêu thị khác trên địa bàn Huế.
Hình ảnh, uy tín thương hiệu TH1 – TH4 Ấn tượng tích cực; tính dễ nhận diện của logo/đồng phục; cảm giác an tâm khi mua sắm; mức độ thực hiện đúng cam kết.
Nhân viên bán hàng NV1 – NV4 Thái độ ân cần, niềm nở; kiến thức chuyên môn về sản phẩm; trang phục lịch sự; sự sẵn sàng giải đáp thắc mắc.
Chất lượng dịch vụ bán hàng DV1 – DV4 Tốc độ và độ chính xác của thu ngân; dịch vụ giao hàng tận nhà; tần suất khuyến mãi; năng lực xử lý tình huống phát sinh.
Trưng bày hàng hóa TB1 – TB4 Phân khu khoa học, dễ tìm; kệ hàng ngăn nắp; lối đi an toàn, thông thoáng; biển chỉ dẫn và bảng tên rõ ràng.
Sự hài lòng của khách hàng HL1 – HL3 Mức độ đáp ứng nhu cầu; ý định tiếp tục mua sắm; ý định giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu sơ cấp định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Siêu thị Gia Lạc do Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự cung cấp, kết hợp tài liệu xuất bản chuyên ngành. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá biến động nguồn lực.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5$). Mô hình gồm 26 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 130 đối tượng ($26 \times 5$). Tác giả đã phát ra 140 bảng hỏi để dự phòng sai sót và thu về các phản hồi hợp lệ từ khách hàng mua sắm trực tiếp tại siêu thị.
  • Công cụ phân tích: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Các kỹ thuật thống kê áp dụng bao gồm: thống kê mô tả tần số, phân tích độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994), và kiểm định trung bình mẫu One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng tại siêu thị

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về bán hàng, vai trò luân chuyển hàng hóa và chu chuyển dòng tiền trong nền kinh tế. Tác giả phân tích các đặc điểm của bán hàng trong cơ chế thị trường, trong đó người mua giữ vai trò định hướng nguồn cung. Mục tiêu bán hàng được phân tích trên ba phương diện cốt lõi: hướng vào con người (đào tạo và phát triển đội ngũ), hướng vào kết quả tài chính (doanh số, lợi nhuận, chi phí) và hướng vào thị phần.

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích bức tranh ngành bán lẻ hiện đại tại Việt Nam với xu hướng đa dạng hóa mô hình (kết hợp bán hàng trực tuyến, dịch vụ giao hàng, kinh doanh thực phẩm sạch). Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, sự tham gia của các hệ thống bán lẻ quy mô lớn tạo áp lực buộc các siêu thị mini địa phương phải định vị lại tệp khách hàng, khai thác thế mạnh vị trí địa phương và văn hóa phục vụ. Từ khung lý thuyết và bối cảnh thực địa, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu 6 thành phần tác động đến sự hài lòng của khách hàng gồm 26 biến quan sát đã nêu.

Chương 2: Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động bán hàng tại siêu thị Gia Lạc

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và năng lực hoạt động của Siêu thị Gia Lạc (chi nhánh Công ty TNHH TM Thái Đông Anh). Siêu thị vận hành theo mô hình siêu thị mini với 3 cơ sở (tại Chợ Mai - Phú Thượng, Thuận An và Phú Bài), kinh doanh 5 nhóm hàng: thực phẩm, hóa mỹ phẩm, văn phòng phẩm, đồ gia dụng và thời trang.

Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của đơn vị như sau:

Tình hình nhân sự qua 3 năm (Đơn vị tính: Người):

Bộ phận chuyên môn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021 Yêu cầu trình độ chuyên môn
Kế toán 3 4 5 +1 +1 Cao đẳng / Đại học
Thủ quỹ 1 1 1 0 0 Cao đẳng / Đại học
Bộ phận kho 4 4 4 0 0 Trung cấp trở lên
Nhân viên bán hàng 4 6 8 +2 +2 Phổ thông
Nhân viên camera 0 1 2 +1 +1 Phổ thông
Bảo vệ 2 2 4 0 +2 Phổ thông
Vệ sinh 1 1 1 0 +1 Phổ thông
Thu ngân 4 4 6 0 +2 Trung cấp trở lên
Lao động thời vụ 1 2 2 +1 0 Phổ thông
Tổng cộng 20 25 33 +5 +8 --

