Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành tố nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Quá trình đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng dân số tạo ra sức ép lớn lên quỹ đất, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp và đất ở đô thị. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý quan trọng xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời giám sát, quản lý chặt chẽ biến động đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Nông Tuấn Anh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lương Văn Hinh) tập trung nghiên cứu công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn (nội dung chi tiết trong văn bản khảo sát và đánh giá toàn diện trên địa bàn thị trấn Thất Khê). Thị trấn Thất Khê là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Tràng Định, có tuyến Quốc lộ 4A chạy qua, nơi các hoạt động chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra sôi động, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được đánh giá sát thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài:
- Số liệu thu thập phải đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan và trung thực tình hình thực tế.
- Các phân tích, đánh giá phải căn cứ trên cơ sở pháp lý của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm hiện hành.
- Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Ranh giới hành chính thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn (diện tích tự nhiên 86,55 ha).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 26/12/2015 đến ngày 23/04/2016.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và văn bản pháp lý áp dụng
Khóa luận hệ thống hóa các quy định quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ, trọng tâm là sự chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013:
- Khung quản lý nhà nước: Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước theo Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung quản lý nhà nước theo Điều 22 Luật Đất đai 2013.
- Quy định về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ:
- Luật Đất đai 2003 (Điều 4 Khoản 20, Điều 47, Điều 48, Điều 52) và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 (Điều 40, Điều 56, Điều 136, Điều 137).
- Luật Đất đai 2013 (Điều 96, Điều 98, Điều 105) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.
- Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính).
- Văn bản chỉ đạo tại địa phương (Lạng Sơn):
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và đăng ký biến động.
- Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 18/04/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2013.
- Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/04/2013 và Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 06/05/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Quy trình nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận
Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại đô thị được đối chiếu theo Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ (Đơn xin cấp GCN, giấy tờ hợp lệ theo Điều 50 Luật Đất đai, văn bản ủy quyền nếu có).
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, lấy ý kiến xác nhận của UBND cấp xã/thị trấn về tình trạng tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quy hoạch; niêm yết công khai danh sách 15 ngày; trích lục bản đồ địa chính; gửi thông tin địa chính sang cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính; chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện phê duyệt ký cấp.
- Thời gian giải quyết theo luật định không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành địa chính:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình (người sử dụng đất) và 5 cán bộ lãnh đạo, chuyên môn quản lý đất đai tại địa bàn thị trấn Thất Khê.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2016, hồ sơ lưu trữ về công tác đăng ký, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2016 tại UBND thị trấn Thất Khê và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại hồ sơ theo loại đất (đất ở, đất nông nghiệp), theo đơn vị không gian (5 khu dân cư), xử lý tỷ lệ hoàn thành qua các năm.
- Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh kết quả thực hiện giữa các năm 2014, 2015, 2016 nhằm chỉ ra tiến độ thực tế, những mặt thuận lợi, tồn tại và nguyên nhân gây ách tắc hồ sơ.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, nêu bật tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai tại đô thị miền núi, xác định mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu số liệu và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa lý luận về 13 nội dung (Luật 2003) và 15 nội dung (Luật 2013) quản lý nhà nước về đất đai; phân tích vai trò của hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) và chứng thư GCNQSDĐ; tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý trung ương và tỉnh Lạng Sơn; khái quát tiến độ cấp GCNQSDĐ trên toàn quốc và số liệu toàn tỉnh Lạng Sơn (tính đến đầu năm 2016 toàn tỉnh đã cấp 610.150,6 ha đất nông nghiệp với 467.889 giấy; 16.593,04 ha đất phi nông nghiệp với 195.403 giấy; còn tồn đọng 57.344,89 ha cần cấp lần đầu tương ứng 189.819 giấy).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; địa điểm tại thị trấn Thất Khê; quy trình thu thập số liệu sơ cấp qua 50 phiếu phỏng vấn hộ dân và 5 cán bộ; quy trình xử lý dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ địa chính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê
- Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 86,55 ha. Vị trí tiếp giáp các xã Chi Lăng, Đại Đồng, Đề Thám. Địa hình vùng núi thấp, bằng phẳng, độ cao từ 150m đến 200m (trung bình 175m so với mực nước biển), ven sông dễ bị ngập lụt vào mùa mưa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 19,8 - 21,6°C. Tầng nước ngầm sâu (khoảng 20m).
