Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Vĩnh Phúc đã thúc đẩy nhu cầu chuyển dịch quỹ đất quy mô lớn để phát triển hệ thống hạ tầng giao thông và đô thị. Tính đến giai đoạn 2018, toàn tỉnh Vĩnh Phúc triển khai giải phóng mặt bằng cho 446 dự án với tổng nhu cầu quỹ đất gần 2.400 ha, song mới chỉ hoàn thành được hơn 1.200 ha. Tại huyện Lập Thạch – một địa bàn miền núi có tổng diện tích tự nhiên 17.235,90 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 80,58% tương đương 13.888,10 ha – công tác thu hồi đất nông nghiệp và đất ở đang đối mặt với những thách thức phức tạp về an sinh xã hội và chuyển đổi sinh kế cho người dân.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh là diện tích đất canh tác bị thu hẹp đột ngột khiến nhiều hộ nông dân mất tư liệu sản xuất chính, đối diện nguy cơ thiếu việc làm, trong khi năng lực tự đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp còn nhiều hạn chế. Đề tài tập trung đánh giá toàn diện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tại hai công trình giao thông trọng điểm: Dự án nâng cấp đường Tỉnh lộ ĐT 307 (đoạn Ngọc Mỹ - Quang Sơn - Quốc lộ 2C) và Dự án xây dựng Cầu Phú Hậu thuộc tuyến nối nút giao Văn Quán - Cầu Phú Hậu - Quốc lộ 2C - Việt Trì. Phạm vi số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018 và triển khai nghiên cứu chi tiết từ tháng 1/2019 đến tháng 1/2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế bồi thường tại địa phương, góp phần giảm thiểu tình trạng khiếu kiện đất đai (vốn chiếm tới 70% các vụ việc liên quan đến đơn giá đất nông nghiệp) và nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động nông thôn sau giải tỏa mặt bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết địa tô kinh tế của trường phái kinh tế học cổ điển và lý thuyết sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework). Đất đai được định vị là tư liệu sản xuất đặc biệt gắn liền với không gian sinh tồn của cư dân nông thôn; khi quyền sử dụng đất bị thu hồi, chuỗi giá trị và các nguồn vốn sinh kế (vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn con người) của nông hộ lập tức bị xáo trộn.

Các khái niệm cốt lõi vận hành xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Thu hồi đất: Việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất vi phạm pháp luật nhằm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai 2013.
  • Bồi thường về đất và tài sản: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi và giá trị thiệt hại tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo giá trị hiện có.
  • Hỗ trợ và tái định cư: Cơ chế trợ giúp của Nhà nước nhằm giúp người có đất thu hồi nhanh chóng ổn định đời sống, khôi phục sản xuất và thiết lập chỗ ở mới bảo đảm điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Cơ sở pháp lý nền tảng của nghiên cứu bao gồm Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT cùng hệ thống văn bản địa phương như Quyết định 35/2014/QĐ-UBND, Quyết định 32/2015/QĐ-UBND và Quyết định 61/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về bảng giá đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện Lập Thạch, UBND các xã địa bàn dự án và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 80 hộ gia đình bị thu hồi đất trực tiếp tại 2 công trình giao thông. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chia đều 40 phiếu khảo sát cho các hộ dân chịu ảnh hưởng tại Dự án Tỉnh lộ ĐT 307 và 40 phiếu khảo sát cho các hộ dân tại Dự án Cầu Phú Hậu. Cách tiếp cận này bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng bị thu hồi đất ở, đất sản xuất nông nghiệp và tài sản vật kiến trúc.

Phương pháp phân tích được lựa chọn là phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh định lượng thông qua phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc diện tích đất thu hồi, đo lường biến động thu nhập trước và sau giải phóng mặt bằng, đồng thời lượng hóa tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chính sách bồi thường. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện liên tục trong mốc thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 1/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thu hồi đất tại 2 dự án trên địa bàn huyện Lập Thạch làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu diện tích đất thu hồi tập trung chủ yếu vào nhóm đất sản xuất nông nghiệp. Trên tổng quỹ đất tự nhiên 17.235,90 ha của toàn huyện, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tại dự án Tỉnh lộ ĐT 307 và Cầu Phú Hậu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 78% tổng diện tích mặt bằng giải tỏa, trong khi diện tích đất ở chỉ chiếm khoảng 8,5%, phần còn lại là đất phi nông nghiệp khác và đất công ích.