Biến động tài sản và nguồn vốn của Siêu thị Gia Lạc (Đơn vị tính: Triệu đồng):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn 3.727 4.348 4.616 +16,66% +6,16%
- Tiền và tương đương tiền 78 85 124 +8,97% +45,88%
- Khoản phải thu ngắn hạn 107 65 59 -39,25% -9,23%
- Hàng tồn kho 3.438 4.079 4.296 +18,64% +5,32%
- Tài sản ngắn hạn khác 104 119 137 +14,42% +15,13%
Tài sản dài hạn 548 504 579 -8,03% +14,88%
- Tài sản cố định 527 475 534 -9,87% +12,42%
- Tài sản dài hạn khác 21 29 45 +39,10% +55,17%
Tổng tài sản 4.275 4.852 5.195 +13,50% +7,07%
Nợ phải trả 3.105 3.549 3.752 +14,30% +5,72%
- Nợ ngắn hạn 3.071 3.519 3.718 +14,59% +5,66%
- Nợ dài hạn 34 30 34 -11,76% +13,33%
Vốn chủ sở hữu 1.204 1.303 1.443 +8,22% +10,74%
- Vốn đầu tư của CSH 1.074 1.141 1.224 +6,24% +7,27%
- LNST chưa phân phối 130 162 219 +22,62% +35,19%
Tổng nguồn vốn 4.275 4.852 5.195 +13,50% +7,07%

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Triệu đồng):

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh thu thuần 20.518,00 22.578,00 23.703,00 +10,04% (+2.060,0 trđ) +4,98% (+1.125,0 trđ)
Tổng chi phí hoạt động 703,00 729,00 805,00 +3,70% (+26,0 trđ) +10,43% (+76,0 trđ)
- Chi phí tài chính 59,00 40,00 82,00 -32,20% (-19,0 trđ) +105,00% (+42,0 trđ)
- Chi phí QLDN 644,00 689,00 723,00 +6,99% (+45,0 trđ) +4,93% (+34,0 trđ)
Lợi nhuận thuần HĐKD 238,10 262,43 309,94 +10,22% (+24,33 trđ) +18,10% (+47,51 trđ)
Lợi nhuận khác 49,00 38,00 25,00 -22,45% (-11,0 trđ) -34,21% (-13,0 trđ)
Lợi nhuận trước thuế 287,10 300,43 334,94 +4,64% (+13,33 trđ) +11,49% (+34,51 trđ)

Đối với dữ liệu khảo sát 140 khách hàng, tác giả phân tích đặc điểm nhân khẩu học, thói quen mua sắm, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test đối với 6 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc về sự hài lòng. Kết quả cho thấy hoạt động bán hàng nhìn chung đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người tiêu dùng, tuy nhiên mức độ hài lòng chưa thực sự vượt trội ở các tiêu chí về dịch vụ gia tăng và tốc độ xử lý khiếu nại.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động bán hàng tại siêu thị Gia Lạc

Trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, nội lực bên trong và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về Sản phẩm: Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ, tăng cường nhập hàng thực phẩm tươi sống đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, định kỳ luân chuyển và loại bỏ hàng cận hạn sử dụng.
  2. Giải pháp về Giá sản phẩm: Duy trì chính sách giá bình ổn, minh bạch niêm yết giá trên kệ hàng, triển khai chính sách giá cạnh tranh cho nhóm hàng tiêu dùng nhanh thiết yếu.
  3. Giải pháp về Hình ảnh, uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh nhận diện thương hiệu thông qua trang phục nhân viên, hệ thống biển hiệu đồng bộ tại cả 3 cơ sở; thực hiện nghiêm túc các cam kết chất lượng với khách hàng.
  4. Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử niềm nở, nâng cao hiểu biết chuyên sâu về vị trí và đặc tính sản phẩm để tư vấn chính xác cho người mua.
  5. Giải pháp về Chất lượng dịch vụ bán hàng: Tối ưu hóa quy trình thanh toán tại quầy thu ngân nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi; nâng cao hiệu quả dịch vụ giao hàng miễn phí trong bán kính 5 km; thiết lập quy trình giải quyết phản hồi và xử lý thỏa đáng tình huống phát sinh.
  6. Giải pháp về Trưng bày hàng hóa: Bố trí layout cửa hàng khoa học, bổ sung bảng chỉ dẫn danh mục rõ ràng, đảm bảo khoảng cách lối đi thông thoáng và an toàn cho khách hàng trong khung giờ cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể về dữ liệu thực nghiệm và hàm ý quản trị:

