Chương Il: Nêu lên các cơ sở lý luậ n và cơ sở thực tiễn cho nội dung ngh iên cứu và sử dụng phương pháp thống kê mô tả. Chương IV: Trình bày các kết quả ngh iên cứu và thảo luận cụ thể bao gồm các nội dung như mô tả mẫu điều tra, nhận diện hộ nghèo, sinh kê hộ nghèo, Đánh giá tình hình thực thi chương trình XĐGN, Nhữ ng hạn chế của chương trình và Ý kiế n và giai phap Chương V: Nêu lên các kết luận và kiế n nghị chung trong quá trình nghiên cứu. Chương 2 TONG QUAN 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý Xã An Thạnh nằm phía đông nam Huyện Bến Cầu với diện tích tự nhiên 2.502,05 ha gồm 3 ấp: Ấp chánh, ấp bến, ấp voi, dân số toàxã n năm 2007 là 11.630 số hộ, dân cư tập trung chủ yếu theo câp tuyến quốc lộ Xuyên Á. * Ranh giới hành chính - Phía bắc và phía tây giáp xã Lợi Thuận - Phía đông giáp huyện Gò Dầu - Phía nam giáp huyện Trảng Bàng ^ pel Sb) ẨI Hình 2.1: Bảng đồ hành chính xã An Thanh Xã Lợi Thuận HTBuràyảệng 2.2 Khí hậu Theo số liệu quan trắc nhiều năm, xã An thạnh nằm tron g vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng chính như sau: - Nắng nhiều bình quân 2.920 giờ/năm - Nhiệt độ bình quân 27,7°c, biên độ nhiệt chênh lệch ngày điêm lớn (8-9°c).
- Lượng mưa và số ngày mưa tương đối thấp bình quân 1650 mm và số ngày mưa là 120 ngày/năm chia làm 2 mùa rỏ rệt. Mùa mưa bắt từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% tổng lượng mưa năm, mùa khô từ tháng 12 đến thán g 4 năm sau với lượng mưa không đáng kể.3 Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng a. Địa hình của xã khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dan từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam, chia làm 2 dạng chính: Địa hình thấp trũng: Diện tích 1.66% diện tích tự nhiên xã, cao độ <0.8 m, thường bị ngập úng vào tháng mưa lớn (tháng 9 tháng 10). Địa hình trung bình: Diện tích 530 ha chiếm 21.8 % diện tích tự nhiên xã, cao độ tương đối lớn (0.8 - 4m), thoát nước tốt nhưng dễ xói mòn và rửa trôi.
Thổ nhrỡng Toàn xã có 3 nhóm đất chính với quy mô diện tích và đặc điểm như sau: * Nhóm đất xám - Đất xám điển hình: điên tích 39 ha chiếm 1.56% diện tích tự nhiên , thành phần cơ giới nhẹ (sét 25- 26%, thịt 16%, cát 58 - NHÀ, data hơi chua PH KGL 5,2 - 5,5), nghèo hữu cơ và dưỡng chất - Đất xám có tầng loang lễ đỏ vàng: Diện tích 356 ha chiếm 14,2 3% thành phần cơ giới thịt trung bình (sét 29-30%, thịt 28%, cát 40 - 42%), data hơi chua PH KCL 5.2 - 5,5), hữu co và dưỡng chất tương đối khá. aoe bac asa * Nhóm đất thủy phân Đất phèn thủy phân hoàn toàn: Diện tích 135 ha chiếm 5,4% điện tích tự nhiên, thành phần cơ giới thịt trung bình, có phản ứng hơi chua, hàm lượng hữu cơ và dưỡng chất khá giàu. Dat phèn thủy phân trên nên tiềm tàng: Diện tích 299 ha chiếm 11,95 % diện tích đất tự nhiên. Tầng mặt và tầng giữa của đất 0 — 60 em tương ứng như đất phèn thủy phân, nhưng ở độ sâu 60 cm có lớp phèn tiềm tàng mỏng.
Đất phèn thủy phân trên phèn họat động: Diện tích 581ha Chiếm 23,22% diện tích tự nhiên. Tầng mặt và tầng giữa tương tự tầng phèn thủy phân, nhưng phía dưới xuất hiện các dám phèn với mật độ thưa và không có ting phèn tiềm tàng. Dat phèn thủy phân trê nền phèn họat động và tiềm tàng: Diện tích 3 ha chiếm 0,12% diện tích tự nhiên. Tầng mặt khá giàu hữu cơ và dưỡng chất, phản ứng tương đối chua.