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp. Tỷ trọng thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp tăng lên 28%. Sản lượng lương thực bình quân đạt 1.298,07 tấn/năm; năng suất lúa đạt 48,3 tạ/ha. Dân số tính đến 31/06/2016 có 1.137 hộ, gồm các dân tộc Nùng, Tày, Kinh; lao động phi nông nghiệp chiếm đa số.
2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2016
Tổng diện tích đất tự nhiên là 86,55 ha, phân bổ chi tiết theo bảng hiện trạng năm 2016:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
86,55 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
37,59 |
43,43 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
37,03 |
42,78 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
12,98 |
14,99 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
23,62 |
27,30 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
0,43 |
0,49 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,20 |
0,24 |
| 1.3 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,35 |
0,41 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
48,96 |
56,57 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
21,70 |
25,08 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
20,43 |
23,61 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
TSC |
2,27 |
2,62 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
0,86 |
0,99 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,55 |
0,64 |
| - |
Đất công trình sự nghiệp |
DSN |
4,81 |
5,56 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
0,88 |
1,01 |
| - |
Đất có mục đích công cộng (Giao thông, chợ, thủy lợi...) |
CCC |
11,06 |
12,78 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0,55 |
0,63 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,10 |
0,11 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,13 |
0,15 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
6,05 |
6,99 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu UBND thị trấn Thất Khê trong văn bản
3. Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2016
- Đối với đất ở đô thị:
- Tổng số đơn đăng ký giai đoạn 2014 - 2016 là 126 đơn, diện tích cần cấp 24.935,1 m².
- Đã cấp được 87 GCN (đạt 69,04% về số đơn), tương ứng diện tích 18.226,7 m² (đạt 73,09% về diện tích).
- Số đơn chưa cấp là 39 đơn (30,95%), tương ứng diện tích 6.708,4 m² (26,91%). Tiến độ cấp tăng dần: năm 2014 cấp đạt 47,61% số đơn (64,05% diện tích); năm 2015 đạt 78,84% số đơn (74,65% diện tích); năm 2016 đạt 81,25% số đơn (81,22% diện tích).
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp:
- Tổng số đơn đăng ký là 38 đơn, diện tích cần cấp 7.861,1 m².
- Đã cấp được 33 GCN (đạt 86,84% về số đơn), tương ứng diện tích 6.042,5 m² (đạt 76,86% về diện tích).
- Số đơn chưa cấp là 5 đơn (13,15%), tương ứng diện tích 818,6 m² (tỷ lệ tồn đọng theo diện tích là 23,14%).
- Phân bổ kết quả theo 5 khu dân cư (tổng hợp cả đất ở và đất nông nghiệp):
- Toàn thị trấn có 164 hộ đăng ký, đã giải quyết cấp cho 120 hộ (tổng diện tích 24.269,2 m²).
- Khu 1: 34 hộ đăng ký, cấp 26 hộ (5.325,4 m²).
- Khu 2: 30 hộ đăng ký, cấp 20 hộ (4.187,2 m² – diện tích cấp ít nhất).
- Khu 3: 39 hộ đăng ký, cấp 27 hộ (5.649,1 m² – diện tích cấp nhiều nhất do nhu cầu đất ở tăng cao).
- Khu 4: 34 hộ đăng ký, cấp 25 hộ (4.910,1 m²).
- Khu 5: 31 hộ đăng ký, cấp 22 hộ (4.197,4 m²).
4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn đọng
- Thuận lợi: Sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền địa phương; triển khai đồng bộ cơ chế "một cửa"; cán bộ địa chính trẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn chính quy; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ.
- Khó khăn và nguyên nhân:
- Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai giai đoạn chuyển tiếp còn chậm và chung chung.
- Việc kiểm tra thực địa, lấy chữ ký giáp ranh của các chủ hộ liền kề mất nhiều thời gian do người dân vắng mặt hoặc không hợp tác.
- Người dân kê khai hồ sơ sai lệch về kích thước, hình thể thửa đất, thiếu thông tin về nguồn gốc đất.