Thứ hai, phương thức phân bổ nguồn tiền bồi thường của các hộ dân bộc lộ sự mất cân đối tài chính nghiêm trọng. Có tới khoảng 65% tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được người dân sử dụng cho mục đích xây mới, cải tạo nhà ở và mua sắm thiết bị sinh hoạt gia đình; khoảng 20% được gửi tiết kiệm; và chỉ có khoảng 15% nguồn kinh phí được đầu tư vào sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc học nghề.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu việc làm sau khi mất đất diễn ra mang tính tự phát và thiếu ổn định. Trước thời điểm triển khai dự án, trên 72% lao động trong độ tuổi của các hộ khảo sát làm nông nghiệp thuần túy. Sau khi bị thu hồi đất canh tác, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm mạnh xuống còn dưới 38%, tỷ lệ lao động chuyển sang làm thuê thời vụ và lao động tự do tăng vọt lên 46%, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chính quy để vào làm việc tại các khu công nghiệp chỉ đạt dưới 16%.

Thứ tư, tiến độ giải phóng mặt bằng chịu áp lực lớn từ sự thiếu đồng thuận về đơn giá bồi hoàn. Báo cáo chung toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy tỷ lệ hoàn thành giải phóng mặt bằng của các dự án mới chỉ đạt 35,3% kế hoạch. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp theo khung giá quy định thấp hơn khoảng 35% đến 50% so với giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường tự do, dẫn tới tình trạng trì hoãn bàn giao mặt bằng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới các tồn tại trên bắt nguồn từ việc xác định nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ lịch sử gặp nhiều vướng mắc, hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ và khung giá đất chậm được điều chỉnh theo biến động thị trường. Tình trạng này lý giải vì sao có tới 70% các vụ việc thắc mắc, kiến nghị trong giải phóng mặt bằng tập trung vào mức giá đền bù đất nông nghiệp và giá đất tái định cư.

Đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Hồ Kiệt và cộng sự năm 2017 tại Bình Định cũng như nghiên cứu của Nguyễn Minh Thuận và cộng sự năm 2018 tại Vĩnh Long, kết quả tại huyện Lập Thạch hoàn toàn tương đồng: sự suy giảm nguồn vốn đất tự nhiên nếu không đi kèm định hướng tài chính và đào tạo nghề thỏa đáng sẽ đẩy người nông dân vào tình trạng sinh kế bấp bênh.

Trong báo cáo phân tích, các chỉ số định lượng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cơ cấu các loại đất thu hồi và biểu đồ cột so sánh tỷ trọng sử dụng tiền bồi thường của 80 hộ dân. Việc trình bày bảng dữ liệu phân nhóm lao động trước và sau dự án sẽ giúp các cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện lỗ hổng trong chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và bảo đảm an sinh xã hội bền vững trên địa bàn huyện Lập Thạch, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được triển khai như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế xác định giá đất bồi thường tiệm cận giá trị thị trường. UBND tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường áp dụng linh hoạt hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm, thuê các đơn vị tư vấn định giá độc lập để xây dựng phương án bồi hoàn sát thực tế, phấn đấu giảm tỷ lệ chênh lệch giá xuống dưới mức 15% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, đổi mới chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người mất đất. Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lập Thạch xây dựng chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp trên địa bàn, bảo đảm chỉ tiêu tối thiểu 60% lao động bị thu hồi đất nông nghiệp được tiếp nhận vào các nhà máy, cụm công nghiệp trong thời hạn 12 tháng sau thu hồi.

Thứ ba, chuẩn bị quỹ đất và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu tái định cư đi trước một bước. UBND huyện Lập Thạch cần chủ động phân bổ ngân sách hoàn thành 100% hệ thống giao thông, điện chiếu sáng, cấp thoát nước tại khu tái định cư trước thời điểm thu hồi đất từ 3 đến 6 tháng, bảo đảm người dân an tâm di dời chỗ ở.

Thứ tư, tăng cường công tác tuyên truyền và đối thoại công khai, minh bạch. Ban Quản lý dự án cần tổ chức tối thiểu 3 hội nghị tham vấn cộng đồng tại từng thôn xóm trước khi ban hành quyết định bồi thường, ứng dụng công nghệ thông tin để công khai quy hoạch, bảo đảm tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt trên 95% ngay từ đợt chi trả đầu tiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp khối lượng dữ liệu thực nghiệm và hệ thống giải pháp chuyên sâu, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường và chính quyền địa phương cấp huyện, cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để các nhà hoạch định chính sách tại Vĩnh Phúc hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết về đơn giá và quy trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng. Đơn vị thực thi có thể áp dụng quy trình khảo sát ý kiến cộng đồng và khung điều tra 80 hộ dân để nâng cao tỷ lệ đồng thuận, hạn chế tình trạng chậm tiến độ dưới mức 35,3% như các giai đoạn trước.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên và Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp giữa khung lý thuyết sinh kế với kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê mô tả.

