Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý Đất đai của tác giả Triệu Thị Ánh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2019) nghiên cứu về đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018".

Theo lập luận của tác giả, đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông – lâm nghiệp và là nền tảng của môi trường sống. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp của chủ sử dụng, đồng thời giúp cơ quan nhà nước nắm chắc quỹ đất để quy hoạch hợp lý. Tuy nhiên, trên thực tế quá trình tổ chức cấp GCNQSDĐ tại nhiều vùng miền còn diễn ra chậm và không đồng đều. Xã Hợp Tiến là một xã miền núi xa nhất của huyện Đồng Hỷ, địa hình chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 2/3 dân số, do đó việc đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nắm bắt được kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho cá nhân, tổ chức, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2018.
  2. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện cấp giấy CNQSDĐ.
  3. Tìm hiểu được các nguyên nhân ảnh hưởng tới tiến độ, số lượng giấy cấp.
  4. Tìm ra giải pháp đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Ý nghĩa nghiên cứu:

  • Về mặt học tập: Tạo cơ hội củng cố kiến thức chuyên môn đã học trong nhà trường và tiếp cận thực tế công tác địa chính tại cơ sở.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy trên địa bàn xã Hợp Tiến trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất đai, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản SGD tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu giai đoạn 2016 – 2018. Thời gian tiến hành thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương:
    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (quy định về chế độ sở hữu toàn dân tại Điều 4, 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22, quy định về GCNQSDĐ tại Điều 48, thành phần hồ sơ địa chính tại Điều 96, nguyên tắc cấp GCN tại Điều 98, điều kiện cấp tại Điều 100 và thẩm quyền cấp tại Điều 105).
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 40 về hồ sơ địa chính, Điều 70 về trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 21/2013/NĐ-CP về chức năng nhiệm vụ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nghị định số 53/2017/NĐ-CP quy định giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (quy định thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất), Thông tư số 250/2016/TT-BTC (hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh), Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC (hướng dẫn chức năng nhiệm vụ Văn phòng Đăng ký đất đai), Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT (quy định hồ sơ, thủ tục luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai), Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.
    • Các văn bản chỉ đạo: Chỉ thị 364/CT-HĐBT (1991), Quyết định 513/QĐ-TTg (2012) về hoàn thiện hiện đại hóa hồ sơ địa giới hành chính, Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị 1474/CT-TTg (2011), Chỉ thị 05/CT-TTg (2013), Chỉ thị 21/2014/CT-TTg (2014).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên:
    • Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017 về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai.
    • Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND (trình tự thu hồi, trưng dụng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất); Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND (trình tự thủ tục đăng ký, cấp GCN); Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND (hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa).
    • Các Quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã Hợp Tiến: Quyết định số 1060/QĐ-UBND ngày 25/07/2013, Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 29/12/2014, Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 15/01/2016.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm 4 phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu, báo cáo tổng hợp từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, UBND xã Hợp Tiến, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động đất đai, hồ sơ địa chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu địa chính, diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất và hồ sơ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu diện tích đất đai qua các năm 2016 – 2017 và kết quả cấp giấy chứng nhận qua các năm 2016, 2017, 2018 nhằm đánh giá biến động và xu hướng thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế thị trường. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (kết quả cấp giấy, phân tích thuận lợi - khó khăn, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp), ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ:

