Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Lâm Thị Nguyệt (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tập trung vào công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2011–2013.

Lý do chọn đề tài: Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông – lâm nghiệp. Việc cấp GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất nhằm quy hoạch và khai thác hiệu quả. Mặc dù Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh, tiến độ cấp GCNQSDĐ trên toàn quốc và tại tỉnh Cao Bằng vẫn diễn ra không đồng đều. Tà Lùng là thị trấn cửa khẩu miền núi có địa hình phức tạp, việc cấp GCNQSDĐ đạt được kết quả bước đầu nhưng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc về đo đạc hồ sơ, biến động ranh giới và quy hoạch, đòi hỏi phải có nghiên cứu đánh giá thực tiễn để tìm giải pháp khắc phục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và hệ thống các căn cứ pháp lý trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp GCNQSDĐ.
  2. Đánh giá thực trạng kết quả cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Tà Lùng giai đoạn 2011–2013; xác định những mặt làm được, những mặt hạn chế và tồn tại theo từng loại đất và từng khu vực dân cư.
  3. Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả và tính khả thi cho công tác cấp GCNQSDĐ trong những năm tiếp theo phù hợp với điều kiện địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ địa chính, số liệu địa chính, báo cáo tổng hợp và văn bản quản lý liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Tà Lùng giai đoạn 2011–2013.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng (gồm 13 khu vực/xóm).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu giai đoạn 2011–2013; thời gian thực hiện đề tài và thực tập tốt nghiệp từ ngày 24/02/2013 đến ngày 09/05/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực tiễn quản lý nhà nước, kết hợp phân tích khung pháp lý với phương pháp thống kê mô tả dữ liệu hành chính địa chính.

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết: Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quản lý đất đai của Nhà nước và các bộ, ngành, tiêu biểu gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 (quy định về 13 nội dung quản lý nhà nước, nguyên tắc tại Điều 48, đối tượng tại Điều 46 và Điều 49, điều kiện cấp tại Điều 50, thẩm quyền cấp tại Điều 52).
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 135 quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại cấp xã, thị trấn); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC (quy định quy trình đăng ký cấp giấy gồm 4 bước: chuẩn bị, kiểm tra tài liệu, tổ chức kê khai đăng ký, xét duyệt đơn và cấp giấy); Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
  • Các chỉ thị điều hành: Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị số 18/CT-UB ngày 27/04/2009 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội từ Niên giám thống kê huyện Phục Hòa; thu thập số liệu sơ cấp từ hồ sơ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ tại UBND thị trấn Tà Lùng qua các năm 2011, 2012, 2013.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại dữ liệu đất đai theo từng mục đích sử dụng (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và theo 13 khu vực dân cư của thị trấn.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh chỉ tiêu kế hoạch với kết quả thực hiện, đối chiếu tỷ lệ diện tích và số hộ được cấp giấy qua các năm, từ đó nhận diện các yếu tố tác động và tồn tại của công tác cấp giấy tại cơ sở.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ lưu trữ tại UBND thị trấn Tà Lùng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phục Hòa và Chi cục Thống kê huyện Phục Hòa.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo quy chuẩn đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi; khẳng định vai trò pháp lý của GCNQSDĐ trong việc bảo vệ quyền lợi người sử dụng và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước. Tác giả xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của đề tài tại thị trấn Tà Lùng.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học về vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với quản lý nhà nước (thực hiện 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2003) và đối với quyền lợi của người sử dụng đất (bảo hộ tài sản, điều kiện tham gia thị trường bất động sản). Phần này trình bày chi tiết cơ sở pháp lý, hồ sơ địa chính, thẩm quyền, điều kiện cấp giấy theo Điều 50 Luật Đất đai 2003 và quy trình 4 bước theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC.

Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc tính đến năm 2010 (cả nước cấp được 30.713 giấy; đạt 86% diện tích đất nông nghiệp, 72% đất lâm nghiệp, 71,8% đất ở đô thị, 81% đất ở nông thôn, 40,1% đất chuyên dùng) và kết quả cấp giấy của huyện Phục Hòa năm 2012 (đạt 64,68% tổng diện tích cần cấp với 13.653 giấy cho 5.423 hộ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là các hồ sơ, tài liệu, báo cáo số liệu địa chính tại thị trấn Tà Lùng giai đoạn 2011–2013; địa điểm thực hiện tại UBND thị trấn Tà Lùng; các nội dung đánh giá gồm điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất và kết quả cấp giấy theo từng loại đất; cùng ba phương pháp nghiên cứu chủ đạo (thu thập thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh đánh giá).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thị trấn Tà Lùng

  • Thị trấn Tà Lùng thành lập ngày 11/08/1999 trên cơ sở 636,2 ha diện tích tự nhiên và 2.249 nhân khẩu của xã Tà Lùng cũ; là điểm cuối Quốc lộ 3 và sông Bằng, có cặp cửa khẩu quốc tế Tà Lùng – Thủy Khẩu.
  • Khí hậu miền núi phân hóa theo độ cao, nhiệt độ trung bình 25°C (cao nhất 36°C, thấp nhất 5°C), lượng mưa 1.500–1.900 mm/năm (70% tập trung tháng 6–9), độ ẩm 85%. Khoáng sản có bauxit tại Bó Pu, Bó Pết, Đỏng Lèng (trữ lượng khoảng 30 triệu tấn).
  • Năm 2013, dân số toàn thị trấn là 4.935 người (1.054 hộ), mật độ 224 người/km²; gồm 4 dân tộc chính: Nùng (75%), Tày (18%), Kinh, Hoa. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2013 là 1,58%. Tổng số lao động là 3.081 người.
  • Kinh tế có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng bình quân 18,1%/năm; tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế tăng từ 28,04% (năm 2002) lên 49,91% (năm 2013). Vùng nguyên liệu mía duy trì ổn định khoảng 650 ha.

Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2013

Thị trấn đã hoàn thành việc lập bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364-CT gồm 4 mảnh tỷ lệ 1:25.000. Tuy nhiên, thị trấn chưa thành lập được bản đồ địa chính chính quy, hiện vẫn dùng bản đồ giải thửa đo theo Chỉ thị 299-TTg năm 1980 đã có nhiều biến động.

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Tà Lùng năm 2013 (theo Bảng 4.3 trong văn bản)

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 491,71 62,65
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 412,86 52,60
- Đất trồng cây hàng năm (lúa: 25,10 ha; khác: 381,46 ha) CHN 406,56 51,80
- Đất trồng cây lâu năm CLN 6,30 7,99
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ) LNP 78,39 9,98
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0,46 0,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 254,01 32,36
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 61,54 7,84
2.2 Đất chuyên dùng CDG 149,66 19,06
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 54,75 6,97
- Đất có mục đích công cộng CCC 85,18 10,85
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTG 6,35 0,80
- Đất quốc phòng, an ninh CQP/CAN 3,38 0,425
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng và nghĩa trang TTN/NTD 2,86 0,35
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 39,95 5,09
3 Đất chưa sử dụng CSD 39,12 4,98
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,85 0,87
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 32,27 4,11
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 784,84 100,00

Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011–2013

  • Xử lý hồ sơ tồn đọng: Trong tổng số 413 hộ gia đình, cá nhân tồn đọng từ trước năm 2011, thị trấn đã cấp giấy cho 330 hộ (đạt tỷ lệ 79,90%). Có 2 khu vực đạt tỷ lệ cấp 100% là Khu vực III (27/27 hộ) và Khu vực VII (17/17 hộ). Khu vực có số hộ đăng ký và cấp nhiều nhất là Khu vực XII (đăng ký 49 hộ, cấp 39 hộ). Khu vực có tỷ lệ thấp nhất là Khu vực X (58,53%) và Khu vực IV (59,18%).
  • Tổng số giấy đã cấp: Cấp được 847 GCNQSDĐ với tổng diện tích 677,4 ha; gồm 829 giấy cho hộ gia đình, 18 giấy cho cá nhân và 15 giấy cho các tổ chức.

