Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và các công trình kinh tế, quốc phòng, an ninh. Dưới áp lực của gia tăng dân số, phát triển kinh tế và tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp. Để thiết lập trật tự quản lý, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt trong việc giúp Nhà nước nắm chắc quỹ đất, bảo đảm đất đai được khai thác hợp lý, tiết kiệm và đúng pháp luật.

Tuy nhiên, tại nhiều địa phương miền núi, công tác đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ còn bộc lộ hạn chế như tiến độ thực hiện chậm, hồ sơ thiếu đồng bộ, việc chuyển nhượng đất đai tự phát chưa qua cơ quan quản lý và tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai vẫn xảy ra. Xã Kim Hỷ là một xã vùng sâu, vùng cao thuộc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, địa hình đồi núi phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dẫn tới công tác quản trị và cấp GCNQSDĐ gặp nhiều trở ngại thực tế.

Nhằm làm rõ thực trạng quản lý và đưa ra các giải pháp thúc đẩy tiến độ xác lập quyền sử dụng đất tại địa phương, tác giả Lương Văn Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại địa bàn xã Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014” dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Thái Sơn tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2015).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp GCNQSDĐ, xác định các nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn xã.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014 theo từng loại đất và theo từng năm.
    • Nắm vững quy trình đăng ký đất đai, lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Kim Hỷ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn bộ 10 thôn bản thuộc xã Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm các thôn: Bản Vèn, Bản Vin, Nà Mỏ, Nà Lác, Bản Kẹ, Kim Vân, Lũng Cậu, Khuổi Phầy, Nà Ản, Cốc Tém).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu theo dõi, thống kê giai đoạn 2010 – 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 08/02/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn quản lý hành chính - địa chính, kết hợp giữa hệ thống hóa khung pháp lý với điều tra, thống kê và phân tích số liệu thứ cấp tại cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở.

Khung lý luận và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng định nghĩa của V.V. Dokuchaev về sự hình thành đất qua 5 yếu tố tự nhiên kết hợp với tác động của con người; đồng thời hệ thống hóa 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách làm căn cứ đối chiếu gồm có:

  • Luật Đất đai qua các thời kỳ: Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014).
  • Hệ thống văn bản lịch sử và văn bản hướng dẫn thi hành: Sắc lệnh số 179/SL ngày 19/12/1953 về Luật cải cách ruộng đất; Quyết định 169/CP (1977); Quyết định 201/CP (1980); Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 56/ĐK-TK (1981); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân: Quy trình 4 cấp theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP với tổng thời gian thực hiện theo quy định tối đa không quá 45 ngày làm việc (UBND cấp xã: tối đa 20 ngày kiểm tra hồ sơ và 15 ngày niêm yết công khai; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: tối đa 15 ngày; Cơ quan thuế: tối đa 3 ngày xác định nghĩa vụ tài chính; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: tối đa 10 ngày thẩm tra trình UBND cấp huyện phê duyệt).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa số liệu địa chính, hồ sơ cấp GCNQSDĐ, lập hệ thống bảng biểu phản ánh diện tích, số lượng giấy chứng nhận và tỷ lệ hoàn thành qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định pháp luật với việc triển khai thực tế; so sánh kết quả cấp giấy giữa các thôn/bản và giữa các năm trong giai đoạn 2010 – 2014.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến tiến độ cấp giấy, tổng hợp nguyên nhân tồn tại hồ sơ chưa hoàn thành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và chuyên gia: Sử dụng phiếu câu hỏi lấy ý kiến, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính xã, lãnh đạo UBND xã Kim Hỷ, kết hợp kiểm tra thực tế hồ sơ lưu trữ tại trụ sở UBND xã.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn vùng sâu, vùng xa; xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (10 thôn bản xã Kim Hỷ), phạm vi thời gian (2010 – 2014) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về đất đai, quản lý nhà nước về đất đai, quyền sử dụng đất và thành phần hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động). Làm rõ thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân), các trường hợp phải nộp hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất, những điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003, và trình tự luân chuyển hồ sơ cấp giấy.

