Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ma Thế Việt thuộc chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan, năm 2015), tập trung vào đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013”. Đây là công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý đất đai, mang tính chất đánh giá thực tiễn quản lý nhà nước cấp cơ sở thông qua điều tra hiện trạng, tổng hợp và phân tích dữ liệu thống kê hành chính.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và không gian phân bố các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và sự hình thành thị trường bất động sản, việc xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp cho người dân thông qua công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính pháp lý, hạn chế tranh chấp và thúc đẩy khai thác đất đai hiệu quả. Xã Thịnh Đức là một địa bàn trung du miền núi tiếp giáp đô thị của thành phố Thái Nguyên, chịu ảnh hưởng từ tốc độ đô thị hóa và các dự án xây dựng hạ tầng, dẫn đến nhiều biến động phức tạp về ranh giới, nguồn gốc và mục đích sử dụng đất. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xã mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận quản lý lẫn thực tiễn địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên.
- Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức; hệ thống hồ sơ địa chính và các điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đất đai.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, phân bố tại 25 xóm).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hành chính và kết quả cấp GCNQSDĐ được đánh giá trọng tâm trong giai đoạn 2011 – 2013 (lũy kế số liệu đến ngày 31/12/2013); thời gian tác giả thực hiện điều tra và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 20/08/2014 đến ngày 30/10/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý căn cứ theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước Việt Nam, nổi bật là quy định sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý:
- Khái niệm GCNQSDĐ được xác định theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 (chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất); Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 47 Luật Đất đai 2003 quy định về cấu trúc, nội dung hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai).
- Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo Điều 48 và quyền của người sử dụng đất theo Điều 105 Luật Đất đai 2003; 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Hiến pháp 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17, 18, 84); Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001; Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994; Nghị định số 04/2000/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009.
- Các văn bản chỉ đạo của địa phương: Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 19/2004/CT-UB của UBND tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND (hạn mức đất ở); Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND (trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ); Quyết định số 867/QĐ-UBND và số 868/QĐ-UBND ngày 14/05/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB về cấp đổi GCNQSDĐ.
Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích tài liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp tại UBND xã Thịnh Đức, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên; thu thập các bản đồ địa chính, số liệu thống kê – kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế – xã hội; phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính xã và một số hộ dân thuộc diện cấp đổi giấy chứng nhận.
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu hồ sơ đề nghị, hồ sơ đã cấp và tỷ lệ giải quyết qua các năm 2011, 2012 và 2013 giữa 25 xóm trên địa bàn xã để nhận diện xu hướng và nguyên nhân biến động.
- Phương pháp kế thừa bổ sung: Tiếp thu các số liệu, tài liệu lưu trữ từ các giai đoạn quản lý trước (bản đồ giải thửa 299 lập năm 1989, bản đồ địa chính lập năm 1996 và chỉnh lý năm 2013) kết hợp bổ sung các số liệu biến động mới phát sinh.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu số liệu: Chọn lọc, xử lý và phân loại dữ liệu theo từng nhóm chuyên đề; đối chiếu thực tế thực hiện theo quy trình 7 bước cấp GCNQSDĐ do Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên hướng dẫn (tuyên truyền vận động; hướng dẫn lập hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra thực địa đối chiếu bản đồ; trích lục thửa đất và xác nhận đơn; lập tờ trình gửi UBND thành phố; thông báo và trao GCNQSDĐ).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Cấu trúc nội dung khóa luận được trình bày mạch lạc qua 5 phần chính:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và hoạt động cấp GCNQSDĐ nói riêng trong điều kiện đổi mới chính sách kinh tế. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu nguyên tắc (tuân thủ Luật Đất đai 2003, tính chính xác khách quan của số liệu, chấp hành quy phạm kỹ thuật) và ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học và pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ; phân tích khái niệm, thành phần hồ sơ địa chính và quy trình hành chính 2 bước cấp huyện/xã theo quy định với thời hạn giải quyết không quá 55 ngày làm việc. Đồng thời, văn bản tổng quan tình hình cấp giấy trên phạm vi toàn quốc tính đến ngày 30/09/2013 (đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,1% diện tích cần cấp; đất lâm nghiệp đạt 62%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%; đất ở đô thị đạt 60,9%; đất ở nông thôn đạt 380,0%; đất chuyên dùng đạt 206,0%; đất tôn giáo tín ngưỡng đạt 6,0%). Tại thành phố Thái Nguyên (năm 2012), tổng diện tích tự nhiên là 18.630,56 ha; toàn thành phố đã cấp 27.482 GCNQSDĐ cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức; thực hiện cấp đổi 11.417 giấy, đính chính 282 trường hợp và chuyển mục đích sử dụng 433 trường hợp.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản xác định cụ thể địa bàn điều tra tại xã Thịnh Đức từ 20/08/2014 đến 30/10/2014. Nội dung nghiên cứu bao quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống tài liệu địa chính, đánh giá chi tiết số liệu cấp GCNQSDĐ và rút ra bài học kinh nghiệm. Bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể được liên kết chặt chẽ với quy trình nghiệp vụ 7 bước cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các khảo sát và phân tích thực chứng:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Xã Thịnh Đức thành lập ngày 21/09/1953, diện tích 1.612,69 ha, gồm 25 xóm, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 10 km. Địa hình trung du đồi bát úp lượn sóng phức tạp xen kẽ thung lũng, cao độ từ 49,8 m đến 236,8 m. Trục giao thông chính là đường tỉnh lộ 262 dài trên 6 km, rộng 6 m. Năm 2013, dân số xã có 7.406 nhân khẩu (2.138 hộ, 7 dân tộc trong đó người Kinh chiếm trên 80%), lực lượng lao động trong độ tuổi có 5.320 người (lao động nông nghiệp chiếm 91,2%). Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 11 tỷ đồng (tăng 2,17 lần so với năm 2012), sản lượng lương thực có hạt đạt 3.482,5 tấn, thu nhập bình quân đạt 22 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,1%. Hệ thống đường trục xã dài 26,5 km (bê tông hóa 16,5 km, đạt 62,26%); đường liên xóm dài 19,4 km (cứng hóa 12,14 km, đạt 62,5%).
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 ha được phân bổ chi tiết: nhóm đất nông nghiệp là 1.233,95 ha (chiếm 76,52%); nhóm đất phi nông nghiệp là 335,83 ha (chiếm 20,82%); nhóm đất chưa sử dụng là 42,91 ha (chiếm 2,66%). Toàn xã có 24 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 được đo vẽ và chỉnh lý.
- Tài liệu phục vụ cấp GCNQSDĐ: Hệ thống hồ sơ địa chính lưu trữ tại xã gồm: 01 quyển hồ sơ địa giới hành chính (1996), 57 tờ bản đồ 299 (năm 1989), 24 tờ bản đồ địa chính (năm 1996 và chỉnh lý 2013), 40 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất, 41 quyển sổ biên bản xác định ranh giới mốc giới, 48 quyển sổ chỉnh lý bản đồ địa chính, 05 quyển sổ mục kê (2003 – 2013), 08 quyển sổ theo dõi cấp giấy (1994), 13 quyển sổ địa chính (1994).
- Kết quả cấp GCNQSDĐ lũy kế đến 31/12/2013: Toàn xã có 1.889 hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải cấp với diện tích 1.306,91 ha. Đã cấp được cho 1.817 hộ (đạt tỷ lệ 96,19% số hộ) với tổng diện tích 1.290,33 ha (gồm 69,91 ha đất ở và 1.220,42 ha đất nông nghiệp). Còn tồn đọng 72 hộ (chiếm 3,81%) chưa được cấp do tranh chấp ranh giới và vướng mắc nghĩa vụ tài chính nộp tiền sử dụng đất.
- Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 cho hộ gia đình, cá nhân: Tổng số hồ sơ đề nghị trong 3 năm là 394 hồ sơ, đã giải quyết cấp được 277 hồ sơ (đạt tỷ lệ 70,30%), còn tồn đọng 117 hồ sơ (chiếm 29,70%). Tiến độ cấp tăng dần theo từng năm: năm 2011 đạt 49,2% (cấp 31/63 hồ sơ); năm 2012 đạt 57,0% (cấp 61/107 hồ sơ); năm 2013 đạt 82,58% (cấp 185/224 hồ sơ).
- Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức giai đoạn 2011 – 2013: Toàn xã tiếp nhận 36 hồ sơ đề nghị và đã cấp đủ 36 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%. Đối tượng tổ chức trên địa bàn chủ yếu là các nhà văn hóa thôn xóm, cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức về cơ bản đã hoàn thành theo chỉ tiêu đề ra. Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế về hệ thống tài liệu địa chính thiếu đồng bộ, biến động đất đai do thu hồi làm hạ tầng, nhận thức pháp luật chưa đồng đều của người dân; từ đó đề xuất các bài học kinh nghiệm và kiến nghị cấp trên đầu tư kinh phí chỉnh lý bản đồ số và kiện toàn bộ máy địa chính xã.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết, phản ánh trung thực kết quả quản lý đất đai và công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức.