Bảng: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại 13 khu vực giai đoạn 2011–2013 (theo Bảng 4.7)

STT Khu vực Số hộ cần cấp Số hộ được cấp Tỷ lệ (%) Tổng số GCN Hộ GĐ Cá nhân Tổng DT cấp (ha)
1 I 42 38 90,47 91 91 0 50,71
2 II 14 11 78,57 32 32 0 59,81
3 III 27 27 100,00 66 64 2 62,30
4 IV 49 29 59,18 65 63 2 34,35
5 V 35 28 80,00 63 59 4 57,32
6 VI 14 12 85,71 37 37 0 65,38
7 VII 17 17 100,00 34 34 0 65,06
8 VIII 19 18 94,73 41 41 0 53,57
9 IX 23 22 95,65 69 65 1 28,41
10 X 41 24 58,53 65 64 1 54,87
11 XI 37 36 97,29 98 90 8 61,76
12 XII 49 39 79,59 99 99 0 39,70
13 XIII 46 29 63,00 87 87 0 44,16
Tổng 413 330 79,90 847 829 18 677,40
  • Kết quả phân theo loại đất:
    • Đất sản xuất nông nghiệp (Bảng 4.4): Tổng diện tích cần cấp là 411,2 ha với 176 hộ; thực tế đã cấp được 296,5 ha cho 122 hộ (đạt tỷ lệ 72,11% về diện tích và 69,32% về số hộ). Năm 2011 cấp 39 hộ (71,3 ha, đạt 75,0%); năm 2012 cấp 41 hộ (108,42 ha, đạt 67,21%); năm 2013 cấp 42 hộ (116,78 ha, đạt 66,67%).
    • Đất lâm nghiệp (Bảng 4.5): Tổng diện tích cần cấp là 476,8 ha với 108 hộ; thực tế đã cấp được 357,1 ha cho 98 hộ (đạt tỷ lệ 74,90% về diện tích và 90,74% về số hộ). Diện tích bình quân đạt 3,64 ha/hộ. Năm 2011 cấp 35 hộ (118,91 ha, đạt 87,50%); năm 2012 cấp 32 hộ (126,37 ha, đạt 91,43%); năm 2013 cấp 31 hộ (111,82 ha, đạt 93,94%).
    • Đất ở và đất sản xuất kinh doanh (Bảng 4.6): Năm 2011 cấp 36/40 hộ (83.400 m², đạt 90,0%); năm 2012 cấp 37/45 hộ (81.700 m², đạt 82,22%); năm 2013 cấp 37/44 hộ (72.900 m², đạt 84,09%).

Bảng: Kết quả cấp GCNQSDĐ toàn thị trấn theo từng năm (theo Bảng 4.8)

Năm Số hộ cần cấp Số hộ được cấp Tỷ lệ đạt (%) Diện tích được cấp (ha)
2011 101 67 66,34 184,19
2012 107 77 71,96 207,05
2013 205 186 90,73 286,16
Tổng 413 330 79,90 677,40