  • Lượng hóa thực trạng tài chính và kinh doanh: Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng liên tục của Siêu thị Gia Lạc qua 3 năm (2020 – 2022). Doanh thu thuần tăng từ 20.518 triệu đồng (2020) lên 22.578 triệu đồng (2021) và đạt 23.703 triệu đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng đều đặn (đạt 334,94 triệu đồng vào năm 2022). Quy mô lao động mở rộng từ 20 nhân sự lên 33 nhân sự, phản ánh sự phát triển mạng lưới điểm bán.
  • Xây dựng bộ thang đo thực nghiệm: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình đánh giá hoạt động bán hàng cho loại hình siêu thị mini tại đô thị loại một miền Trung với 26 biến quan sát bao hàm đầy đủ các yếu tố hữu hình (sản phẩm, giá cả, trưng bày) và vô hình (thương hiệu, nhân viên, dịch vụ hỗ trợ).
  • Hệ thống hóa giải pháp sát thực tế: Các kiến nghị quản trị trong Chương 3 xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế được chỉ ra qua phân tích tài chính và khảo sát khách hàng, mang tính ứng dụng thực tế cao đối với ban điều hành Siêu thị Gia Lạc và Công ty TNHH TM Thái Đông Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu dừng lại ở mức 140 khách hàng, chủ yếu tập trung tại cơ sở chính ở Phường Phú Thượng (TP Huế), chưa phản ánh đồng đều hành vi của khách hàng tại hai chi nhánh còn lại (Thuận An và Phú Bài).
  • Thời gian theo dõi: Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong một giai đoạn ngắn (quý IV năm 2023), chưa đo lường được sự biến động trong nhận thức khách hàng theo chu kỳ mua sắm lễ tết hoặc các đợt biến động giá cả lớn trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tăng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ 3 chi nhánh, áp dụng thêm mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng, hoặc so sánh đối sánh trực tiếp với các chuỗi siêu thị tiện lợi đối thủ trong cùng phân khúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về một đề tài nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính nội bộ doanh nghiệp và phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát người tiêu dùng.
  • Bộ phận quản lý chuỗi bán lẻ và siêu thị mini: Số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, hàng tồn kho (chiếm trên 82% tài sản ngắn hạn) và cấu trúc nhân sự tại Siêu thị Gia Lạc là dữ liệu thực chứng có ích cho việc hoạch định vận hành mô hình bán lẻ quy mô vừa và nhỏ tại thị trường địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng hệ thống 26 biến quan sát đo lường 6 khía cạnh hoạt động bán hàng và bộ số liệu tài chính chi tiết giai đoạn 2020 – 2022 được trích lục trực tiếp từ thực tế kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Siêu thị Gia Lạc thuộc pháp nhân quản lý nào và hiện có bao nhiêu điểm kinh doanh?
Siêu thị Gia Lạc thành lập ngày 06/06/2009, là chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh (thành lập năm 2006 tại TP Huế). Đơn vị vận hành 3 cơ sở bán lẻ: Cửa hàng 1 tại Chợ Mai, Tỉnh lộ 10, Phường Phú Thượng, TP Huế; Cửa hàng 2 tại số 216 Kinh Dương Vương, Thuận An, TP Huế; và Cửa hàng 3 tại số 42 Thuận Hóa, Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp được tác giả tính toán và lựa chọn như thế nào?
Kích thước mẫu được xác định theo công thức của Hair và cộng sự (1998) dùng cho phân tích nhân tố khám phá: cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 26 \times 5 = 130$). Để hạn chế rủi ro sai sót và loại trừ bảng hỏi không hợp lệ, tác giả đã tăng quy mô mẫu phát ra lên 140 khách hàng mua sắm tại siêu thị.

3. Tình hình tài chính của Siêu thị Gia Lạc qua 3 năm (2020 – 2022) có đặc điểm nổi bật gì?
Tổng tài sản của siêu thị tăng từ 4.275 triệu đồng (2020) lên 4.852 triệu đồng (2021) và đạt 5.195 triệu đồng (2022), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm áp đảo (từ 87,18% đến 89,61%), phần lớn tập trung ở hàng tồn kho (chiếm 4.296 triệu đồng vào năm 2022). Về nguồn vốn, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 71% tổng nguồn vốn mỗi năm), trong khi vốn chủ sở hữu tăng từ 1.204 triệu đồng lên 1.443 triệu đồng.

4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Siêu thị Gia Lạc trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Doanh thu thuần của siêu thị tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 20.518 triệu đồng, năm 2021 tăng 10,04% (thêm 2.060 triệu đồng) lên mức 22.578 triệu đồng, và năm 2022 tăng tiếp 4,98% (thêm 1.125 triệu đồng) đạt 23.703 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 287,10 triệu đồng (2020) lên 300,43 triệu đồng (2021) và 334,94 triệu đồng (2022).

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (23 biến quan sát): (1) Sản phẩm (3 biến), (2) Giá sản phẩm (4 biến), (3) Hình ảnh, uy tín thương hiệu (4 biến), (4) Nhân viên bán hàng (4 biến), (5) Chất lượng dịch vụ bán hàng (4 biến), và (6) Trưng bày hàng hóa (4 biến), tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (3 biến).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Phương đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận quản trị bán hàng hiện đại với phân tích thực chứng tại Siêu thị Gia Lạc (Thừa Thiên Huế). Nghiên cứu không chỉ làm rõ bức tranh tài chính, nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 mà còn đo lường được các phương diện tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với chuỗi bán lẻ mini địa phương. Các giải pháp đề xuất theo 6 trục nhân tố có tính khả thi cao, đóng vai trò là cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách bán hàng và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.