Hiện trạng sử dụng các nhóm đất chính tại xã Thịnh Đức năm 2013 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
1.233,95 |
76,52 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
883,56 |
54,81 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (đất lúa 375,79 ha) |
CHN |
525,94 |
32,62 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
357,62 |
22,18 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP |
321,20 |
19,92 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
29,19 |
1,81 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
335,83 |
20,82 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
72,96 |
4,52 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
180,42 |
11,19 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
3,09 |
0,19 |
| - |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQP |
48,79 |
3,03 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
15,95 |
0,99 |
| - |
Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi...) |
CCC |
112,59 |
6,98 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,71 |
0,04 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
52,52 |
3,26 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
28,58 |
1,77 |
| 2.6 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,64 |
0,04 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
42,91 |
2,66 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
36,02 |
2,23 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
6,89 |
0,43 |
| - |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
1.612,69 |
100,00 |
Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân qua các năm từ 2011 đến 2013 được tổng hợp so sánh qua bảng sau:
| Năm |
Số hồ sơ đề nghị cấp |
Số hồ sơ đã cấp |
Số hồ sơ chưa cấp |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| 2011 |
63 |
31 |
32 |
49,20 |
| 2012 |
107 |
61 |
46 |
57,00 |
| 2013 |
224 |
185 |
39 |
82,58 |
| Tổng cộng |
394 |
277 |
117 |
70,30 |
Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận đã:
- Phản ánh rõ nét thực trạng quản lý hồ sơ địa chính cơ sở tại vùng bán sơn địa: Việc cấp giấy chứng nhận có sự chuyển biến mạnh mẽ (từ mức đạt 49,20% năm 2011 tăng vọt lên 82,58% năm 2013) nhờ chương trình xây dựng nông thôn mới và sự chủ động của chính quyền trong tuyên truyền Luật Đất đai.
- Bóc tách nguyên nhân hồ sơ bị ách tắc: 117 hồ sơ cá nhân chưa được giải quyết trong giai đoạn 2011 – 2013 chủ yếu do đất có tranh chấp, nguồn gốc sử dụng đất không rõ ràng, tình trạng chuyển nhượng trao tay qua nhiều chủ không có chứng thực, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng trái phép, và các vướng mắc khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất.
- Đối với tổ chức: Khóa luận ghi nhận kết quả giải quyết 36/36 hồ sơ (100%), xác nhận sự hoàn thiện pháp lý mặt bằng cho các thiết chế văn hóa xóm theo tiêu chí nông thôn mới.
- Giải pháp đề xuất từ tác giả: Đề nghị các cấp có thẩm quyền quan tâm bố trí ngân sách đo đạc, lập bản đồ địa chính dạng số đồng bộ; tăng cường trang thiết bị kỹ thuật cho cán bộ địa chính xã; đẩy mạnh hướng dẫn người dân kê khai đúng quy định và áp dụng thống nhất cơ chế “một cửa liên thông” nhằm giảm thiểu thời gian thụ lý hồ sơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu và đối tượng: Số liệu điều tra chi tiết chỉ giới hạn trong giai đoạn 2011 – 2013, thời điểm Luật Đất đai năm 2003 vẫn đang áp dụng. Các đối tượng tổ chức trên địa bàn xã được khảo sát còn đơn điệu, chủ yếu là nhà văn hóa thôn xóm, chưa có nhiều doanh nghiệp quy mô lớn để đánh giá các trường hợp giao đất, thuê đất thương mại phức tạp.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Việc đánh giá nhận thức của người dân về thủ tục cấp giấy dừng lại ở mức mô tả định tính qua quan sát và phỏng vấn ngẫu nhiên, chưa xây dựng được bộ phiếu điều tra xã hội học định lượng với thang đo chuẩn hóa; chưa phân tích sâu gánh nặng chi phí tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) tác động đến khả năng nhận giấy của người dân.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu, đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với trình tự, thủ tục đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức trong giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý đất đai (cơ sở dữ liệu địa chính số VILIS hoặc hệ thống tương đương) trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên tại cấp xã.