- Lịch sử quản lý tồn tại việc giao đất trái thẩm quyền, đất tự chuyển đổi mục đích, đất vướng quy hoạch hoặc đang có tranh chấp.
- Số lượng hồ sơ nợ nghĩa vụ tài chính tồn đọng tại Chi cục Thuế lớn; người dân sau 2-3 lần thông báo không đến thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, dẫn đến việc hồ sơ bị dừng hoặc trả về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Phần Kết luận và Đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định việc cấp GCNQSDĐ tại thị trấn đã có bước tiến rõ rệt qua các năm, đồng thời kiến nghị UBND huyện và thị trấn tăng cường rà soát phân loại hồ sơ để xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng.
Kết quả và giải pháp đề xuất
Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2016
| Năm |
Loại đất |
Số đơn đăng ký |
Số đơn đã cấp |
Tỷ lệ đơn cấp (%) |
Diện tích cần cấp (m²) |
Diện tích đã cấp (m²) |
Tỷ lệ diện tích cấp (%) |
| 2014 |
Đất ở |
42 |
20 |
47,61 |
7.658,2 |
4.905,6 |
64,05 |
|
Đất nông nghiệp |
12 |
10 |
83,33 |
3.426,3 |
2.058,3 |
60,07 |
| 2015 |
Đất ở |
52 |
41 |
78,84 |
10.843,5 |
8.095,5 |
74,65 |
|
Đất nông nghiệp |
17 |
15 |
88,23 |
3.004,5 |
2.779,0 |
92,49 |
| 2016 |
Đất ở |
32 |
26 |
81,25 |
6.433,4 |
5.225,6 |
81,22 |
|
Đất nông nghiệp |
9 |
8 |
88,88 |
1.430,3 |
1.205,2 |
84,26 |
| Tổng |
Đất ở |
126 |
87 |
69,04 |
24.935,1 |
18.226,7 |
73,09 |
|
Đất nông nghiệp |
38 |
33 |
86,84 |
7.861,1 |
6.042,5 |
76,86 |
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Kiểm tra, rà soát và phân loại hồ sơ tồn đọng: UBND thị trấn cần thành lập tổ công tác tiến hành rà soát đến từng thửa đất, từng tờ bản đồ tại 5 khu dân cư. Phân loại rõ các nhóm trường hợp: đất thổ cư truyền thống, đất giao không đúng thẩm quyền, đất sử dụng không có giấy tờ hợp lệ, đất tại các khu tập thể.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ địa chính: Cán bộ địa chính thị trấn phải chủ động theo dõi, cập nhật thường xuyên biến động đất đai đối với các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận; hướng dẫn người dân kê khai bổ sung nguồn gốc đất.
- Tháo gỡ vướng mắc về nghĩa vụ tài chính: Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế huyện Tràng Định để phân loại các trường hợp được miễn, giảm hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Đất đai 2013, tránh tình trạng hồ sơ bị "ngâm" kéo dài tại cơ quan thuế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Mở các đợt tuyên truyền sâu rộng về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, công khai thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa để người dân hiểu và tự giác thực hiện đăng ký đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi điều tra thực tế giới hạn trong quy mô một đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn (diện tích tự nhiên 86,55 ha) với cỡ mẫu điều tra xã hội học là 50 hộ gia đình và 5 cán bộ chuyên môn.
- Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 4 tháng (từ 26/12/2015 đến 23/04/2016), giai đoạn chuyển tiếp triển khai các văn bản hướng dẫn mới của Luật Đất đai 2013 nên số liệu cấp GCN cho các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn chưa được thống kê chi tiết thành mục riêng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu sang các xã nông nghiệp lân cận của huyện Tràng Định nhằm so sánh giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn thuần túy.
- Nghiên cứu quy trình chuyển đổi, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ từ hồ sơ giấy sang hệ thống thông tin đất đai điện tử (LIS) theo định hướng của Luật Đất đai 2013.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu địa chính cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý đất đai, công chức địa chính xã, phường, thị trấn miền núi có điều kiện tương đồng để tham khảo kinh nghiệm phân loại, xử lý hồ sơ đất đai tồn đọng.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết theo 5 khu dân cư và theo từng năm (2014, 2015, 2016) về cả hai loại đất (đất ở và đất nông nghiệp).