  • Hệ thống hóa 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013.
  • Khái quát về hồ sơ địa chính (Điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 96 Luật Đất đai 2013) gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Bản chất pháp lý, mẫu GCNQSDĐ theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (mẫu 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, phôi seri bắt đầu từ BA 012345), 8 nguyên tắc cấp GCN (Điều 98) và thẩm quyền cấp GCN thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện (Điều 105).
  • Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thủ tục cấp GCN cho tổ chức (thời gian giải quyết không quá 55 ngày làm việc).
  • Tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc (đến năm 2015 đã cấp 41,8 triệu giấy với hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp; 121/709 đơn vị cấp huyện vận hành CSDL đất đai) và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích cần cấp hơn 263.000 ha, đã cấp hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCN cho gần 1.300 tổ chức và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân; đất nông nghiệp đạt gần 73%, đất phi nông nghiệp đạt hơn 90%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất đai, người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) và cơ quan quản lý nhà nước tại xã Hợp Tiến.
  • Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu từ 28/05/2018 đến 15/09/2018 tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản SGD tỉnh Thái Nguyên.
  • 4 nội dung nghiên cứu chính: (1) Điều kiện cơ bản của xã; (2) Tình hình quản lý và biến động đất đai; (3) Kết quả cấp GCNQSDĐ theo thời gian, đối tượng, mục đích sử dụng và ý kiến người dân; (4) Thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
  • Quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê, thu thập số liệu sơ cấp (n=30 hộ chọn ngẫu nhiên) và phương pháp so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh các số liệu thực chứng thu thập tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Hợp Tiến có tọa độ 105°40' kinh độ Đông, 22°30' đến 22°50' vĩ độ Bắc; tổng diện tích tự nhiên là 5.447,39 ha; gồm 10 xóm (Đèo Hanh, Cao Phong, Mỏ Sắt, Bãi Bông, Suối Khách, Hữu Nghị, Đồng Trình, Đoàn Kết, Đèo Bụt, Bãi Vàng). Địa hình chia làm 3 vùng: vùng Đông Bắc (núi cao, chia cắt mạnh), vùng Tây Nam (núi, đồi thấp xen kẽ cánh đồng), vùng ven sông Cầu (địa hình thấp, bằng phẳng). Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau), mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa TB 1.400 mm, cực đại 2.043,7 mm); nhiệt độ trung bình năm 20°C (cao nhất 35–36°C, thấp nhất 0°C), tổng tích ôn 7.000–7.500°C. Thủy văn gồm 40,44 ha sông suối, mặt nước chuyên dùng và 15,92 ha đất nuôi trồng thủy sản.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tổng dân số 5.665 người, mật độ 118 người/km², 2/3 là đồng bào dân tộc thiểu số. Hạ tầng giao thông gồm đường tỉnh 269 (12 km), ĐT 269B (2,7 km), đường liên xã (9,3 km đường đất), trục xóm (35,9 km đường đất), nội xóm (63,3 km, trong đó 1,85 km cứng hóa, 61,75 km đường đất), nội đồng (3,1 km đường đất). Thủy lợi gồm 49 km kênh mương (22 km cứng hóa, chiếm 44,8%), 2 hồ (Cặp Kè 176,58 ha, Hố Chuối 80 ha), 2 đập (Đá Đỏ 2,58 ha, Đèo Hanh 7,8 ha), 1 trạm bơm (Đoàn Kết 27,7 ha). Hệ thống điện có 5 trạm biến áp 830 kVA, 9/10 xóm có điện lưới, riêng xóm Bãi Vàng 160 hộ chưa có điện. Y tế có 1 trạm y tế chuẩn quốc gia tại xóm Bãi Bông (4.094 m²), 6 cán bộ y tế (1 bác sĩ). Giáo dục có 31 phòng học, phổ cập THCS đạt 100%.
  • Công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất:
    • Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên là 5.447,39 ha: Đất nông nghiệp 4.995,29 ha (chiếm 91,70%); Đất phi nông nghiệp 290,67 ha (chiếm 5,34%); Đất chưa sử dụng 161,43 ha (chiếm 2,96%).
    • Biến động diện tích năm 2017 so với 2016: Đất nông nghiệp tăng 46,50 ha (lên 5.041,79 ha do đất trồng cây lâu năm tăng 48,42 ha, đất nông nghiệp khác tăng 12,20 ha, đất lúa giảm 14,52 ha); Đất phi nông nghiệp tăng 83,01 ha (lên 373,68 ha do đất hạ tầng tăng 31,69 ha, đất giao thông tăng 25,43 ha, đất ở tăng 2,60 ha); Đất chưa sử dụng giảm 129,51 ha (từ 161,43 ha xuống còn 31,92 ha) do được khai thác đưa vào sử dụng.

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Hợp Tiến năm 2016 và biến động năm 2017

STT Loại đất Mã Diện tích 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Diện tích 2017 (ha) Biến động (+/- ha)
I Đất nông nghiệp NNP 4.995,29 91,70 5.041,79 +46,50
1.1 Đất trồng lúa LUA 570,91 10,48 556,39 -14,52
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 71,73 1,31 72,13 +0,40
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 756,24 13,88 804,66 +48,42
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 3.575,49 65,63 3.575,49 0,00
1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 15,92 0,29 15,92 0,00
1.6 Đất nông nghiệp khác NKH 5,00 0,09 17,20 +12,20
II Đất phi nông nghiệp PNN 290,67 5,34 373,68 +83,01
2.1 Đất ở OCT 59,01 1,08 61,61 +2,60
2.2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 0,70 0,01 0,70 0,00
2.3 Đất an ninh CAN 0,00 0,00 0,09 +0,09
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,20 0,02 3,81 +2,61
2.5 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 2,20 0,04 4,00 +1,80
2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,44 0,01 1,50 +1,06
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,16 0,11 7,56 +1,40
2.8 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 10,18 0,18 10,18 0,00
2.9 Đất sông, suối SON 30,26 0,55 30,26 0,00
2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT 147,32 2,70 179,01 +31,69
2.11 Đất phi nông nghiệp khác PNK 5,20 0,09 7,40 +2,20
III Đất chưa sử dụng DCS 161,43 2,96 31,92 -129,51
Tổng diện tích tự nhiên 5.447,39 100,00 5.447,39 0,00
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 – 2018:

Bảng 2: Kết quả cấp mới GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Hợp Tiến (2016 – 2018)

STT Năm Tổng số hộ cần cấp Tổng số hộ được cấp Tỷ lệ (%) Tổng số hộ chưa được cấp Tỷ lệ (%)
1 2016 125 120 96,00 5 4,00
2 2017 142 136 95,77 6 4,22
3 2018 95 93 97,89 2 2,10
Tổng cộng 362 349 96,40 13 3,59

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết toàn diện kết quả đạt được, chỉ ra nguyên nhân của các trường hợp còn tồn đọng và đưa ra các đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Đồng Hỷ và UBND xã Hợp Tiến nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê đầy đủ hiện trạng quỹ đất xã Hợp Tiến với tổng diện tích 5.447,39 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (đất rừng sản xuất chiếm 65,63%).
  • Phân tích rõ biến động đất đai giữa năm 2016 và 2017: diện tích đất chưa sử dụng giảm 129,51 ha (từ 161,43 ha xuống 31,92 ha) do chuyển mục đích sang đất sản xuất nông nghiệp (tăng 46,50 ha) và đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng, giao thông (tăng 83,01 ha).
  • Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 – 2018: toàn xã có 362 hộ cần cấp, đã cấp được 349 hộ, đạt tỷ lệ chung 96,40%; số hộ chưa được cấp là 13 hộ (chiếm 3,59%). Tiến độ cấp qua các năm duy trì ở mức cao: năm 2016 đạt 96,00% (120/125 hộ), năm 2017 đạt 95,77% (136/142 hộ), năm 2018 đạt 97,89% (93/95 hộ).
  • Về công tác giải quyết thủ tục và tranh chấp: Năm 2017 xã tiếp nhận và thẩm định 150 hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích trên 1.344 ha; công tác giải quyết tranh chấp đất đai bình quân xử lý 5–6 vụ/năm qua hòa giải cơ sở thành công, không phát sinh khiếu kiện kéo dài.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai thông qua mô hình "Ngày pháp luật", truyền thông lưu động và hệ thống loa truyền thanh xóm nhằm nâng cao hiểu biết pháp lý cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, quản lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ theo hướng dẫn của Luật Đất đai 2013.
  • Củng cố, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ trong khâu trích đo, thẩm tra hồ sơ.
  • Rà soát, xử lý dứt điểm các vướng mắc về nguồn gốc đất và ranh giới thửa đất đối với 13 hộ còn tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xã miền núi Hợp Tiến.
  • Phản ánh trung thực các yếu tố đặc thù về địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đường đất và thành phần dân cư ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đo đạc địa chính và tiến độ cấp giấy chứng nhận tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát xã hội học sơ cấp lấy ý kiến người dân còn giới hạn ở 30 hộ gia đình.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính một xã miền núi (xã Hợp Tiến) thuộc huyện Đồng Hỷ, chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các xã vùng đồng bằng hoặc đô thị trong tỉnh.
    • Bảng biểu số liệu chi tiết về biến động diện tích đất mới chỉ tập trung phân tích so sánh giữa hai năm 2016 và 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều địa bàn xã khác nhau của huyện Đồng Hỷ.
    • Tiếp tục theo dõi tiến độ cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ và lộ trình vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số hóa theo quy định mới của ngành Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa chính; cán bộ công chức địa chính - xây dựng cấp xã; chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Khung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy trình nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Quyết định 43/2014/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu kiểm kê đất đai và phương pháp lập bảng theo dõi biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng.
    • Mẫu biểu và phương pháp điều tra đánh giá nhận thức cộng đồng về thủ tục hành chính đất đai ở cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Hợp Tiến là bao nhiêu và cơ cấu sử dụng đất năm 2016 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hợp Tiến là 5.447,39 ha. Năm 2016, cơ cấu đất gồm: Đất nông nghiệp 4.995,29 ha (chiếm 91,70%, trong đó đất rừng sản xuất chiếm nhiều nhất với 3.575,49 ha); Đất phi nông nghiệp 290,67 ha (chiếm 5,34%); Đất chưa sử dụng 161,43 ha (chiếm 2,96%).

2. Kết quả cấp mới GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, tổng số hộ gia đình, cá nhân cần cấp GCNQSDĐ là 362 hộ, đã cấp được cho 349 hộ, đạt tỷ lệ 96,40%; còn 13 hộ chưa được cấp (chiếm 3,59%). Tỷ lệ cấp qua các năm lần lượt là: năm 2016 đạt 96,00% (120/125 hộ), năm 2017 đạt 95,77% (136/142 hộ), năm 2018 đạt 97,89% (93/95 hộ).

3. Diện tích đất chưa sử dụng tại xã Hợp Tiến biến động như thế nào trong năm 2017 so với năm 2016?
Năm 2017, diện tích đất chưa sử dụng của xã giảm 129,51 ha (từ 161,43 ha năm 2016 xuống còn 31,92 ha năm 2017) do được khai thác chuyển sang đất nông nghiệp (tăng 46,50 ha) và đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng (tăng 83,01 ha).

4. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 được quy định ra sao?
Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức/cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh. Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

5. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp thu thập ý kiến người dân trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Tác giả đã phát phiếu phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến để đánh giá mức độ hiểu biết và nhận định của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Ánh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh công tác cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệ cao với 96,40% (349/362 hộ), đồng thời phân tích rõ nét sự chuyển biến tích cực trong việc đưa 129,51 ha đất chưa sử dụng vào khai thác nông nghiệp và hạ tầng. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2013, phân tích sát hợp các khó khăn đặc thù của địa bàn miền núi và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ quản lý đất đai tại địa phương.