Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm liên quan tới công tác chuẩn bị người bệnh phẫu thuật ổ bụng Phẫu thuật ổ bụng: Phẫu thuật ổ bụng là một thủ thuật y tế liên quan ñến rạch qua thành bụng (nội soi hoặc phẫu thuật mở) vào khoang phúc mạc ñể can thiệp vào ống tiêu hóa hay các tạng trong ổ bụng như gan mật, lách, tụy, hệ tiết niệu, ñộng tĩnh mạch…ñể giải quyết nhiều bệnh lý khác nhau. Phẫu thuật ổ bụng có thể ñược tiến hành trong ñiều kiện cấp cứu không có chuẩn bị trước, hoặc phẫu thuật có chuẩn bị [1]. Công tác chuẩn bị người bệnh phẫu thuật: Việc lên kế hoạch và ñánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật dựa trên tuổi tác, giới tính và tình trạng bệnh giúp cho người bệnh có trạng thái tốt nhất, yên tâm sẵn sàng phẫu thuật [38].
Chuẩn bị trước phẫu thuật là chuẩn bị trên hai phương diện: tinh thần và thể chất cho người bệnh [37]. Sự thành công của cuộc phẫu thuật phần lớn nhờ vào chuẩn bị trước phẫu thuật. Với phẫu thuật ổ bụng cũng vậy rất cần ñến sự chuẩn bị chu ñáo trước phẫu thuật ñặc biệt là chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật [33]. Công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật 1.
Thủ tục hành chính Đối với trường hợp người bệnh nhập viện khi người bệnh vào viện ñiều dưỡng viên cần tiến hành làm thủ tục hành chính nhanh gọn, tránh rườm rà làm mất thời gian và gây mệt mỏi chán nản cho người bệnh. Khi người bệnh nhập viện ñiều dưỡng viên cần quan tâm ñến các thủ tục hành chính theo quy ñịnh [2]: - Giấy tờ tùy thân: số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước). - Giấy giới thiệu của cơ quan y tế tuyến dưới. 5 - Giấy chứng nhận miễn, trừ viện phí, bảo hiểm y tế.
- Lập hồ sơ cho người bệnh (cần ghi rõ và ñủ các mục ở phần ñầu bệnh án). - Hoàn thành phiếu xét nghiệm ñược chỉ ñịnh. - Biên nhận tài sản người bệnh ñã giữ lại. - Làm thủ tục nhận phòng bệnh, giường bệnh, nhận quần áo, chăn màn.
Đồng thời thông báo cho người bệnh và người nhà chấp hành nghiêm chỉnh nội quy khoa phòng như: giờ khám bệnh, thường quy ñi buồng, giờ vào thăm, giữ gìn vệ sinh trật tự buồng bệnh, không hút thuốc lá, không gây ồn ào trong buồng bệnh, bỏ các ñồ thải vào nơi quy ñịnh…. Trước khi phẫu thuật ổ bụng ñiều dưỡng hướng dẫn ký giấy cam kết trước phẫu thuật dựa trên cơ sở người bệnh ñã ñược giải thích rõ về phẫu thuật, nguy cơ xảy ra các rủi ro, tai biến và tự nguyện chấp nhận phẫu thuật. Người bệnh cần ñược giải thích rõ về chẩn ñoán xác ñịnh, mục ñích ñiều trị, mức ñộ thành công của cuộc phẫu thuật, nguy cơ bị thay ñổi trong ñiều trị ñể có thể hiểu biết toàn diện về phẫu thuật, không bị thuyết phục hay ép buộc chấp thuận. Người bệnh có thể ký cam kết cho bản thân nếu tuổi và tình trạng tinh thần cho phép.
Nếu như người bệnh còn nhỏ, hôn mê, rối loạn tâm thần thì người thân có thể ký cam kết thay thế. Trong trường hợp cấp cứu có thể phải phẫu thuật ñể cứu sống mà không có mặt của gia ñình thì người ký tên phải là người có trách nhiệm về phía bệnh viện. Chính vì thế mà vai trò của ñiều dưỡng trong hoạt ñộng này là vô cùng quan trọng và cần thiết, không những hỗ trợ người bệnh về mặt thủ tục hành chính mà còn giúp người bệnh hiểu rõ về tình trạng bệnh của mình và an tâm cho cuộc phẫu thuật [2],[5],[41]. 6 Cam kết phẫu thuật ñóng vai trò hết sức quan trọng về mặt pháp lý trong phẫu thuật ñể bảo vệ quyền lợi cho người bệnh cũng như nhân viên y tế [5].