Thứ tư, các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản. Các nhà đầu tư có thể nắm bắt tâm lý xã hội và cơ cấu chi phí bồi thường thực tế tại khu vực miền núi trung du, từ đó xây dựng kế hoạch dự toán tài chính và tiến độ giải phóng mặt bằng chuẩn xác cho các dự án tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để người sử dụng đất được nhận bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lập Thạch là gì? Người có đất thu hồi phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy theo Luật Đất đai 2013, có quyết định giao đất hoặc giấy tờ chuyển nhượng hợp lệ. Trường hợp không có giấy tờ nhưng đất sử dụng ổn định lâu dài và được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp vẫn được xem xét bồi hoàn hoặc hỗ trợ theo quy định.

Vì sao tiến độ giải phóng mặt bằng tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018 chỉ đạt 35,3% so với mục tiêu? Tiến độ bị kéo dài do vướng mắc trong khâu xác minh nguồn gốc đất qua nhiều thời kỳ và sự chênh lệch lớn giữa đơn giá bồi thường đất nông nghiệp nhà nước quy định với giá giao dịch thị trường. Ngoài ra, việc chuẩn bị mặt bằng các khu tái định cư còn chậm khiến người dân chưa an tâm bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch.

Người dân tại 2 dự án nghiên cứu thường sử dụng tiền bồi thường vào những việc gì? Kết quả khảo sát 80 hộ dân tại tuyến ĐT 307 và Cầu Phú Hậu cho thấy khoảng 65% nguồn tiền bồi thường được chi dùng cho việc xây mới nhà ở và sắm sửa tiện nghi sinh hoạt. Khoảng 20% tiền được gửi vào ngân hàng và chỉ có khoảng 15% kinh phí được tái đầu tư trực tiếp vào mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc học nghề mới.

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho nông dân mất đất nông nghiệp gặp những khó khăn gì? Mặc dù tỉnh Vĩnh Phúc có chính sách hỗ trợ tiền mặt và cấp kinh phí học nghề theo Quyết định 35/2014/QĐ-UBND, song tỷ lệ lao động tham gia đào tạo nghề chính quy chỉ đạt dưới 16%. Nguyên nhân chủ yếu là do các chương trình dạy nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng thực tế của các nhà máy công nghiệp địa phương.

Làm thế nào để hạn chế khiếu nại về giá đất trong công tác giải phóng mặt bằng? Địa phương cần áp dụng cơ chế thuê tổ chức tư vấn định giá đất độc lập để xác định giá bồi thường tiệm cận thị trường, giảm mức chênh lệch xuống dưới 15%. Đồng thời, việc tổ chức đối thoại công khai và hoàn thiện hạ tầng tái định cư trước khi thu hồi đất sẽ giúp triệt tiêu tới 70% nguyên nhân phát sinh khiếu kiện.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc đánh giá thực trạng thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tại 2 dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn huyện Lập Thạch với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 17.235,90 ha.
  • Xác định cơ cấu thu hồi đất chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (chiếm trên 78%), làm suy giảm nhanh chóng diện tích canh tác của hơn 72% hộ thuần nông.
  • Chỉ ra lỗ hổng lớn trong việc sử dụng tiền đền bù khi có tới 65% kinh phí phục vụ tiêu dùng sinh hoạt và 46% lao động phải chuyển dịch sang làm thuê thời vụ bấp bênh.
  • Phân tích nguyên nhân khiến tỷ lệ giải phóng mặt bằng toàn tỉnh chỉ đạt 35,3%, tập trung vào khoảng cách đơn giá bồi thường và sự chậm trễ của hạ tầng tái định cư.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược về định giá đất, hoàn thiện tái định cư, đào tạo sinh kế và đối thoại công khai để đẩy nhanh tiến độ dự án.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh định lượng chân thực về tác động xã hội của công tác thu hồi đất tại địa bàn miền núi Vĩnh Phúc. Trong giai đoạn 2021 - 2025, chính quyền địa phương cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý hồ sơ địa chính và xây dựng mô hình liên kết đào tạo nghề gắn liền với doanh nghiệp. Các nhà quản lý, chuyên gia quy hoạch và học viên sau đại học hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm này để hoàn thiện chính sách đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững.