Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí.Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Hiến pháp 1992 và Luật đất đai năm 2003 đã xác định rõ “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” và “do nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình. Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, nhà nước đã giao trách nhiệm cho các ngành địa chính phối hợp cùng các chính quyền địa phương thực hiện hàng loạt các biện pháp đo đạc, phân hạng đánh giá đất đai quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Trong đó công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hết sức quan trọng , nó trực tiếp liên quan đến quyền lợi của người sử dụng đất là văn bản pháp lý cao nhất xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và chủ sử dụng đất để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư khai thác tốt tiềm năng của đất và chấp hành tốt luật đất đai. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này.
Nhưng thực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ. Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất h 2 hiện nay. Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành. Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời để khắc phục những tồn tại trên thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và đúng theo pháp luật. Là sinh viên lớp Địa chính môi trường, khoa Quản lý tài nguyên, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Được sự đồng ý của chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của giảng viên: TS.Nguyễn Chí Hiểu, em tiến hành thực hiện đề tài“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thôn Hồng Sơn, Thôn Tuấn Sơn, Thôn Luồng thuộc xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang năm 2018”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất tại xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo.
Mục tiêu cụ thể -Điều tra, phân tích, đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2019. - Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp GCNQSDĐ đất của xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ đất ở xã Biên Sơn. Yêu cầu - Cần nắm vững những quy định của pháp luật về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai năm 1993; luật đất đai sửa đổi 2003, 2013; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của trung ương và địa phương.
h 3 - Các số liệu thu được phải chính xác, phải phản ánh khách quan trung thực công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ của địa phương. - Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và phải có tính khả thi. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp củng cố lại những kiến thức đã học trong nhà trường và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ đất trong thực tiễn. - Trên thực tế: Đề tài đánh giá, phân tích tìm ra những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ.
Đưa ra những kiến nghị đề xuất với các cấp có thẩm quyền để có những giải pháp phù hợp cho công tác cấp GCNQSDĐ đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước nói chung được tốt hơn. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013:[4] “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Như vậy GCNQSDĐ đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất.
Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Công tác cấp GCNQSDĐ đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất. Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất.
Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy cấp GCNQSDĐ đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đối với người sử dụng đất. - GCNQSDĐ đất là giấy tờ thể hiển mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
- GCNQSDĐ đất là điều kiện để tham gia vào thị trường bất động sản. h 5 - GCNQSDĐ đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất. Căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực - Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 07 năm 2014. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất. - Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính. - Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính. - Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Để công tác quản lý và vấn đề sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao nhất, tại mục 2 điều 22 Luật Đất Đai năm 2013 đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau: [4] h 6 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sở địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất ; lập bản đồ địa chính bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Quản lý quy hoach kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất 7. Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.