Thực hiện các xét nghiệm tiền phẫu Tiến hành hướng dẫn người bệnh làm những xét nghiệm cần thiết ñược chỉ ñịnh phục vụ cho phẫu thuật như [24]: - Máu: công thức máu, máu ñông, máu chảy, nhóm máu, dung tích hồng cầu, tốc ñộ lắng máu, chức năng ñông máu toàn bộ, ñường huyết, protid, SGOT, SGPT, ure, creatinin… - Nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu,. - Thăm dò chức năng: Điện tim, ñiện não,. - Chẩn ñoán hình ảnh: X quang, siêu âm, CT scan,… Ngoài ra, tuỳ loại phẫu thuật mà bác sỹ phẫu thuật có chỉ ñịnh các xét nghiệm khác về gan, tụy, mật,. Trao ñổi với bác sỹ ñiều trị Sau khi hoàn thành các thủ tục tiếp nhận người bệnh vào khoa Điều dưỡng phải báo cáo lại với ñiều dưỡng trưởng và bác sỹ về tình trạng người bệnh ñể ñược xử lý thích hợp, kịp thời, tránh nhầm lẫn về tình trạng sức khỏe của người bệnh ñể xảy ra những tai biến không ñáng có.
Đồng thời, ñiều dưỡng có nhiệm vụ trợ giúp bác sỹ trong công tác khám, ñiều trị người bệnh. Điều dưỡng cần trao ñổi với bác sỹ về dự kiến phẫu thuật ổ bụng của người bệnh là phẫu thuật tạng nào và loại phẫu thuật gì ñể chuẩn bị công tác vệ sinh cũng như chuẩn bị ñể tâm sinh lý cho người bệnh và người nhà người bệnh ñược yên tâm và ñể cho cuộc phẫu thuật ñạt hiệu quả tốt nhất [41]. Chuẩn bị ñối với người bệnh 1. Tình trạng về thực thể: 7 Người ñiều dưỡng cần ñánh giá mạch, nhiệt ñộ, huyết áp, nhịp thở, thể trạng của người bệnh và khai thác tiền sử, bệnh sử của người bệnh, chế ñộ dinh dưỡng và các nguy cơ trước phẫu thuật của người bệnh giúp bác sỹ quyết ñịnh thực hiện ca phẫu thuật như thế nào [20].
Cụ thể: - Điều dưỡng cần khai thác tiền sử về sức khỏe của người bệnh, xem ñã từng mắc bệnh gì. Với phụ nữ, phải tìm hiểu tiền sử như kinh nguyệt, sinh ñẻ, mục ñích tránh ảnh hưởng của thuốc gây mê, sang chấn tinh thần, tác dụng thuốc trên người bệnh mang thai. Đối với trẻ vị thành niên dùng những từ ngữ phù hợp ñể khai thác các vấn ñề về kinh nguyệt, sinh sản [32]. - Tình trạng hệ tim mạch: mục ñích chuẩn bị cho người bệnh có một chức năng tuần hoàn tốt nhất ñể ñáp ứng nhu cầu oxy, dịch thể, thuốc, dinh dưỡng cho cơ thể.
Phẫu thuật sẽ bị ảnh hưởng khi người bệnh có biểu hiện rõ những dấu hiệu của bệnh tim mạch. Tình trạng này ñòi hỏi sự quan tâm của ñiều dưỡng, bác sỹ nhiều hơn trong suốt quá trình ñiều trị và chăm sóc. Nếu mức ñộ của bệnh tim mạch nghiêm trọng, phẫu thuật có thể ñược hoãn lại ñể ñiều trị ổn ñịnh rồi mới phẫu thuật [1]. - Tình trạng hệ hô hấp: hô hấp có vai trò quan trọng trong trao ñổi khí, ñường sử dụng thuốc mê bốc hơi.
Cần khai thác người bệnh có tiền sử khó thở, ho, suyễn, ho ra máu, lao không? Điều dưỡng cần ñếm nhịp thở, kiểu thở, nghe phổi, ño PaO2, SpO2. Nếu người bệnh có nhiễm trùng cấp tính ñường hô hấp trên, ñiều dưỡng cần thực hiện phác ñồ ñiều trị theo y lệnh của bác sỹ. Nếu người bệnh hút thuốc cần ngưng hút thuốc trước phẫu thuật một tuần. Hướng dẫn người bệnh cách hít thở sâu, thở hiệu quả, cách xoay trở, ngồi dậy giúp giãn nở phổi tối ña sau phẫu thuật [40].