Tầng giữa có lẫn các đốm phèn hoạt động, Và ở tầng sâu có lớp phèn tiềm tàng mỏng. * Nhóm đất phèn Dat phèn tiềm tàng: Diện tích 389 ha chiếm 15.55% diện tích tự nhiên, thường xuyên ngập nước nên tầng mặt không có phèn. Tầng phèn nằm sâu trên 50 cm, thành phần cơ giới nặng, lượng hữu cơ và đạm khá lớn, lượng kali khá, nghèo lân. Đất phèn hoạt động trên nền phèn tiềm tàng: Diện tích 621ha chiếm 24.82% điện tích tự nhiên, PH thấp, hàm lượng 2.
Nguồn nước mặt Nguồn nước mặt của xã khá đổi dào với sông rạch chính sau: Sông Vàm Cỏ Đông chảy qua địa bàn xã dai 8 km, rộng bình quân 200 m, sâu 15 m lưu lượng mùa cạn trung bình 15m”/s. Rạch Gò Xuối cập ranh với Trảng Bàng dài 7 km. SHvị anu ST A DE Rach Ba Vit dai 2 km. Ngoài ra trong phạm vi xã còn có một số rạch nhỏ va các kênh đào, thường nông và hẹp cần nạo vét.
Nguồn nước ngầm Qua khảo sát nhiều giếng khoan và giếng đào cho thấy: Nguồn nước ngầm ở khu vực có địa hình trung bình cao: Tập trung ở khu vực đất xám khoản 530 ha chủ yếu là khu vực dân cư. Độ sâu 6 - § m (Nơi địa hình tung binh), va 9 - 10 m (Noi dia hinh cao), lưu lượng nước déi dào, chất lượng nước tốt. Nguồn nước ngầm ở khu vực có địa hình thấp: Thuộc khu vực đất phèn, độ sâu 1 - 2 m, lưu lượng nước nhiều nhưng bị chua phèn. Thủy văn & Chế độ thủy văn Xã An Thạnh phân hóa theo mùa Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau, mùa khô dòng chảy yếu.
Khả năng cung cấp nước bị hạn chế gây tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp. Mùa mưa vào tháng 7 đến tháng 10 thường xuất hiện mưa lớn, kết hợp với lũ về hàng năm gây hiện tượng ngâp úng ở khu vực có địa hình thấp.2 Điều kiện kinh tế 2.1 Ngành nông nghiêp Xã An Thạnh là một xã thuần nông thôn, có tổng diện tích đất tự nhiên: 2.364 hộ họat động nông nghiệp chiếm 89,88% a). Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp Nông Nghiệp là một ngành chủ lực, chiếm 72% cơ cấu kinh tế toàn xã. Trong đó ngành trồng trọt chiếm 76%, chăn nuôi 24% trong cơ cấu nông nghiệp toàn xã.
" Trong những năm qua xã đã tâp trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhưng cơ cấu tổng giá trị sản lượng nông nghiệp còn nặng về trồng trọt, với cây trồng chính là lúa. * Trồng trọt Bảng 2.1: So Sanh Cơ Cau Diện Tích Đất Nông Nghiép Năm So sánh ˆ PS Cây trong 20037 2004 2005 2006 202 2003 2004 2005 2006 2002 2003 2004 2005 Cây hàng năm 1.985,88 3,86 -0,8 -1,1 -1,33 Cây lâu năm 197,08 183,12 178,43 167,88 16472 -1396 -4,69 -10,55 -3,16 Nguồn: Số liệu thống kê UBND Xã Nhìn vào bảng cơ cấu diện tích-đất nông nghiệp của xã qua 4 năm, ta thấy diện tích cây hành năm và diện tích cây lâu năm liên tục giảm qua các năm. Nguyên nhân là do việc quy hoạch đất cho khu vực kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, việc chuyển mục đích sử dụng từ đất ruộng sang đất thổ cư và đất vườn * Ngành Chăn Nuôi Bang 2.2: Tông đàn gia súc - gia cầm qua các năm DVT: Con Chênh lệch ` 2002 2003 2004 2005 2006 2003/2002 2004/2003 2005/2004 2006/2005 % % % % Bò 118 13 209 3S 412 20 1695 71 5145 109 522 94 296 Trâu 241 248 145 156 207 7 29 -103 -4153 11 759 51 327 Heo 983 1120 1891 3700 5200 137 1394 771 6884 1809 957 1500 40.1 Nguôn: Số liệu thống kê UBND Xã Từ những biến động của giá cả thị trường nông sản và tình hình dịch bệnh liên tục sảy ra đã làm cho tình hình chăn nuôi trên địa bàn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên người dân cố gan tận dụng lao động nhà để chăn nuôi nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sông.
