Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng đất gia tăng nhanh chóng đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, đồng bộ và đúng pháp luật. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất, đã được ghi nhận có hệ thống từ Luật Đất đai năm 1993 và tiếp tục được hoàn thiện trong Luật Đất đai năm 2003.
Hiệp Hòa là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang, đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển đô thị. Quá trình thực hiện các giao dịch chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện bộc lộ nhiều điểm khác biệt giữa khu vực nông thôn và đô thị, đồng thời phát sinh một số vướng mắc trong việc đăng ký biến động và thực thi các quy định pháp luật. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014" do sinh viên Ngô Văn Phúc (Chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện năm 2015 nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014, làm rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại;
- Tìm hiểu mức độ quan tâm và mức độ hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân địa phương đối với công tác chuyển QSDĐ;
- Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa;
- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014 của huyện;
- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý trực tiếp và người dân về công tác chuyển QSDĐ thông qua phiếu điều tra tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quyền sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Số liệu, tài liệu và kết quả thực hiện chuyển QSDĐ tại huyện Hiệp Hòa từ năm 2012 đến tháng 6/2014; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các hình thức chuyển QSDĐ.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá công tác chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2003, tập trung vào 3 quyền cụ thể gồm chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế QSDĐ tại 3 địa bàn đại diện: thị trấn Thắng, xã Danh Thắng và xã Hương Lâm.
- Thời gian và địa điểm thực hiện: Tiến hành tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý luận về quan hệ đất đai và 8 hình thức chuyển QSDĐ quy định tại Luật Đất đai năm 2003: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Văn bản xác định 3 trường hợp pháp luật không cho phép chuyển QSDĐ: đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp; đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng; và đất đang có tranh chấp.
Hệ thống văn bản pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- Văn bản trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 117/2004/TT-BTC, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2006/TT-BTC-BTNMT, Thông tư số 03/2006/TT-BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
- Văn bản của UBND tỉnh Bắc Giang: Quyết định số 06/2005/QĐ-UB, Quyết định số 07/2005/QĐ-UB, Quyết định số 77/2005/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND, Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 05/QĐ-UBND, Quyết định số 121/QĐ-UBND, Quyết định số 118/QĐ-UBND, Quyết định số 134/QĐ-UBND, Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, công tác cấp Giấy chứng nhận QSDĐ và hồ sơ chuyển quyền từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa, Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện, Chi cục Thuế huyện, Phòng Thống kê huyện và UBND các xã, thị trấn nghiên cứu.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phân chia địa bàn huyện thành 3 vùng kinh tế để lựa chọn 3 điểm điều tra đại diện:
- Vùng 1 (Đô thị trung tâm): Thị trấn Thắng (đô thị loại IV, trung tâm kinh tế - văn hóa - giáo dục của huyện, mật độ dân số cao).
- Vùng 2 (Vùng tiếp giáp, cận đô thị/công nghiệp): Xã Danh Thắng (liền kề trung tâm, có các tuyến đường tỉnh lộ 295, 296, 288 chạy qua, phát triển công nghiệp và dịch vụ).
- Vùng 3 (Vùng nông thôn thuần nông): Xã Hương Lâm (nằm xa trung tâm, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp).
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi trắc nghiệm đối với cán bộ quản lý (5 phiếu cấp huyện, 5 phiếu cán bộ thị trấn Thắng, 5 phiếu cán bộ xã Danh Thắng, 5 phiếu cán bộ xã Hương Lâm) và các hộ dân tại địa bàn điều tra (tổng cộng 50 phiếu điều tra người dân).