- Phân tích thực tế các nguyên nhân dẫn đến ách tắc hồ sơ tại cấp cơ sở (tranh chấp ranh giới, kê khai nguồn gốc sai, vướng nghĩa vụ tài chính tại Chi cục Thuế).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Thất Khê năm 2016 được phân bổ như thế nào?
Theo báo cáo hiện trạng năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Thất Khê là 86,55 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 37,59 ha (43,43%), chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (36,60 ha) và đất trồng lúa (12,98 ha).
- Đất phi nông nghiệp chiếm 48,96 ha (56,57%), trong đó đất ở tại đô thị là 21,70 ha (chiếm 25,08% tổng diện tích), đất chuyên dùng là 20,43 ha (23,61%), đất sông ngòi suối là 6,05 ha (6,99%).
2. Tiến độ cấp GCNQSDĐ đất ở tại thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016 thay đổi qua từng năm ra sao?
Tiến độ cấp GCNQSDĐ đất ở tăng dần qua các năm:
- Năm 2014: Cấp được 20/42 đơn (đạt 47,61% số đơn; 64,05% diện tích).
- Năm 2015: Cấp được 41/52 đơn (đạt 78,84% số đơn; 74,65% diện tích).
- Năm 2016: Cấp được 26/32 đơn (đạt 81,25% số đơn; 81,22% diện tích).
Tổng cả giai đoạn đã giải quyết 87/126 đơn (đạt 69,04%), tương ứng 18.226,7 m² / 24.935,1 m² (đạt 73,09% diện tích cần cấp).
3. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 2014 - 2016 đạt kết quả như thế nào?
Công tác cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp đạt tỷ lệ cao hơn đất ở:
- Tổng số đơn tiếp nhận là 38 đơn, đã giải quyết cấp được 33 đơn (đạt 86,84%).
- Tổng diện tích đã cấp là 6.042,5 m² trên tổng số 7.861,1 m² cần cấp (đạt tỷ lệ 76,86%). Số hồ sơ chưa được cấp là 5 đơn tương ứng 818,6 m² (chiếm 23,14% diện tích).
4. Khu dân cư nào trên địa bàn thị trấn có diện tích được cấp GCNQSDĐ lớn nhất và nhỏ nhất?
Trong tổng số 5 khu dân cư:
- Khu 3 là khu vực có diện tích được cấp GCNQSDĐ lớn nhất với 5.649,1 m² (cấp cho 27 hộ trên 39 hộ đăng ký) do áp lực về nhu cầu đất ở tại đây tăng mạnh.
- Khu 2 là khu vực có diện tích được cấp ít nhất với 4.187,2 m² (cấp cho 20 hộ trên 30 hộ đăng ký) do tình hình sử dụng đất tại đây cơ bản đã ổn định.
5. Những nguyên nhân chính nào khiến hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ bị chậm trễ hoặc chưa được cấp?
Các nguyên nhân chính được chỉ ra gồm:
- Người sử dụng đất kê khai thiếu thông tin về nguồn gốc thửa đất, sai lệch kích thước, ranh giới.
- Việc kiểm tra thực địa và xin xác nhận giáp ranh của các hộ liền kề mất nhiều thời gian do người dân vắng mặt hoặc xảy ra tranh chấp.
- Thửa đất có nguồn gốc phức tạp như giao đất trái thẩm quyền trong quá khứ, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc vướng quy hoạch.
- Tồn đọng hồ sơ tại cơ quan thuế do người dân không đến thực hiện nghĩa vụ tài chính sau nhiều lần thông báo.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nông Tuấn Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể, nghiên cứu cho thấy tiến độ cấp giấy chứng nhận tại địa phương có sự chuyển biến rõ rệt qua từng năm, đạt tỷ lệ 73,09% diện tích đối với đất ở và 76,86% diện tích đối với đất nông nghiệp. Các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ được phân tích dựa trên cơ sở hồ sơ địa chính thực tế và thủ tục pháp lý hiện hành, từ đó đưa ra các giải pháp phân loại rà soát theo từng tờ bản đồ có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.