Chương này cũng tổng hợp bức tranh cấp GCNQSDĐ tính đến cuối năm 2013:

  • Cả nước: Đạt 41,6 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp).
  • Tỉnh Bắc Kạn: Cấp được 291.024 giấy, đạt 84,4% chỉ tiêu giao và 86,5% diện tích cần cấp; trong đó huyện Chợ Mới đạt cao nhất (>113%), thị xã Bắc Kạn thấp nhất (>32%). Đến tháng 5/2014, tỉnh cấp bổ sung thêm 38.940 giấy (14.145 cấp mới, 24.795 cấp đổi).
  • Huyện Na Rì: Việc cấp giấy chứng nhận cơ bản hoàn thành cho các trường hợp đủ điều kiện theo chỉ đạo của tỉnh.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định 4 nội dung công việc chính: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kim Hỷ; (2) Thực trạng công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất; (3) Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 – 2014; (4) Đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại. Quy định rõ quy trình chọn mẫu, thu thập số liệu và các công cụ thống kê, phân tích dữ liệu thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Kim Hỷ

  • Vị trí & Địa hình: Xã nằm cách trung tâm huyện Na Rì 30 km về phía Đông, cách thị xã Bắc Kạn 70 km; địa hình đồi núi cao xen kẽ thung lũng hẹp, độ cao 300 – 700 m, độ dốc trung bình 15 – 35°.
  • Khí hậu & Thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao, nhiệt độ trung bình 21,5°C (cao nhất 37°C, thấp nhất 5°C); lượng mưa trung bình năm 1.084 mm (tập trung tháng 5 – 7); độ ẩm 82%; tổng diện tích mặt nước sông suối là 26,65 ha.
  • Tài nguyên đất & rừng: Đất gồm 3 nhóm chính (đất feralit đỏ nâu trên núi đá vôi, đất feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét, đất phù sa ven suối). Diện tích đất lâm nghiệp 6.894,62 ha (chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, trong đó rừng đặc dụng chiếm 4.185,62 ha / 54,92%).
  • Kinh tế - Xã hội: Nền kinh tế thuần nông; cơ cấu ngành năm 2014 gồm Nông - lâm - thủy sản 70%, Công nghiệp - xây dựng 15,5%, Thương mại - dịch vụ 14,5%. Toàn xã có 645 hộ với 1.783 nhân khẩu; lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.056 người (59,2% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 93,07% (846 người). Hạ tầng còn hạn chế; đường liên thôn chưa được bê tông hóa; 10/10 thôn đã có điện lưới quốc gia vào tháng 11/2014; toàn xã có 5 trường học (525 học sinh) và 1 trạm y tế.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Kim Hỷ là 7.621,73 ha, phân bổ theo các nhóm đất như sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 7.082,74 92,92
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 308,45 4,04
- Đất trồng cây hàng năm CHN 43,62 0,57
- Đất trồng lúa LUA 201,31 2,64
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi LUC 11,88 0,15
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 12,24 0,16
- Đất trồng cây lâu năm CLN 39,40 0,52
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 6.748,12 88,53
- Đất rừng sản xuất RSX 326,12 4,27
- Đất rừng phòng hộ RPH 2.382,13 31,25
- Đất rừng đặc dụng RDD 4.039,87 53,01
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,81 0,04
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 23,36 0,31
2 Đất phi nông nghiệp PNN 136,18 1,78
2.1 Đất ở nông thôn ONT 14,63 0,19
2.2 Đất chuyên dùng (trụ sở, quốc phòng, an ninh...) CDG 10,82 0,14
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,50 0,01
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 83,61 1,11
2.5 Đất phi nông nghiệp khác PNK 26,62 0,32
3 Đất chưa sử dụng CSD 402,81 5,27
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 58,70 0,77
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 224,01 2,94
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 120,10 1,56
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 7.621,73 100,00

3. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp (2010 – 2014)

Tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp là 308,45 ha. Toàn xã đã cấp được 267,10 ha (đạt tỷ lệ 87,59%), tương ứng với 711 GCNQSDĐ cho 565 hộ gia đình, cá nhân (trên tổng số 645 hộ đăng ký và tồn đọng).