8 - Tình trạng gan thận: có chức năng gan, thận tốt, hệ thống ñường mật, tiết niệu thông suốt vì ñây là ñường thải trừ của nhiều thuốc ñiều trị, thuốc mê, chất bài tiết của cơ thể. Gan ñóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa sinh học của thuốc mê. Vì vậy bất kỳ bệnh lý nào của gan cũng ñều ảnh hưởng ñến sự dung nạp của thuốc mê. Thận liên quan ñến sự bài tiết của thuốc mê và quá trình chuyển hóa của cơ thể, cân bằng acid-base và nước ñiện giải.
Cần ñánh giá chức năng thận, ñiện giải, phòng ngừa thiếu nước, rối loạn ñiện giải, theo dõi phù, nước tiểu của người bệnh [42]. - Tình trạng thần kinh trung ương: xác ñịnh người bệnh hôn mê hay tỉnh táo. Đánh giá: tri giác, nhận thức, thực hiện các y lệnh của người bệnh. Khai thác tai nạn về não, tuỷ sống trước ñó… Vì khi có chấn thương hay ñã phẫu thuật cột sống cổ thì có thể ảnh hưởng trong tư thế ñặt nội khí quản.
Đánh giá về nhận thức rất có ích trong theo dõi sau phẫu thuật, giúp ñiều dưỡng nhận ñịnh về tri giác và nhận thức người bệnh chính xác hơn [27]. - Tình trạng hệ cơ xương: người bệnh ñang mắc hay có tiền sử viêm xương khớp, nhất là người già vì nó sẽ làm hạn chế cử ñộng, tư thế người bệnh trong và sau phẫu thuật. Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh cách tập vận ñộng trước phẫu thuật ñể tránh tình trạng người bệnh ñau do vận ñộng, di chuyển sau phẫu thuật [30]. - Người bệnh có mắc bệnh tiểu ñường: tiểu ñường là một yếu tố nguy cơ cho cả gây mê và phẫu thuật.
Người bệnh tiểu ñường có nguy cơ cao trong hạ ñường huyết, biến chứng tim mạch, nguy cơ nhiễm trùng cao, vết thương lâu lành. Điều dưỡng cần xác ñịnh, theo dõi ñường trong máu và giúp bác sỹ ñiều chỉnh lượng ñường trong máu và thực hiện chế ñộ ăn tiết chế cho người bệnh tiểu ñường [43]. 9 - Tình trạng nhiễm trùng của người bệnh: nếu nhiễm trùng cấp tính trong phẫu thuật theo chương trình cần hoãn phẫu thuật ñể ñiều trị. Nhiễm trùng mạn tính như Lao, AIDS thì tuỳ trường hợp có thể phẫu thuật.
Kiểm soát nhiễm trùng trước phẫu thuật là ñiều cần thiết cho người bệnh, vì thế ñiều dưỡng cần hỏi người bệnh và thực hiện y lệnh ñưa người bệnh ñi khám chuyên khoa tai mũi họng, răng, tiết niệu, sinh dục nếu bác sỹ có chỉ ñịnh trước phẫu thuật. Cần theo dõi nhiệt ñộ, thực hiện y lệnh trong ñiều trị dứt ñiểm nhiễm trùng trước phẫu thuật, thực hiện thuốc kháng sinh phòng ngừa theo y lệnh ñiều trị [29]. - Miễn dịch của người bệnh: ñiều dưỡng cần tìm hiểu tiền sử dị ứng của người bệnh như dị ứng thuốc, ñiều dưỡng cần khai thác loại thuốc và ghi chú hồ sơ giúp thầy thuốc và gây mê tránh sử dụng những loại thuốc này. Dị ứng thức ăn cũng quan trọng vì sau phẫu thuật vấn ñề dinh dưỡng rất cần thiết nên cần hỏi rõ thông tin ñể tránh dị ứng có thể làm tình trạng sau phẫu thuật nặng nề hơn.
Trong những người bệnh ghép tạng thường khả năng miễn dịch kém nên ñiều dưỡng cần có kế hoạch chăm sóc hoàn toàn vô khuẩn tránh nguy cơ nhiễm trùng cho người bệnh [28].