Qua 4 năm ta thấy đàn bò trên địa bàn xã tăng lên đáng kể. người nông dân chủ yếu nuôi bò sinh sản là chính nhưng từ năm 2004 - 2006 chuyển sang nuôi bò thịt trong khi nông nghiệp cơ giới hóa trâu không còn tân dựng sức kéo mà chuyển sang nuôi thịt, quy mô đàn trâu liên tục giảm từ 241 con (2002) chỉ còn 207con (2006). Đối với đàn heo trên địa bàn tăng lên với tốc độ khá cao kể từ 983 con (2002) tăng lên 5200 con (2006). Do người dân đầu tư cho nuôi heo ít vốn nhưng đồng vốn để nuôi heo được quây vòng nhanh.
Mặc dù trong những năm qua tình hình địch bệnh say ra cũng ảnh hưởng cho giá cả không ổn định vì vậy người dân gặp nhiều khó khăn. Tình hình sử dụng đất đai .3: Cơ cầu đất đai ở xã Loại đất Diện tích (ha) Cơ cau (%) Tổng diện tích 2502. Đất nông nghiệp 2.167,32 86,62 1 Đất trồng cây hàng năm 1.762,47 70,44 b/ Đất trồng cây hàng năm khác 34,37 1,37 2 Dat trồng cây lâu năm 164,72 6,58 3 Đất có mặt nước nuôi thủy sản 16,72 0,67 Il. Dat chuyên dùng 107,73 3,31 1.
Đất xây dựng 37,82 L&I 2. Dat giao théng 63,82 D455 3. Đất nghĩa trang 6,19 0,25 DI. Đất chưa sử dung 5,89 0,24 1.
Đất có mặt bằng chưa sử dụng 2,47 0,10 2. Sông 3,42 0,14 Nguồn: Phòng địa chính xã = 10= .1111 seuaaaốẽasaaana ` Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2. Trong đó: - + Dat nông nghiệp của xã là 2.167,32 ha chiếm 86,62 % diện tích tự nhiên + Đất chuyên dùng 107,73 ha chiếm 3,31 % tổng diện tích tự nhiên. + Đất ở 66,12 chiếm 2,64 % tổng diện tích tự nhiên + Dat có chưa sử dụng là 5,89 chiếm 0,24% điện tích 2.2 Tình hình sản xuất TTCN và Dịch vụ Cơ sở tiểu thủ công nghiệp hiện nay trên địa bàn chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp địa phương.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cũng như năng lực sản xuất còn nhiều yếu kém chỉ tập trung ở một số ngành nghề như: Sửa chửa nhỏ, hàn, tiện. Kinh tế thương mại dịch vụ phát triển đa dạng hơn trước, vật tư nguyên liệu hành hóa phực vụ sinh hoạt ngày một phong phú đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu sản xuất và đời sống. Toàn xã có 287 hộ kinh doanh dịch vụ với tổng số vốn đầu tư ướt tính hơn 32 tỷ đồng - 2 cơ sỡ kinh danh vật liệu xây đựng - 4 cây xăng - 94 cơ sỡ dịch vụ khác Ẹ - 185 hộ kinh doanh thương nghiệp Tuy số hộ này chỉ chiếm 10,91% tổng số hộ toàn xã nhưng đã đóng góp một = phần không nhỏ cho nguồn ngân sách địa phương.3 Cơ sỡ hạ tầng a). Đường giao thông Giao thông xã chủ yếu là giao thông bộ và đường thủy Đường thủy: Nhờ có hệ thống đường thủy chủ yếu phục vụ việc thu gôm chuyên chở nông sản.