  • Thôn Bản Vèn có diện tích cần cấp lớn nhất (67,34 ha), đã cấp được 56,91 ha (84,51%, 97 giấy).
  • Thôn Khuổi Phầy có diện tích cần cấp nhỏ nhất (13,79 ha), đã cấp được 11,74 ha (85,13%, 59 giấy).
  • 2 thôn hoàn thành 100% diện tích đất nông nghiệp cần cấp là Bản Kẹ (32,56 ha, 80 giấy) và Lũng Cậu (16,23 ha, 56 giấy).
  • Thôn có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất là Nà Lác (78,90%, cấp được 33,59 ha / 42,57 ha).

4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở (2010 – 2014)

Diện tích đất ở cần cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn này là 20,27 ha với 108 hồ sơ đăng ký. Kết quả thực hiện đạt tỷ lệ 100% ở tất cả 10 thôn bản, cấp đủ 108 GCNQSDĐ (20,27 ha).

  • Thôn Bản Vèn có nhu cầu và diện tích cấp lớn nhất: 3,02 ha (17 giấy).
  • Thôn Khuổi Phầy có diện tích ít nhất: 0,78 ha (5 giấy).

5. Đánh giá tiến độ cấp GCNQSD đất theo thời gian (2010 – 2014)

Tổng diện tích đất đã được cấp GCN (cả đất nông nghiệp và đất ở) trong toàn giai đoạn là 287,37 ha. Tiến độ phân bổ qua các năm:

Năm thực hiện Số GCN đã cấp Tổng diện tích cấp (ha) Diện tích đất nông nghiệp (ha) Diện tích đất ở (ha)
Năm 2010 233 79,78 75,34 4,44
Năm 2011 183 59,61 55,46 4,15
Năm 2012 163 59,00 55,22 3,78
Năm 2013 130 44,30 40,88 3,42
Giai đoạn 2010–2014 819 287,37 267,10 20,27

