Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng. Khác với nhiều loại tài nguyên khác, quỹ đất có tính chất cố định về không gian và giới hạn về mặt diện tích. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ gia tăng dân số, áp lực nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế ngày càng tăng cao. Trong nền kinh tế thị trường, sự buông lỏng hoặc thiếu đồng bộ trong công tác quản lý Nhà nước dễ dẫn đến các hiện tượng tiêu cực như giao đất không đúng thẩm quyền, sử dụng sai mục đích, lấn chiếm đất đai, quy hoạch treo gây lãng phí quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là diện tích trồng lúa.

Xã Nhuận Trạch nằm ở phía Đông Nam của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, cách trung tâm huyện khoảng 4 km. Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 898,07 ha, quy mô dân số 4.712 nhân khẩu với 1.028 hộ gia đình (bình quân 4,58 người/hộ), mật độ dân số đạt 496,7 người/km² và được phân bố trên 15 thôn. Cùng với các chính sách đầu tư phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp, diện mạo nông thôn tại xã có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng kéo theo nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặt ra nhiều thách thức đối với bộ máy chính quyền cơ sở trong việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý quy hoạch và giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ các mặt làm được và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nhuận Trạch.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn và các tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đất đai tại xã Nhuận Trạch trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất đai.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế phục vụ nghiên cứu được thu thập tập trung trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 (có so sánh đối chiếu với các kỳ kiểm kê, thống kê đất đai giai đoạn 2015 - 2019).
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung đánh giá 8 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được triển khai thường xuyên ở cấp xã theo quy định của Luật Đất đai 2013, bao gồm:
    1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện văn bản;
    2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính;
    3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
    4. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    5. Thống kê, kiểm kê đất đai;
    6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm;
    7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;
    8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và công cụ quản lý Nhà nước về đất đai

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản lý hành chính Nhà nước về đất đai của Nguyễn Bá Long (2007). Quản lý Nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và điều tiết quỹ đất theo quy hoạch, kiểm tra, giám sát quá trình khai thác tài nguyên đất.

Các nguyên tắc quản lý cốt lõi bao gồm:

  • Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước theo Hiến pháp năm 1992 (Điều 18) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4).
  • Kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đại diện của Nhà nước và quyền sử dụng đất của người sử dụng.
  • Kết hợp hài hòa các lợi ích giữa Nhà nước, cộng đồng xã hội và cá nhân/hộ gia đình.
  • Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững theo không gian và thời gian.

Tác giả hệ thống hóa 3 nhóm công cụ quản lý chính:

  • Công cụ pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật định hình hành vi ứng xử, cơ chế cưỡng chế và bảo đảm trật tự kỷ cương xã hội trong lĩnh vực đất đai.
  • Công cụ quy hoạch và kế hoạch: Cơ sở để phân bổ, cân đối quỹ đất theo từng vùng lãnh thổ (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã) và theo ngành (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông).
  • Công cụ tài chính: Bao gồm các chính sách về thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí, chế tài phạt vi phạm hành chính, chính sách giá đất và hệ thống tín dụng - ngân hàng phục vụ khai hoang, cải tạo đất.

Cơ sở pháp lý

Hệ thống văn bản pháp luật làm căn cứ đánh giá gồm:

  • Luật Đất đai qua các thời kỳ (1987, 1993/1998, 2001, 2013);
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch (2018);
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 35/2015/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 35/2017/NĐ-CP, Nghị định 123/2017/NĐ-CP, Nghị định 62/2019/NĐ-CP, Nghị định 79/2019/NĐ-CP, Nghị định 91/2019/NĐ-CP, Nghị định 96/2019/NĐ-CP, Nghị định 06/2020/NĐ-CP, Nghị định 41/2020/NĐ-CP, Nghị định 148/2020/NĐ-CP;
  • Các văn bản chỉ đạo của địa phương: Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 3026/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình; Công văn số 666/STNMT-QLĐĐ ngày 08/04/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình; Văn bản số 437/UBND-TNMT và số 450/UBND-TNMT năm 2020 của UBND huyện Lương Sơn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, bản đồ địa chính, hồ sơ địa giới hành chính từ UBND xã Nhuận Trạch, Phòng TN&MT huyện Lương Sơn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở TN&MT tỉnh Hòa Bình.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, so sánh biến động diện tích đất đai qua các năm (2018 - 2019, 2015 - 2019) và đánh giá tỷ lệ đạt chỉ tiêu quy hoạch.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên môn địa chính - xây dựng xã Nhuận Trạch và cán bộ quản lý cấp huyện để làm rõ những vướng mắc thực tiễn trong thực hiện thủ tục hành chính và tranh chấp đất đai.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chuyên môn chính:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật vai trò của quản lý đất đai trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, cùng phạm vi nghiên cứu về không gian (xã Nhuận Trạch), thời gian (2019 - 2021) và 8 nội dung quản lý đất đai cấp xã.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với đất đai (khái niệm, mục đích, nguyên tắc, 15 nội dung theo Điều 22 Luật Đất đai 2013, các công cụ quản lý và các yếu tố ảnh hưởng gồm pháp luật, tự nhiên, kinh tế - xã hội, con người). Tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai ở một số quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam qua các thời kỳ; phân tích tổng quan tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa điểm nghiên cứu tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn; thời gian thực hiện đề tài; xác định đối tượng nghiên cứu và quy trình thực hiện các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp xử lý - phân tích số liệu và phương pháp tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả đánh giá thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, quy mô dân số (4.712 người, 1.028 hộ, 15 thôn, mật độ 496,7 người/km²) và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Nhuận Trạch.
  • Hiện trạng và biến động sử dụng đất:
    • Phân tích hiện trạng đất nông nghiệp đến ngày 31/12/2019 (Bảng 4.1) và hiện trạng đất phi nông nghiệp đến ngày 31/12/2019 (Bảng 4.2).
    • Đánh giá cơ cấu sử dụng đất năm 2019 và tình hình biến động các loại đất giữa năm 2018 và năm 2019 (Bảng 4.3).
  • Đánh giá chi tiết các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn:
    • Quy hoạch, kế hoạch và giao đất: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê; đánh giá việc chấp hành quyết định giao đất, cho thuê đất và các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái với hồ sơ địa chính.
    • Quản lý đất công ích (quỹ đất 5%): Rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp công ích dùng vào mục đích công cộng hoặc bồi thường giải phóng mặt bằng.
    • Môi trường, trật tự xây dựng và giải phóng mặt bằng: Đánh giá công tác phối hợp bảo vệ môi trường, kiểm soát xây dựng và thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
    • Thực thi văn bản pháp luật và quản lý địa giới: Thống kê các văn bản áp dụng tại địa phương (Bảng 4.4); tổng hợp hồ sơ, tài liệu địa giới hành chính xã Nhuận Trạch (Bảng 4.5).
    • Đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Mô tả quy trình thực hiện đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu (Sơ đồ 4.2) và quy trình cấp đổi GCNQSDĐ (Sơ đồ 4.3); đánh giá công tác lập, lưu trữ hồ sơ địa chính.
    • Thống kê, kiểm kê đất đai: Phân tích trình tự công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm một lần (Bảng 4.6).
    • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Giám sát tình hình chấp hành pháp luật đất đai, ngăn chặn các hành vi lấn chiếm.
    • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tổng kết công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật đất đai giai đoạn 2018 - 2020 (Bảng 4.7).
    • Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Đánh giá kết quả công tác hòa giải tại cơ sở và xử lý đơn thư khiếu nại.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định những kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại (hồ sơ quá hạn, biến động chưa cập nhật kịp thời, vi phạm chuyển mục đích) và đề xuất các nhóm giải pháp chung cùng giải pháp cụ thể.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính rút ra từ quá trình nghiên cứu thực tế; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Lương Sơn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND xã Nhuận Trạch.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Nhuận Trạch, thể hiện qua các số liệu và đánh giá cụ thể:

Nội dung quản lý Kết quả và thực trạng ghi nhận
Quy mô và cơ cấu đất đai Tổng diện tích tự nhiên là 898,07 ha; cơ cấu gồm nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp được thống kê chi tiết đến ngày 31/12/2019.
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch Đã triển khai quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đạt và vượt mục tiêu phát triển hạ tầng, tuy nhiên vẫn còn một số chỉ tiêu chưa đạt do vướng mắc giải phóng mặt bằng.
Cấp Giấy chứng nhận (GCNQSDĐ) Thực hiện qua bộ phận một cửa của xã; quy trình cấp lần đầu và cấp đổi được chuẩn hóa; phần lớn hồ sơ được giải quyết đúng thẩm quyền, song vẫn tồn tại một số hồ sơ trễ hạn do vướng mắc nguồn gốc đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai Thực hiện định kỳ nghiêm túc (thống kê hàng năm, kiểm kê 5 năm/lần) phối hợp cùng Phòng TN&MT theo đúng chỉ đạo của Trung ương và tỉnh Hòa Bình.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật Giai đoạn 2018 - 2020, địa phương đã tổ chức 32 buổi tuyên truyền pháp luật đất đai với 2.623 lượt người tham dự, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
Thanh tra và giải quyết khiếu nại Tăng cường hòa giải tại cơ sở; xử lý kịp thời các tranh chấp phát sinh từ ranh giới đất đai, giúp giảm thiểu đơn thư khiếu nại vượt cấp qua các năm.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại cơ sở:

  • Hoàn thiện quy hoạch và quản lý quy hoạch: Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020; tăng cường giám sát để nhanh chóng đưa đất quy hoạch vào sử dụng đúng tiến độ; kiên quyết thu hồi hoặc xử lý các dự án không khả thi gây lãng phí tài nguyên.
  • Hiện đại hóa hồ sơ địa chính và đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ: Đẩy mạnh đo đạc chính quy, số hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính dạng số; cải cách thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và tổ chức.
  • Nâng cao chất lượng thống kê, kiểm kê và chuyển mục đích sử dụng: Cập nhật kịp thời biến động đất đai vào cơ sở dữ liệu số; kiểm tra chặt chẽ việc quản lý quỹ đất nông nghiệp công ích (quỹ đất 5%); cho phép chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả (xen kẹt, năng suất thấp) sang trồng cây ăn quả, thủy sản hoặc đất ở phù hợp quy hoạch.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp: Tổ chức thanh tra định kỳ và đột xuất; phát huy hiệu quả công tác tiếp công dân và đối thoại trực tiếp; xử lý nghiêm minh các vi phạm lấn chiếm đất đai.
  • Kiện toàn đội ngũ cán bộ và đầu tư cơ sở vật chất: Tăng cường biên chế cán bộ địa chính xã, mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phần mềm quản trị đất đai, bổ sung trang thiết bị máy tính, máy đo đạc phục vụ công tác chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian một đơn vị hành chính cấp xã (xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) với chuỗi số liệu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2019 - 2021. Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo các văn bản quản lý và số liệu thứ cấp do địa phương cung cấp, chưa mở rộng phân tích mô hình định lượng phức tạp về định giá đất hay thị trường giao dịch bất động sản phi chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian đánh giá trên toàn địa bàn huyện Lương Sơn hoặc so sánh đối chiếu giữa các xã có tốc độ đô thị hóa khác nhau; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và chuyển đổi số toàn diện trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục tiêu ở cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên: Cung cấp phương pháp luận và cấu trúc chuẩn mực khi thực hiện đề tài đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các biểu mẫu thống kê, quy trình giải quyết thủ tục cấp/cấp đổi GCNQSDĐ (Sơ đồ 4.2, 4.3), kinh nghiệm xử lý biến động đất đai và quản lý quỹ đất công ích tại địa bàn nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện trên địa bàn nào và có đặc điểm không gian ra sao?

Khóa luận được thực hiện tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Xã nằm cách trung tâm huyện khoảng 4 km về phía Đông Nam, có tổng diện tích tự nhiên 898,07 ha, quy mô dân số 4.712 người (1.028 hộ) phân bố trên 15 thôn, mật độ dân số đạt 496,7 người/km².

2. Phạm vi thời gian và các nội dung quản lý đất đai trọng tâm được đánh giá trong khóa luận là gì?

Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2019 - 2021. Nội dung đánh giá gồm 8 nhiệm vụ quản lý Nhà nước thường xuyên tại xã: ban hành văn bản QPPL; quản lý địa giới hành chính; quản lý quy hoạch - kế hoạch; đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; thống kê - kiểm kê; thanh tra kiểm tra; tuyên truyền pháp luật; và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

3. Khóa luận ghi nhận kết quả công tác tuyên truyền pháp luật đất đai tại xã Nhuận Trạch như thế nào?

Trong giai đoạn 2018 - 2020, chính quyền xã Nhuận Trạch đã tổ chức 32 buổi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai với tổng cộng 2.623 lượt người tham gia nghe, giúp nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành quy định pháp luật của người dân.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với công tác địa chính tại địa phương?

Tác giả đề xuất đẩy mạnh đo đạc chính quy và số hóa hệ thống hồ sơ địa chính; giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng trong cấp GCNQSDĐ; quản lý chặt chẽ quỹ đất 5%; cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đối với đất nông nghiệp kém hiệu quả sang cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản hoặc đất ở phù hợp quy hoạch; đồng thời tổ chức tập huấn phần mềm chuyên môn cho cán bộ địa chính xã.

5. Tác giả vận dụng các công cụ quản lý Nhà nước về đất đai nào trong phần cơ sở lý luận?

Khóa luận hệ thống hóa 3 nhóm công cụ quản lý chính gồm: công cụ pháp luật (hệ thống Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn), công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (phân bổ quỹ đất theo ngành và cấp hành chính), cùng công cụ tài chính (thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá đất, phí và lệ phí).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai theo Luật Đất đai 2013. Bằng việc phân tích số liệu thực tế tại xã Nhuận Trạch giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã làm rõ những thành tựu nổi bật trong công tác cấp GCNQSDĐ, thống kê kiểm kê và tuyên truyền pháp luật, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về trễ hạn hồ sơ và cập nhật biến động địa chính. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.