- Phân tích sâu tác động của các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất phục vụ các dự án phát triển công cộng đến công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn ven đô.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích dành cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực chứng cấp cơ sở về cách thu thập tài liệu hồ sơ địa chính, xử lý số liệu kiểm kê đất đai và phương pháp tiếp cận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại một xã nông thôn – miền núi.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường: Tham khảo phương pháp phân loại, thống kê tình trạng hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo từng xóm, nhận diện các vướng mắc phổ biến liên quan đến lịch sử biến động thửa đất và giải quyết tranh chấp ranh giới.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết hiện trạng sử dụng đất xã Thịnh Đức (Bảng 4.2).
- Danh mục tổng hợp tài liệu hồ sơ địa chính và sổ sách lưu trữ từ năm 1989 đến 2013 (Bảng 4.4).
- Các bảng số liệu chi tiết phân bổ hồ sơ đề nghị, hồ sơ đã cấp và chưa cấp trên từng xóm trong các năm 2011, 2012 và 2013 (Bảng 4.6, 4.7, 4.8).
- Quy trình nghiệp vụ 7 bước triển khai cấp GCNQSDĐ phối hợp giữa UBND cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Căn cứ pháp lý chủ yếu nào được tác giả sử dụng để đối chiếu quy trình và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ trong khóa luận?
Tác giả căn cứ vào Luật Đất đai năm 2003 cùng các nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; kết hợp các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên gồm Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND (hạn mức đất ở), Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND (trình tự thủ tục cấp giấy) và Quyết định số 868/QĐ-UBND (công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh).
2. Đến ngày 31/12/2013, kết quả cấp GCNQSDĐ lũy kế cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã Thịnh Đức đạt bao nhiêu?
Toàn xã có 1.889 hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 1.306,91 ha. Kết quả đã cấp được cho 1.817 hộ (đạt tỷ lệ 96,19% tổng số hộ) với tổng diện tích 1.290,33 ha (trong đó có 69,91 ha đất ở và 1.220,42 ha đất nông nghiệp). Số hộ còn lại chưa được cấp là 72 hộ (chiếm 3,81%).
3. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Thịnh Đức biến động như thế nào qua từng năm giai đoạn 2011 – 2013?
Năm 2011, xã giải quyết được 31/63 hồ sơ đề nghị (đạt 49,20%). Sang năm 2012, số lượng tăng lên 61/107 hồ sơ (đạt 57,00%). Đến năm 2013, tỷ lệ giải quyết tăng cao với 185/224 hồ sơ được cấp (đạt 82,58%). Tính chung cả giai đoạn 2011 – 2013, xã đã tiếp nhận 394 hồ sơ đề nghị và cấp được 277 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ trung bình 70,30%.
4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã Thịnh Đức giai đoạn 2011 – 2013 đạt mức độ nào?
Công tác cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%, hoàn thành 36/36 hồ sơ đề nghị phân bố tại 25 xóm. Các tổ chức được cấp chủ yếu là các nhà văn hóa thôn xóm, trụ sở và cơ sở sự nghiệp chính trị – xã hội; không có nhiều tổ chức kinh tế do vị trí giáp ranh thành phố nên các doanh nghiệp thường đặt trụ sở trong nội thị.
5. Những nguyên nhân chủ yếu khiến hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức bị tồn đọng chưa được cấp là gì?
Hồ sơ bị chậm trễ và chưa được xử lý do các nguyên nhân: đất đang có tranh chấp mốc giới giữa các hộ; việc chuyển nhượng đất qua nhiều người bằng giấy viết tay không qua xác nhận của cơ quan nhà nước; đất sử dụng sai mục đích; nguồn gốc thửa đất không rõ ràng; tài liệu bản đồ địa chính cũ (bản đồ 299 lập năm 1989) có sai lệch so với hiện trạng thực tế; và nhiều hộ gia đình chưa chuẩn bị đủ kinh phí để thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp tiền sử dụng đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Ma Thế Việt đã khái quát toàn diện bức tranh quản lý và sử dụng 1.612,69 ha đất đai tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên tính đến cuối năm 2013. Bằng phương pháp thống kê và phân tích tài liệu hành chính, nghiên cứu đã minh chứng sự cải thiện rõ rệt trong kết quả cấp GCNQSDĐ qua từng năm, nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ từ 49,20% năm 2011 lên 82,58% năm 2013 và đạt tỷ lệ lũy kế 96,19% số hộ gia đình toàn xã. Công trình đồng thời chỉ rõ những rào cản cốt lõi từ sai lệch tài liệu bản đồ địa chính cũ, tranh chấp ranh giới và nghĩa vụ tài chính của người dân, qua đó kiến nghị các giải pháp cụ thể về đầu tư cơ sở dữ liệu số nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.