Tiến độ cấp GCNQSDĐ có xu hướng tăng rõ rệt qua từng năm, trong đó năm 2013 đạt kết quả cao nhất cả về số hộ (186 hộ), tỷ lệ giải quyết (90,73%) và diện tích (286,16 ha).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các chỉ số đạt được, chỉ rõ những vướng mắc và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với chính quyền cấp xã, huyện và ngành tài nguyên môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở vùng biên giới.
  • Trong giai đoạn 2011–2013, thị trấn Tà Lùng đã cấp được 847 GCNQSDĐ với tổng diện tích 677,4 ha, giải quyết được 330 trên tổng số 413 hộ tồn đọng (tỷ lệ 79,90%).
  • Tỷ lệ cấp giấy cho đất lâm nghiệp đạt mức cao (90,74% số hộ và 74,90% diện tích); đất nông nghiệp đạt 69,32% số hộ và 72,11% diện tích; tỷ lệ giải quyết cấp giấy chung tăng từ 66,34% (năm 2011) lên 90,73% (năm 2013).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Về hồ sơ kỹ thuật: Khẩn trương triển khai đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy thay thế cho bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299-TTg đã lạc hậu, nhằm xác định chính xác ranh giới và diện tích thửa đất.
  • Về quy hoạch: Nâng cao chất lượng công tác lập và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; khắc phục tình trạng sai lệch giữa kế hoạch sử dụng đất hàng năm và thực tế triển khai.
  • Về nhân lực và tài chính: Tăng cường đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã; bổ sung trang thiết bị máy móc đo đạc hiện đại; đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu tài chính từ đất (thuế, lệ phí trước bạ, tiền thuê đất) để tái đầu tư hạ tầng địa chính.
  • Về thủ tục: Phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để xử lý các hồ sơ thiếu giấy tờ gốc hoặc đất nằm trong ranh giới quy hoạch chưa có quyết định thu hồi.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực tế về công tác quản lý đất đai cấp xã tại huyện Phục Hòa; làm rõ những nguyên nhân khiến hồ sơ bị chậm trễ (do vướng quy hoạch, thiếu giấy tờ hợp lệ, tài liệu bản đồ cũ) tại địa bàn cửa khẩu miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu bị phụ thuộc vào hệ thống tài liệu địa chính cũ (bản đồ giải thửa 299 đo từ năm 1980 chưa được đo vẽ lại bằng công nghệ số chính quy), dẫn đến việc đối chiếu ranh giới và diện tích một số thửa đất còn khó khăn. Khóa luận mới khảo sát số liệu đến hết năm 2013 theo khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp.
  • Hướng mở: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tại thị trấn Tà Lùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp xã/thị trấn; phương pháp thu thập, phân loại và lập bảng biểu xử lý số liệu địa chính.
  • Cán bộ địa chính xã, thị trấn và cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện: Tham khảo nguồn số liệu cơ sở về biến động đất đai và thực trạng hồ sơ cấp giấy giai đoạn 2011–2013 của thị trấn Tà Lùng phục vụ công tác chỉnh lý, lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân tồn đọng tại thị trấn Tà Lùng giai đoạn 2011–2013 đạt bao nhiêu? Thị trấn đã giải quyết cấp giấy chứng nhận cho 330 hộ trên tổng số 413 hộ tồn đọng từ trước năm 2011, đạt tỷ lệ 79,90% với tổng diện tích cấp là 677,4 ha và tổng số 847 GCNQSDĐ (829 giấy cho hộ gia đình, 18 giấy cho cá nhân).

2. Khu vực nào tại thị trấn Tà Lùng đạt tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cao nhất và thấp nhất? Khu vực III (27/27 hộ) và Khu vực VII (17/17 hộ) đạt tỷ lệ cấp giấy cao nhất là 100%. Ngược lại, Khu vực X (24/41 hộ, đạt 58,53%) và Khu vực IV (29/49 hộ, đạt 59,18%) có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất.

3. Hiện trạng bản đồ phục vụ công tác địa chính tại thị trấn Tà Lùng trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào? Thị trấn chưa được thành lập bản đồ địa chính chính quy. Tài liệu bản đồ đang sử dụng là bản đồ giải thửa đo đạc theo Chỉ thị 299-TTg năm 1980, đến giai đoạn nghiên cứu đã có nhiều biến động so với hiện trạng thực tế, gây khó khăn cho việc thẩm tra ranh giới và diện tích. Bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364-CT gồm 4 mảnh tỷ lệ 1:25.000.

4. Vì sao một số hộ gia đình đã đăng ký nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2011–2013? Nguyên nhân chính được tác giả ghi nhận là do thửa đất xin cấp giấy nằm trong diện tích quy hoạch xây dựng của huyện nhưng chưa có quyết định thu hồi, hoặc hồ sơ sử dụng đất bị thiếu các loại giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

5. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của thị trấn Tà Lùng năm 2013 phân bố ra sao? Tổng diện tích tự nhiên là 784,84 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 491,71 ha (62,65%), đất phi nông nghiệp chiếm 254,01 ha (32,36%), và đất chưa sử dụng chiếm 39,12 ha (4,98%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lâm Thị Nguyệt đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Tà Lùng trong giai đoạn 2011–2013 dựa trên số liệu quản lý hành chính thực tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện đáng kể về tỷ lệ cấp giấy qua từng năm (đạt 90,73% vào năm 2013), đồng thời chỉ ra các hạn chế căn bản về tài liệu đo đạc 299 cũ và vướng mắc hồ sơ quy hoạch. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát yêu cầu kiện toàn cơ sở dữ liệu địa chính, nâng cấp trang thiết bị và tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại một thị trấn cửa khẩu biên giới.