Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần thiết yếu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sự thu hẹp đáng kể của quỹ đất nông nghiệp. Quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất làm nảy sinh nhiều quan hệ đất đai phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm và sinh kế lâu dài của người nông dân. Do đó, việc đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất ở cấp cơ sở là nhiệm vụ cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

Tại xã Na Mao (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) — một xã miền núi thuộc vùng trung du phía Bắc với diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn — việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng (đặc biệt là phát triển cây chè và vật nuôi) cùng với nhu cầu chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng nông thôn mới đang diễn ra mạnh mẽ. Đề tài khóa luận "Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2014" do sinh viên Chu Thị Thùy thực hiện nhằm làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiệu quả và ảnh hưởng của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến đời sống của người dân và định hướng phát triển của địa phương.
  2. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những khó khăn, tồn tại trong công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và những vấn đề liên quan đến công tác quản lý, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 927,90 ha gồm 14 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 05/02/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và lý luận

Khóa luận xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương về quản lý, sử dụng đất đai, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 64/1993/NĐ-CP (giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (phương pháp xác định giá đất); Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, mặt nước); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013).
  • Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 117/2004/TT-BTC, Thông tư số 01/2005/TT-BTC, Thông tư số 145/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường.
  • Các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND (trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ); Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND (ban hành giá cho thuê đất, thuê mặt nước).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa khái niệm chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 36, 37, 68 của Luật Đất đai 2003 và Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, làm rõ căn cứ chuyển mục đích, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích, trình tự thủ tục hành chính và nghĩa vụ tài chính liên quan.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, số liệu thống kê - kiểm kê đất đai qua các năm (1995, 2000, 2005, 2010, 2013, 2014), báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Na Mao và UBND huyện Đại Từ; các văn bản pháp luật, quy hoạch nông thôn mới của tỉnh và huyện.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (Đánh giá nhanh nông thôn - RRA): Tiến hành khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp 70 hộ gia đình có đất chuyển đổi mục đích sử dụng trong tổng số 843 hộ của xã, phân bổ đều trên 14 xóm (trung bình 4 - 6 phiếu/xóm). Nội dung điều tra gồm: thông tin thửa đất chuyển đổi, chi phí sản xuất, công lao động, năng suất, cơ cấu cây trồng và tác động môi trường.
  3. Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp: Xử lý các chuỗi số liệu địa chính, tính toán cơ cấu, tỷ lệ biến động diện tích, so sánh hiệu quả kinh tế trước và sau chuyển đổi.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai địa phương; xác định mục tiêu đánh giá hiện trạng và tác động của việc chuyển mục đích sử dụng đất; nêu rõ các yêu cầu về tính chính xác của số liệu và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Việt Nam. Nêu dẫn chứng về tốc độ suy giảm đất nông nghiệp trên cả nước (giai đoạn 2001 - 2005 cả nước chuyển 366.000 ha đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, đô thị; giai đoạn 2000 - 2008 có hơn 2,5 triệu nông dân chịu ảnh hưởng sinh kế). Phân tích chi tiết các quy định pháp luật về thẩm quyền giao đất, căn cứ chuyển mục đích, trình tự hồ sơ và nghĩa vụ tài chính theo Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định không gian nghiên cứu tại xã Na Mao; thiết lập khung nội dung gồm 5 trọng tâm: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Tình hình quản lý và sử dụng đất; (3) Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất; (4) Ảnh hưởng của việc chuyển mục đích đến sinh kế người dân; (5) Đề xuất giải pháp quản lý. Chi tiết hóa phương pháp điều tra RRA với 70 phiếu hộ dân trên 14 xóm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các kết quả khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại địa bàn xã Na Mao:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Na Mao

  • Vị trí và địa hình: Xã cách trung tâm huyện Đại Từ 16 km về phía Tây Bắc, tiếp giáp các xã Phú Thịnh, Yên Lãng, Phú Xuyên, Phú Cường. Địa hình vùng trung du đồi núi thấp xen kẽ đất bằng, dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C; lượng mưa 1.700 - 2.500 mm; độ ẩm trung bình 82%. Nguồn nước tưới tiêu chính là suối Vực Tròn (dài 6 km) cùng các hồ, đầm: Khuân U, Văn Minh, Ao Soi, Chính Tắc, Phượng Hoàng.
  • Tài nguyên: Đất nông nghiệp chiếm 87,46% diện tích tự nhiên; đất rừng có 351,82 ha (chủ yếu trồng keo, bạch đàn); tài nguyên nhân văn gắn liền với di tích ATK kháng chiến tại xóm Cầu Hoàn.
  • Dân số và kinh tế: Năm 2014, toàn xã có 843 hộ với 3.332 nhân khẩu, 10 dân tộc cùng sinh sống (Kinh chiếm 38,4%, Cao Lan 30%, Sán Chí 25%, còn lại là Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Mường, Sơ-tiêng). Hộ nghèo chiếm 38,81%, cận nghèo chiếm 20,92%. Lực lượng lao động có 1.930 người (lao động nông nghiệp chiếm 1.604 người, lao động phi nông nghiệp tăng từ 89 người năm 2011 lên 326 người năm 2014).
  • Sản xuất nông nghiệp: Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2014 đạt 1.987,5 tấn (thóc 1.945,5 tấn; ngô 42 tấn). Diện tích cây chè đạt 125 ha (chè kinh doanh 90 ha), năng suất 99 tạ/ha, sản lượng búp tươi đạt 891 tấn. Tổng đàn gia súc gia cầm có 388 con trâu, 30 con bò, 3.814 con lợn và 45.224 con gia cầm.
Tên cây trồng Diện tích gieo trồng 2011 (ha) Năng suất 2011 (tạ/ha) Sản lượng 2011 (tấn) Diện tích gieo trồng 2014 (ha) Năng suất 2014 (tạ/ha) Sản lượng 2014 (tấn)
Lúa 319,20 55,50 1.771,40 352,40 55,20 1.945,50
Ngô 17,00 39,00 66,30 10,50 40,00 42,00
Chè 99,00 (KD: 84) 101,00 850,00 125,00 (KD: 90) 99,00 891,00

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014

Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã Na Mao là 927,90 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối, tiếp theo là đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích năm 2011 (ha) Cơ cấu 2011 (%) Diện tích năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) Biến động 2011-2014 (ha)
I Đất nông nghiệp NNP 820,02 88,37 811,57 87,46 -8,45
1.1 Đất lúa nước DLN 203,19 21,90 197,08 21,24 -6,11
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại CHN 27,94 3,01 25,08 2,70 -2,86
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 233,57 25,17 238,74 25,73 +5,17
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 288,09 31,05 280,88 30,27 -7,21
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 35,02 3,77 35,02 3,77 0,00
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 22,51 2,43 22,15 2,39 -0,36
1.7 Đất nông nghiệp khác NKH 9,70 1,05 12,62 1,36 +2,92
II Đất phi nông nghiệp PNN 106,49 11,48 114,94 12,39 +8,45
2.1 Đất ở nông thôn ONT 29,27 3,15 29,54 3,18 +0,27
2.2 Đất trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,20 0,02 0,82 0,09 +0,62
2.3 Đất sản xuất, kinh doanh PNN SKC 25,45 2,74 26,61 2,87 +1,16
2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 30,22 3,26 35,71 3,85 +5,49
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,47 0,27 2,76 0,30 +0,29
2.6 Đất sông suối SON 18,88 2,03 19,50 2,10 +0,62
III Đất chưa sử dụng DCS 1,39 0,15 1,39 0,15 0,00
Tổng diện tích tự nhiên 927,90 100,00 927,90 100,00 0,00

Về đối tượng quản lý và sử dụng năm 2014: Hộ gia đình và cá nhân sử dụng 806,87 ha; các tổ chức trong nước sử dụng 29,22 ha; diện tích giao UBND xã quản lý là 92,59 ha (chiếm 9,98%).

3. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014

Việc chuyển mục đích sử dụng đất tại xã Na Mao diễn ra theo hai xu hướng chính: chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp.

Loại hình chuyển đổi mục đích Mã 2011 (ha) 2012 (ha) 2013 (ha) 2014 (ha)
I. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp NNP/PNN 1,92 3,06 3,45 1,94
- Đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp DLN/PNN 0,65 1,37 1,45 1,09
- Đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp RSX/PNN 1,16 1,60 1,84 0,74
- Đất nuôi trồng thủy sản sang đất phi nông nghiệp NTS/PNN 0,11 0,09 0,16 0,11
II. Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp NNP/NNP 2,08 2,69 2,83 2,57
- Đất lúa nước chuyển sang trồng cây lâu năm DLN/CLN 0,72 0,82 0,98 0,40
- Đất trồng cây hàng năm chuyển sang cây lâu năm CHN/CLN 0,36 0,61 0,44 0,55
- Đất trồng cây hàng năm sang nông nghiệp khác CHN/NKH 0,18 0,33 0,45 0,48
- Đất rừng sản xuất chuyển sang cây lâu năm RSX/CLN 0,48 0,52 0,39 0,46
- Đất rừng sản xuất sang nông nghiệp khác RSX/NKH 0,34 0,41 0,57 0,68

4. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai

  • Kết quả cấp GCNQSDĐ: Đến hết năm 2014, xã đã cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp và đất ở cho 712 hộ (đạt 84,46%); cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp cho 167 hộ (đạt 19,81%). Tổng diện tích các loại đất đã được cấp giấy chứng nhận là 764 ha (chiếm 82,33% diện tích tự nhiên). Riêng năm 2014, xã hoàn thành cấp mới 36 ha (đạt 110% kế hoạch) và chỉnh lý 40 giấy chứng nhận (đạt 100%).
  • Xử lý tranh chấp và xây dựng hạ tầng: Năm 2014 giải quyết dứt điểm 5/5 vụ tranh chấp đất đai (đạt 100%); hoàn thành quyết toán đề án phát triển giao thông nông thôn với kinh phí 374,68 triệu đồng; kiên cố hóa 9,17 km kênh mương (đạt tỷ lệ 48,8%).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính về biến động đất đai và đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Đại Từ và các phòng ban chuyên môn nhằm hỗ trợ nguồn vốn, hoàn thiện quy hoạch nông thôn mới và tập huấn kỹ thuật chuyển đổi cây trồng cho người dân xã Na Mao.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Làm rõ quy mô biến động đất đai: Giai đoạn 2011 - 2014, diện tích đất nông nghiệp của xã Na Mao giảm ròng 8,45 ha (từ 820,02 ha xuống 811,57 ha). Diện tích giảm chủ yếu ở đất rừng sản xuất (-7,21 ha) và đất lúa nước (-6,11 ha). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng đúng 8,45 ha (từ 106,49 ha lên 114,94 ha), trong đó tăng mạnh nhất là đất công cộng (+5,49 ha) phục vụ mở rộng mạng lưới giao thông liên xã, liên xóm theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
  2. Xu hướng chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp: Diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 5,17 ha và đất nông nghiệp khác tăng 2,92 ha do người dân chủ động chuyển đổi các diện tích lúa kém hiệu quả và đất rừng sang trồng chè cành và xây dựng chuồng trại chăn nuôi quy mô trang trại (toàn xã có 16 trang trại lợn, gà lớn).
  3. Thực trạng công tác quản lý: Hệ thống địa chính xã đã quản lý được 82,33% tổng diện tích đất tự nhiên thông qua cấp GCNQSDĐ. Tuy nhiên, tỷ lệ cấp đất lâm nghiệp còn thấp (19,81% số hộ).

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất

  • Nhóm giải pháp từ phía Nhà nước và chính sách: Đơn giản hóa thủ tục hành chính khi chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh khung giá đất bồi thường tiệm cận giá thị trường; hoàn thiện cơ chế chuyển nhượng, cho thuê đất nông nghiệp.
  • Nhóm giải pháp đối với chính quyền cấp xã: Tăng cường công tác lưu trữ hồ sơ địa chính, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên; đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai 2013; kiểm soát chặt chẽ việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy hoạch.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đất nông nghiệp: Đầu tư kiên cố hóa 51,2% kênh mương đất còn lại để chủ động nước tưới cho 197,08 ha lúa; thay thế các giống chè cũ bằng giống chè mới có năng suất cao; hỗ trợ vốn vay và chuyển giao kỹ thuật chế biến chè đặc sản để xây dựng thương hiệu chè Na Mao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận thực hiện trong thời gian tương đối ngắn (02 tháng, từ 05/02/2015 đến 05/04/2015); quy mô mẫu khảo sát trực tiếp dừng lại ở 70 hộ dân; công tác lưu trữ số liệu địa chính qua các thời kỳ của cấp xã còn phân tán, một số hồ sơ biến động đất đai chưa được cập nhật đầy đủ và kịp thời.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện tác động môi trường do hoạt động khai thác than của mỏ than Núi Hồng và chất thải từ các trang trại chăn nuôi đến chất lượng đất, nước tại địa phương; tính toán chi tiết bài toán kinh tế - xã hội lâu dài đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất sau khi hoàn thành các dự án nông thôn mới giai đoạn đến năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết và có giá trị tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá biến động đất đai cấp xã bằng công cụ RRA kết hợp thống kê địa chính; quy trình xử lý và trình bày số liệu kiểm kê đất đai.
  • Cán bộ địa chính - môi trường cấp xã và Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện: Nắm bắt thực trạng phân bổ quỹ đất, biến động đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp tại xã miền núi, từ đó xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập phương án quy hoạch nông thôn mới sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Na Mao năm 2014 là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Na Mao là 927,90 ha. Cơ cấu gồm: đất nông nghiệp có 811,57 ha (chiếm 87,46%), đất phi nông nghiệp có 114,94 ha (chiếm 12,39%) và đất chưa sử dụng có 1,39 ha (chiếm 0,15%).

2. Đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại xã Na Mao biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2014? Trong 4 năm (2011 - 2014), đất nông nghiệp giảm 8,45 ha (từ 820,02 ha xuống 811,57 ha), trong đó giảm mạnh nhất là đất rừng sản xuất (-7,21 ha) và đất lúa nước (-6,11 ha). Toàn bộ 8,45 ha này chuyển sang đất phi nông nghiệp (tăng từ 106,49 ha lên 114,94 ha), tập trung lớn nhất vào đất công cộng (+5,49 ha) để mở rộng đường giao thông.

3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Na Mao tính đến năm 2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Đến năm 2014, toàn xã đã cấp GCNQSDĐ nông nghiệp và đất ở cho 712 hộ (đạt tỷ lệ 84,46%); cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp cho 167 hộ (đạt tỷ lệ 19,81%). Tổng diện tích các loại đất đã cấp giấy chứng nhận đạt 764 ha, tương đương 82,33% tổng diện tích tự nhiên.

4. Khóa luận sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nào và quy mô mẫu ra sao? Tác giả sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra nông hộ đối với 70 hộ gia đình có đất chuyển đổi mục đích sử dụng, phân bổ đồng đều trên 14 xóm của xã Na Mao (mỗi xóm điều tra từ 4 đến 6 hộ) trên tổng số 843 hộ toàn xã.

5. Vì sao cây chè được xác định là cây mũi nhọn nhưng hiệu quả kinh tế tại Na Mao chưa cao? Theo phân tích của tác giả, dù diện tích chè năm 2014 đạt 125 ha (sản lượng 891 tấn búp tươi), hiệu quả kinh tế chưa cao do phần lớn diện tích chè thiếu nước tưới, tỷ lệ giống chè cũ còn nhiều, người dân thiếu kỹ thuật chăm sóc, chế biến và hạn chế nguồn vốn đầu tư phân bón, máy móc, dẫn đến chưa xây dựng được thương hiệu chè riêng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Thùy đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại xã Na Mao giai đoạn 2011 - 2014 dựa trên chuỗi số liệu địa chính và điều tra thực địa 70 hộ nông dân. Nghiên cứu chỉ ra quy luật giảm quỹ đất nông nghiệp để phục vụ hạ tầng công cộng và sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp sang phát triển cây lâu năm, chuồng trại chăn nuôi. Các phân tích về công tác quản lý nhà nước cùng hệ thống giải pháp đề xuất là nguồn tư liệu thực tế hỗ trợ chính quyền địa phương nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch và sử dụng đất bền vững.