Nhận xét tiến độ: Năm 2010 là năm cao điểm với số lượng hồ sơ tiếp nhận và xử lý nhiều nhất (233 giấy, 79,78 ha). Từ năm 2011 đến 2013, khối lượng hồ sơ giảm dần do phần lớn diện tích đủ điều kiện đã được xử lý trong đợt đầu. Đất nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (>92% diện tích cấp hàng năm).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về diện tích, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho đất ở và đất nông nghiệp tại 10 thôn; chỉ rõ những vướng mắc về thủ tục, hồ sơ và đề xuất các kiến nghị nâng cao hiệu lực quản lý địa chính cấp xã trong giai đoạn tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Đối với đất ở: Hoàn thành tuyệt đối 100% kế hoạch với 108 GCNQSDĐ được cấp trên tổng diện tích 20,27 ha tại 10/10 thôn bản.
  2. Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Cấp được 711 GCNQSDĐ với diện tích 267,10 ha trên tổng số 308,45 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 87,59%. Đã giải quyết cấp giấy cho 565/645 hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu. Bản Kẹ và Lũng Cậu là 2 thôn hoàn thành 100% diện tích.
  3. Tổng hợp giai đoạn 2010 – 2014: Toàn xã đã cấp được 819 GCNQSDĐ với tổng diện tích 287,37 ha; trong đó năm 2010 đạt kết quả cao nhất (233 giấy, 79,78 ha), các năm sau giảm dần về số lượng hồ sơ phát sinh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn bằng hình thức phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ đăng ký đất đai.
  • Về chuyên môn, nghiệp vụ: Tăng cường cán bộ chuyên môn địa chính có năng lực; chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính, trích đo địa chính đối với các thửa đất có biến động hoặc chưa có bản đồ chính quy.
  • Về cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian xác minh nguồn gốc đất tại cấp xã, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thuế huyện Na Rì để giải quyết nhanh các hồ sơ còn tồn đọng.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh quản lý đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại một xã vùng cao đặc thù của tỉnh Bắc Kạn; xây dựng được bộ số liệu chi tiết đến từng thôn bản và từng năm làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch, quản lý địa chính tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá số liệu hành chính thứ cấp giai đoạn 2010 – 2014 của đối tượng hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở và đất sản xuất nông nghiệp; chưa mở rộng đánh giá chi tiết đối với diện tích đất lâm nghiệp quy mô lớn (6.748,12 ha, đặc biệt là đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ) cũng như việc cấp giấy cho các tổ chức đóng trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi việc xử lý hơn 41,35 ha đất nông nghiệp còn tồn đọng sau năm 2014; nghiên cứu tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với công tác cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ lâm nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tại xã Kim Hỷ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính - Bất động sản thực hiện các khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ cấp xã/phường.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê, phân tích biến động diện tích cấp GCNQSDĐ theo loại đất và thời gian.
    • Khung lý luận và quy trình luân chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật đất đai.
    • Dữ liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất và đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã miền núi Kim Hỷ, huyện Na Rì.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Kim Hỷ năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 7.621,73 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 7.082,74 ha (92,92%), chủ yếu là đất lâm nghiệp (6.748,12 ha, chiếm 88,53% tự nhiên); đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 308,45 ha (4,04%). Đất phi nông nghiệp chiếm 136,18 ha (1,78%) và đất chưa sử dụng còn 402,81 ha (5,27%).

2. Tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSD đất nông nghiệp và đất ở tại xã Kim Hỷ giai đoạn 2010 – 2014 đạt bao nhiêu?

  • Đất ở: Đạt tỷ lệ 100% diện tích cần cấp với 20,27 ha (108 GCNQSDĐ).
  • Đất nông nghiệp: Đạt tỷ lệ 87,59% diện tích cần cấp với 267,10 ha / 308,45 ha (711 GCNQSDĐ cho 565 hộ gia đình, cá nhân).

3. Những thôn bản nào tại xã Kim Hỷ hoàn thành 100% việc cấp GCNQSD đất nông nghiệp?

Có 2 thôn đạt tỷ lệ hoàn thành 100% diện tích cấp giấy đất nông nghiệp là thôn Bản Kẹ (cấp đủ 32,56 ha với 80 giấy) và thôn Lũng Cậu (cấp đủ 16,23 ha với 56 giấy).

4. Năm nào trong giai đoạn 2010 – 2014 có kết quả cấp GCNQSDĐ cao nhất?

Năm 2010 là năm đạt kết quả cao nhất với 233 GCNQSDĐ được cấp trên tổng diện tích 79,78 ha (gồm 75,34 ha đất nông nghiệp và 4,44 ha đất ở).

5. Những khó khăn chính ảnh hưởng đến tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã Kim Hỷ là gì?

Các khó khăn chính gồm: Địa hình đồi núi chia cắt, giao thông liên thôn chưa bê tông hóa gây cản trở đi lại; trình độ dân trí của người dân còn hạn chế dẫn đến kê khai hồ sơ sai sót hoặc chậm trễ; nền kinh tế thuần nông tự cấp tự túc; hệ thống tài liệu, bản đồ địa chính cũ còn thiếu đồng bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Văn Nam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Kim Hỷ, huyện Na Rì giai đoạn 2010 – 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự hoàn thành xuất sắc trong việc cấp giấy chứng nhận đất ở (đạt 100%) và kết quả tích cực đối với đất sản xuất nông nghiệp (đạt 87,59% diện tích). Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý địa chính cơ sở tại các địa bàn miền núi khó khăn.