Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2014” được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Đức Dương, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận (năm 2015).
Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, theo quy định của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, đồng thời được thừa nhận là hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quyền chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất, được mở rộng từ 5 hình thức (theo Luật Đất đai 1993) lên 8 hình thức theo Luật Đất đai 2003 (bổ sung tặng cho, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ). Xã Bình Thuận là xã trung du miền núi nằm sát trung tâm huyện Đại Từ, có tuyến đường Tỉnh lộ 261 (Thái Nguyên – Phổ Yên) chạy qua, dân số 6.730 người với 1.767 hộ (số liệu năm 2014), kinh tế thương mại - dịch vụ phát triển khiến giá trị đất đai tăng cao, kéo theo nhu cầu giao dịch chuyển QSDĐ diễn ra sôi động nhưng cũng nảy sinh nhiều vướng mắc trong quản lý nhà nước.
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 2 điểm:
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2014 nhằm xác định kết quả đạt được và phát hiện những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Tìm ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong việc chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.
Nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Xác định tính đa dạng của các hình thức chuyển quyền (theo 8 hình thức quy định trong Luật Đất đai 2003) trên địa bàn xã Bình Thuận.
- Xác định tình hình triển khai về trình tự thủ tục trong hoạt động chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Bình Thuận.
- Xác định sự hiểu biết của người dân và cán bộ về hoạt động chuyển QSDĐ thông qua bộ câu hỏi điều tra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bình Thuận.
- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả thực hiện các giao dịch chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Bình Thuận trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2014.
- Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài: Thu thập dữ liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ và UBND xã Bình Thuận, tiến hành từ ngày 07/01/2015 đến ngày 30/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống khung pháp lý, cơ sở lý luận quản lý đất đai và các quy định hành chính hiện hành bao gồm:
- Văn bản luật và dưới luật: Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); Luật Đất đai năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị định số 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất.
- Thông tư và quyết định hướng dẫn: Thông tư số 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về phí thẩm định và lệ phí địa chính.
Khung khái niệm và điều kiện thực hiện quyền:
- 8 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2003: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
- 4 điều kiện bắt buộc để thực hiện chuyển quyền (Điều 106 Luật Đất đai 2003): (1) Có Giấy chứng nhận QSDĐ; (2) Đất không có tranh chấp; (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (4) Đất còn trong thời hạn sử dụng.
- Quy trình cơ chế "một cửa": Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển hồ sơ 8 bước đối với chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, chuyển đổi với thời gian giải quyết tối đa không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), cùng quy trình giải quyết thế chấp/bảo lãnh (tối đa 05 ngày), cho thuê/cho thuê lại (tối đa 05 ngày), góp vốn (tối đa 10 ngày).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, báo cáo tổng kết tình hình chuyển QSDĐ giai đoạn 2011 - 2014 của UBND xã Bình Thuận và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với 20 cá nhân trên địa bàn xã, bao gồm: 10 cán bộ quản lý (CBQL) cấp xã không trực thuộc lĩnh vực địa chính và 10 người dân (gồm 5 người dân sản xuất phi nông nghiệp - NDSXPNN và 5 người dân sản xuất nông nghiệp - NDSXNN).
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, tính toán tỷ lệ cơ cấu, so sánh số liệu thực tế với các quy định pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc đánh giá công tác chuyển QSDĐ tại cơ sở xã, xác định mục đích, mục tiêu (gồm 3 mục tiêu cụ thể), ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của hoạt động chuyển QSDĐ. Phân tích nội hàm 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003, các điều kiện thực hiện chuyển quyền (Điều 106), thời điểm thực hiện quyền (Điều 98 Nghị định 181/2004/NĐ-CP), quy định về đối tượng nhận chuyển quyền (Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) và chi tiết thành phần hồ sơ, trình tự 8 bước giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp huyện và xã.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (xã Bình Thuận, huyện Đại Từ), phạm vi thời gian (giai đoạn 2011 - 2014 và thời gian thực địa đầu năm 2015). Phân định 3 nội dung nghiên cứu chính và thuyết minh phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra mẫu sơ cấp (20 phiếu điều tra chia theo 3 nhóm đối tượng) cùng phương pháp xử lý số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và phân tích thực trạng gồm 3 mảng nội dung chính:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại xã Bình Thuận:
- Xã có tổng diện tích tự nhiên 942,10 ha; phân bố gồm đất nông nghiệp 656,19 ha (chiếm 70,19%), đất phi nông nghiệp 283,04 ha (chiếm 21,01% - 29,81% theo cơ cấu bảng thống kê hiện trạng 2014), đất ở nông thôn 81,09 ha, đất chưa sử dụng 1,87 ha.
- Dân số 6.730 người, 1.767 hộ, chia thành 19 xóm. Lao động trong độ tuổi là 4.832 người (72% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 55,6% (2.686 người), lao động dịch vụ - thương mại chiếm 18,5% (896 người), lao động khác chiếm 25,9% (1.250 người).
- Công tác quản lý đất đai: Năm 2004 xã đã đo đạc 76 tờ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500; hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020; thực hiện cấp GCNQSDĐ cho 1.767 hộ gia đình.
- Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ theo 8 hình thức tại xã Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2014:
- Thực tế tại địa phương chỉ phát sinh 4/8 hình thức chuyển quyền, bao gồm: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp.
- 4 hình thức không phát sinh trường hợp nào gồm: chuyển đổi (do không có chương trình dồn điền đổi thửa, cơ cấu đất sản xuất đã ổn định), cho thuê/cho thuê lại (người dân tự canh tác trên quỹ đất gia đình), bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ (người dân và doanh nghiệp chưa tiếp cận hoặc chưa có nhu cầu sử dụng mô hình này).
- Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và người dân:
Phân tích kết quả điều tra qua các bảng hỏi về quy định chung và từng hình thức cụ thể giữa 3 nhóm (CBQL, NDSXPNN, NDSXNN).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực tế
Trong giai đoạn 2011 - 2014, UBND xã Bình Thuận và Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Đại Từ đã tiếp nhận và giải quyết 1.078 lượt hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất với tỷ lệ giải quyết thành công đạt 100%, không có hồ sơ tồn đọng hay bị trả lại.
| Hình thức chuyển QSDĐ |
Năm 2011 (Số vụ / Diện tích m²) |
Năm 2012 (Số vụ / Diện tích m²) |
Năm 2013 (Số vụ / Diện tích m²) |
Năm 2014 (Số vụ / Diện tích m²) |
Tổng số trường hợp |
Tổng diện tích thực hiện (m²) |
Tỷ trọng diện tích (%) |
| Chuyển nhượng |
89 / 53.474,0 |
122 / 65.530,1 |
160 / 97.347,7 |
198 / 119.437,3 |
569 |
335.789,10 |
56,2% |
| Tặng cho |
27 / 12.750,58 |
43 / 18.432,90 |
79 / 38.286,00 |
95 / 60.673,49 |
244 |
130.142,97 |
21,8% |
| Thừa kế |
7 / 980,0 |
18 / 9.982,0 |
44 / 25.813,5 |
100 / 81.647,69 |
169 |
118.423,20 |
19,8% |
| Thế chấp |
20 / 2.760,0 |
18 / 2.435,0 |
25 / 2.890,0 |
33 / 4.550,0 |
96 |
12.635,00 |
2,1% |
| Chuyển đổi |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 |
0 |
0% |
| Cho thuê, cho thuê lại |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 |
0 |
0% |
| Bảo lãnh |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 |
0 |
0% |
| Góp vốn |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 |
0 |
0% |
| Tổng cộng |
143 / 69.964,58 |
201 / 96.380,00 |
308 / 164.337,20 |
426 / 266.308,48 |
1.078 |
596.990,27 |
100% |
Kết quả đánh giá mức độ hiểu biết pháp lý của cán bộ và người dân địa phương:
- Mức độ hiểu biết về các quy định chung đạt trung bình 84,87% trả lời đúng (CBQL đạt 94,6%; NDSXPNN đạt 85,0%; NDSXNN đạt 75,0%). Câu hỏi về nhận biết đủ 8 hình thức chuyển quyền có tỷ lệ đúng thấp nhất, chỉ đạt 56,67% (NDSXNN chỉ đạt 20%).
- Mức độ hiểu biết về chuyển đổi QSDĐ đạt trung bình 80,5% (CBQL đạt 88,4%; NDSXPNN đạt 69,44%; NDSXNN đạt 83,68%).
- Mức độ hiểu biết về chuyển nhượng QSDĐ đạt trung bình 83,2% (CBQL đạt 86,07%; NDSXPNN đạt 85,87%; NDSXNN đạt 77,78%). Tuy nhiên, khi hỏi về điều kiện hạn chế chuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước, chỉ có 63,3% trả lời đúng.
- Mức độ hiểu biết về cho thuê, cho thuê lại QSDĐ chỉ đạt mức trung bình 57,8% (CBQL đạt 70,17%; NDSXPNN đạt 54,67%; NDSXNN đạt 48,5%). Vấn đề thời hạn cho thuê đất nông nghiệp chỉ có 47,9% trả lời đúng.
- Mức độ hiểu biết về tặng cho QSDĐ dao động từ 50,46% đến 81,31% giữa các nhóm đối tượng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến từng thôn xóm, đặc biệt chú trọng nhóm đối tượng người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp vốn có tỷ lệ hiểu biết pháp luật thấp hơn.
- Phổ biến cụ thể các hình thức chuyển quyền mới và phức tạp như bảo lãnh, góp vốn, cho thuê lại QSDĐ để người dân và các cơ sở kinh tế nắm bắt, tạo nguồn lực phát triển sản xuất kinh doanh.
- Duy trì và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa tại UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện các số liệu biến động giao dịch đất đai thực tế tại xã Bình Thuận trong suốt giai đoạn 4 năm (2011 - 2014), phân loại chi tiết theo diện tích và số lượng của từng hình thức chuyển quyền.
- Chỉ rõ sự phân hóa nhận thức pháp luật giữa cán bộ quản lý và các nhóm người dân sản xuất nông nghiệp/phi nông nghiệp thông qua dữ liệu điều tra định lượng cụ thể tại địa bàn cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (tổng cộng 20 phiếu phỏng vấn chia cho 3 nhóm đối tượng), chưa bao quát được toàn bộ đại diện cư dân của cả 19 xóm trên địa bàn xã.
- Đề tài tập trung nghiên cứu trên số liệu thứ cấp ghi nhận tại các cơ quan quản lý nhà nước (Phòng TN&MT huyện, UBND xã) trong giai đoạn 2011 - 2014 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai 2003, chưa đánh giá tác động của Luật Đất đai 2013 (vừa có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014).
- Chưa phân tích sâu về các giao dịch chuyển quyền thực tế phi chính thức (giao dịch giấy tay nếu có) ngoài các số liệu đã đăng ký chính thức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng địa bàn xóm nông nghiệp và xóm ven trục đường giao thông chính.
- Đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai 2013 đối với công tác đăng ký biến động, chuyển quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ tại địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Địa chính môi trường: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp cơ sở xã/phường, phương pháp xử lý số liệu địa chính kết hợp điều tra xã hội học.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo nguồn số liệu thống kê biến động đất đai thực tế của xã Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2014, làm cơ sở so sánh đối chiếu khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc cải cách thủ tục hành chính một cửa tại địa phương.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản:
- Bảng tổng hợp số liệu giao dịch chuyển quyền 4 năm (Bảng 4.3 đến Bảng 4.8) thể hiện chi tiết diễn biến tăng trưởng của thị trường chuyển nhượng và tặng cho QSDĐ.
- Quy trình chuẩn hóa 8 bước xử lý thủ tục hành chính chuyển quyền theo cơ chế một cửa và bộ câu hỏi điều tra nhận thức pháp luật đất đai (Bảng 4.9 đến Bảng 4.13).
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2011 - 2014 tại xã Bình Thuận, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng và diện tích?
Hình thức chuyển nhượng QSDĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 569 trường hợp, tổng diện tích giao dịch là 335.789,10 m² (chiếm 56,2% tổng diện tích chuyển quyền trên toàn xã trong cả giai đoạn).
2. Những hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào theo Luật Đất đai 2003 không phát sinh trường hợp nào tại xã Bình Thuận trong giai đoạn nghiên cứu?
Có 4 hình thức không phát sinh trường hợp thực hiện gồm: Chuyển đổi QSDĐ (do địa phương không thực hiện dồn điền đổi thửa và cơ cấu canh tác đã ổn định), Cho thuê/cho thuê lại QSDĐ, Bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và Góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận và huyện Đại Từ đạt tỷ lệ bao nhiêu?
100% hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất (tổng cộng 1.078 trường hợp thuộc 4 hình thức: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp) đều được giải quyết hoàn thành, đúng quy trình thủ tục pháp luật và không có trường hợp nào bị trả lại hồ sơ.
4. Trình tự giải quyết hồ sơ chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ theo cơ chế một cửa tại địa phương gồm mấy bước và thời gian quy định tối đa là bao lâu?
Quy trình gồm 8 bước luân chuyển qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã/huyện, Văn phòng Đăng ký QSDĐ, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).
5. Nhóm đối tượng nào có tỷ lệ hiểu biết đúng thấp nhất trong khảo sát nhận thức về pháp luật chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương?
Nhóm người dân sản xuất nông nghiệp (NDSXNN) có tỷ lệ hiểu biết đúng thấp nhất trong cả 3 nhóm khảo sát (đạt trung bình 75,0% ở các quy định chung và 48,5% ở quy định về cho thuê/cho thuê lại QSDĐ), trong khi nhóm cán bộ quản lý đạt cao nhất (94,6% ở quy định chung).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Dương đã phản ánh chi tiết và khách quan thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2014 với 1.078 giao dịch được giải quyết thành công thuộc 4 hình thức chính (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp). Đề tài đã làm rõ thực tế 4 hình thức còn lại chưa phát sinh giao dịch, đồng thời chỉ ra sự chênh lệch trong mức độ hiểu biết pháp luật giữa cán bộ quản lý và người dân địa phương thông qua số liệu điều tra thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn cấp xã, phục vụ thiết thực cho việc hoàn thiện thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật đất đai tại cơ sở.