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp theo từng địa bàn, nội dung quyền và thời gian thực hiện; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, lập bảng biểu và tính toán tỷ lệ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý và sử dụng đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu nhiệm vụ cần giải quyết, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Hiệp Hòa.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ. Phân tích nội dung 8 quyền chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai năm 2003 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn). Đánh giá bức tranh chuyển QSDĐ trên phạm vi toàn quốc và sơ lược tình hình tại tỉnh Bắc Giang (theo báo cáo năm 2013 của Sở TN&MT Bắc Giang, tính đến tháng 10/2010 toàn tỉnh có 42.626 hồ sơ đăng ký chuyển QSDĐ và đã được giải quyết, cấp giấy chứng nhận).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả chuyển QSDĐ giai đoạn 2012 - tháng 6/2014 tại huyện Hiệp Hòa; xác định phạm vi chuyên sâu vào 3 hình thức: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế tại thị trấn Thắng, xã Danh Thắng và xã Hương Lâm. Trình bày chi tiết các chỉ tiêu nghiên cứu, quy trình điều tra số liệu thứ cấp, phương pháp chọn 3 điểm nghiên cứu đại diện cho 3 vùng, thiết kế mẫu phiếu điều tra sơ cấp cho cán bộ và người dân, cùng phương pháp xử lý số liệu bằng Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa
- Vị trí và địa hình: Hiệp Hòa có diện tích tự nhiên 20.305,98 ha (chiếm 5,57% diện tích tỉnh Bắc Giang), tiếp giáp tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh và thành phố Hà Nội. Huyện có mạng lưới giao thông gồm Quốc lộ 37 (21 km qua địa bàn) và các tỉnh lộ 278 (23 km), 295 (19 km), 296 (13 km); hệ thống đường huyện lộ 87,5 km, đường liên xã 70 km, đường liên thôn 489,7 km.
- Tài nguyên đất: Thổ nhưỡng chia thành 7 loại chính:
| STT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất phù sa được bồi |
Pb |
720,51 |
3,54 |
| 2 |
Đất phù sa không được bồi |
P |
3.261,65 |
16,07 |
| 3 |
Đất phù sa Gley |
Pg |
442,00 |
2,18 |
| 4 |
Đất phù sa úng nước |
Pj |
1.812,17 |
8,94 |
| 5 |
Đất bạc màu trên phù sa cổ |
B |
6.907,21 |
34,01 |
| 6 |
Đất nâu vàng trên phù sa cổ |
Fp |
5.188,54 |
25,52 |
| 7 |
Đất đỏ vàng trên phù sa cổ |
Fs |
61,74 |
0,33 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
20.305,98 |
100,00 |
- Thủy văn và khí hậu: Có sông Cầu chảy qua dài 50 km (chiếm 50% chiều dài sông qua tỉnh Bắc Giang) cùng 5 ngòi chính: ngòi Yên Ninh 1 (16 km), ngòi Yên Ninh 2 (17,1 km), ngòi Ngọ Khổng (8,6 km), ngòi Đại La (9,3 km), ngòi Cầu Hang (7,6 km) và trên 500 ha ao hồ đầm. Nhiệt độ trung bình năm 24,5°C, độ ẩm trung bình 83,8%, lượng mưa trung bình năm 1.509,2 mm, số giờ nắng 1.407,36 giờ/năm.
- Kinh tế - xã hội: Năm 2013, dân số toàn huyện đạt 221.032 người, mật độ dân số trung bình 1.089 người/km² (thị trấn Thắng có mật độ cao nhất: 4.023 người/km²). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006 - 2013 đạt 8,5%/năm. Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 944,1 tỷ đồng (năm 2010 là 760,2 tỷ đồng). Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2013 gồm: Nông nghiệp chiếm 54,91% (518,4 tỷ đồng), Thương mại - Dịch vụ chiếm 30,42% (287,2 tỷ đồng), Công nghiệp - TTCN - Xây dựng chiếm 14,67% (138,5 tỷ đồng).
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
- Công tác đo đạc và cấp giấy chứng nhận: Đến hết năm 2013, huyện đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính 3 xã Đông Lỗ, Bắc Lý, Ngọc Sơn (3.935 ha), nâng số xã có bản đồ địa chính chính quy lên 15/26 xã. Huyện tham gia dự án CSDL quản lý đất đai của Bộ TN&MT, hoàn thành đo mới và chỉnh lý 100% diện tích toàn huyện. Tổng số Giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp đến tháng 12/2013 là 95.297 giấy với tổng diện tích 12.050,21 ha (trong đó: đất ở đô thị 1.553 giấy/50,09 ha; đất ở nông thôn 51.656 giấy/3.000,12 ha; đất nông nghiệp 42.088 giấy/9.000 ha).
- Hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm 2013:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
12.114,68 |
59,66 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
11.389,89 |
56,09 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
11.054,44 |
54,44 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
335,45 |
1,65 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
101,45 |
0,50 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
588,23 |
2,90 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
35,11 |
0,17 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
7.915,78 |
38,98 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
275,52 |
1,36 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
261,45 |
1,29 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
14,07 |
0,07 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
20.305,98 |
100,00 |
- Hiện trạng sử dụng đất tại 3 xã/thị trấn điều tra năm 2013:
- Thị trấn Thắng: Tổng diện tích 123,97 ha (Đất nông nghiệp: 23,04 ha - 18,59%; Đất phi nông nghiệp: 100,81 ha - 81,32%; Đất chưa sử dụng: 0,12 ha - 0,10%).
- Xã Danh Thắng: Tổng diện tích 926,27 ha (Đất nông nghiệp: 518,97 ha - 56,03%; Đất phi nông nghiệp: 406,07 ha - 43,84%; Đất chưa sử dụng: 1,23 ha - 0,13%).
- Xã Hương Lâm: Tổng diện tích 1.206,06 ha (Đất nông nghiệp: 814,55 ha - 67,54%; Đất phi nông nghiệp: 391,51 ha - 32,46%; Đất chưa sử dụng: 4,02 ha - 0,33%).
3. Thực trạng thực hiện các quyền sử dụng đất và nhận thức của người dân
- Trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, các hộ gia đình và cá nhân thực hiện chủ yếu 6/8 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho và thế chấp.
- Việc thực hiện quyền chuyển đổi và cho thuê đất nông nghiệp phần lớn diễn ra không chính thức thông qua giấy tờ viết tay tự thỏa thuận giữa người dân, không đăng ký biến động tại Phòng TN&MT. Giao dịch thế chấp diễn ra trực tiếp giữa người dân và hệ thống ngân hàng.
- Hoạt động chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế được giải quyết và lưu trữ hồ sơ chính quy thông qua Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện.
- Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt về nhận thức pháp luật đất đai và thủ tục hành chính giữa cán bộ chuyên trách và người dân, cũng như giữa khu vực đô thị (thị trấn Thắng) và khu vực nông thôn (Danh Thắng, Hương Lâm).
4. Đề xuất giải pháp
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và chuyển QSDĐ:
- Giải pháp về tuyên truyền phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai đến các tầng lớp nhân dân nông thôn.
- Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; hiện đại hóa trang thiết bị đo đạc và lưu trữ dữ liệu.
- Giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thực hiện quyền sử dụng đất: Tăng cường kiểm tra, giám sát biến động đất đai tại cơ sở, đưa các giao dịch phi chính thức vào diện quản lý.
- Giải pháp về chính sách: Hoàn thiện cơ chế tài chính đất đai, bảng giá đất và chính sách thuế liên quan đến chuyển quyền.
- Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển quyền, rút ngắn thời gian giải quyết cho người dân.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả khảo sát, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ đối với sự minh bạch của thị trường chuyển nhượng đất đai tại huyện Hiệp Hòa, đồng thời kiến nghị UBND huyện và Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang tăng cường hỗ trợ kinh phí, nhân lực cho cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xây dựng hệ thống dữ liệu hiện trạng: Tổng hợp đầy đủ số liệu thổ nhưỡng (7 loại đất), thủy văn (sông Cầu 50 km và 5 hệ thống ngòi), khí hậu (nhiệt độ trung bình 24,5°C, lượng mưa 1.509,2 mm) và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 - 2013 của huyện Hiệp Hòa.
- Thống kê chi tiết cơ cấu đất đai và biến động: Xác định cụ thể tỷ lệ cơ cấu đất năm 2013 toàn huyện (đất nông nghiệp 59,66%, phi nông nghiệp 38,98%, chưa sử dụng 1,36%) và cơ cấu đất tại 3 địa bàn đại diện (Thị trấn Thắng có 81,32% đất phi nông nghiệp; Danh Thắng có 56,03% đất nông nghiệp; Hương Lâm có 67,54% đất nông nghiệp).
- Đánh giá kết quả quản lý địa chính: Ghi nhận kết quả cấp 95.297 Giấy chứng nhận QSDĐ với diện tích 12.050,21 ha tính đến tháng 12/2013; đo đạc chính quy bản đồ địa chính 15/26 xã.
- Chỉ rõ thực trạng giao dịch: Phân loại thực tế áp dụng 6/8 quyền sử dụng đất, làm rõ thực trạng các giao dịch chuyển đổi và cho thuê đất nông nghiệp chủ yếu diễn ra phi chính thức bằng giấy tay, chưa được đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đóng góp thực tiễn
- Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thực tế về công tác quản lý nhà nước về đất đai và tình hình biến động chuyển quyền tại huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2012 - tháng 6/2014.
- Đóng góp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng về nhận thức của cán bộ và người dân đối với các thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương trung du miền núi, phục vụ công tác điều chỉnh quản lý hành chính địa chính tại huyện Hiệp Hòa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chuyên sâu về số liệu sơ cấp chỉ tập trung tại 3 xã/thị trấn đại diện (thị trấn Thắng, xã Danh Thắng, xã Hương Lâm), chưa bao quát toàn bộ 26 xã, thị trấn của huyện Hiệp Hòa.
- Thời gian nghiên cứu giới hạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014, căn cứ trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 (thời điểm Luật Đất đai năm 2013 mới bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014).
- Khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 20 cán bộ và 50 người dân.
- Hướng mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 26 xã, thị trấn của huyện Hiệp Hòa.
- Đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với công tác đăng ký biến động và chuyển QSDĐ trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Luật Kinh tế và Luật Hành chính khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá công tác quản lý biến động đất đai cấp huyện.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Hiệp Hòa và công chức địa chính - xây dựng các xã, thị trấn tham khảo số liệu hiện trạng và phương pháp điều tra nhận thức cộng đồng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp phân vùng chọn điểm nghiên cứu đại diện (đô thị, cận đô thị, thuần nông), quy trình thu thập và xử lý số liệu thống kê hiện trạng đất đai kết hợp khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu trắc nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn 3 địa bàn nào làm điểm nghiên cứu và đại diện cho các vùng kinh tế nào của huyện Hiệp Hòa?
Tác giả lựa chọn 3 địa bàn đại diện cho 3 vùng kinh tế: Thị trấn Thắng đại diện cho Vùng 1 (khu vực trung tâm đô thị loại IV, phát triển thương mại - dịch vụ, mật độ dân số cao nhất huyện); Xã Danh Thắng đại diện cho Vùng 2 (khu vực liền kề trung tâm, phát triển công nghiệp và có hạ tầng giao thông thuận lợi); Xã Hương Lâm đại diện cho Vùng 3 (khu vực thuần nông nằm xa trung tâm huyện, kinh tế còn nhiều khó khăn).
2. Tỷ lệ cơ cấu đất đai của huyện Hiệp Hòa năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.305,98 ha, phân bổ gồm: Đất nông nghiệp đạt 12.114,68 ha (chiếm 59,66%); Đất phi nông nghiệp đạt 7.915,78 ha (chiếm 38,98%); Đất chưa sử dụng còn 275,52 ha (chiếm 1,36%, gồm 261,45 ha đất bằng và 14,07 ha đất đồi núi).
3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa đến tháng 12/2013 đạt bao nhiêu?
Tính đến tháng 12/2013, toàn huyện đã cấp được tổng cộng 95.297 Giấy chứng nhận QSDĐ với tổng diện tích 12.050,21 ha. Trong đó gồm: Đất ở đô thị cấp 1.553 giấy (50,09 ha); Đất ở tại nông thôn cấp 51.656 giấy (3.000,12 ha); Đất nông nghiệp cấp 42.088 giấy (diện tích khoảng 9.000 ha).
4. Khóa luận ghi nhận thực trạng thực hiện quyền chuyển đổi và cho thuê đất nông nghiệp tại huyện Hiệp Hòa ra sao?
Tại huyện Hiệp Hòa, việc thực hiện quyền chuyển đổi và cho thuê đất nông nghiệp chủ yếu diễn ra tự phát giữa người dân với nhau thông qua giấy tờ viết tay không chính thức, không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và không thực hiện đăng ký biến động tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.
5. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào?
Mẫu phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp được phân bổ gồm 20 phiếu dành cho cán bộ quản lý (5 cán bộ cấp huyện, 5 cán bộ thị trấn Thắng, 5 cán bộ xã Danh Thắng, 5 cán bộ xã Hương Lâm) và 50 phiếu dành cho người dân tại các địa bàn nghiên cứu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Phúc đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014 theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Đề tài kết hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp địa chính toàn huyện với điều tra xã hội học sơ cấp tại 3 địa bàn đại diện (thị trấn Thắng, xã Danh Thắng, xã Hương Lâm), làm rõ cơ cấu đất đai, tiến độ cấp giấy chứng nhận và những bất cập trong việc đăng ký biến động đất nông nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn quản lý địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai tại địa bàn huyện trung du.