Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các hình thức phân phối hiện đại như siêu thị và trung tâm thương mại. Sự mở rộng quy mô kinh doanh khiến cán cân cung vượt cầu, mang lại nhiều lựa chọn tiêu dùng và đẩy các doanh nghiệp bán lẻ vào cuộc cạnh tranh thị phần gay gắt. Trong lĩnh vực phân phối, khách hàng đóng vai trò nguồn thu trực tiếp và là tài sản quan trọng nhất. Nhiều số liệu thực tiễn cho thấy khoảng 80% lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ 20% lượng khách hàng trung thành, khiến việc giữ chân khách hàng cũ và gia tăng tỷ lệ khách hàng thân thiết trở thành chiến lược sống còn thay vì chỉ tập trung tìm kiếm khách hàng mới.

Đối với Siêu thị Co.opmart Huế, năm 2018 đặt ra thách thức cạnh tranh trực tiếp khi hai đơn vị bán lẻ lớn là Nguyễn Kim và Vincom gia nhập thị trường Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp cần hoàn thiện các chính sách chăm sóc và quản trị quan hệ khách hàng nhằm giữ vững thị phần. Mặc dù siêu thị đã vận hành chương trình Khách hàng thân thiết (KHTT), công tác đánh giá thực trạng dựa trên cảm nhận của người tiêu dùng là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá cảm nhận của khách hàng về chương trình KHTT của siêu thị Co.opmart Huế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị quan hệ khách hàng trong hoạt động bán lẻ, các nội dung liên quan đến chương trình KHTT, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng về chương trình KHTT của siêu thị Co.opmart Huế.
    • Đánh giá cảm nhận của khách hàng và xác định nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sự cảm nhận về chương trình.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình KHTT tại siêu thị Co.opmart Huế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đặc điểm của khách hàng tham gia chương trình KHTT của siêu thị là gì?
  2. Các chương trình mà siêu thị đã áp dụng cho KHTT là gì?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chương trình KHTT của siêu thị?
  4. Khách hàng đánh giá như thế nào về chương trình KHTT của siêu thị Co.opmart Huế và nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất?
  5. Những giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả chương trình KHTT của siêu thị Co.opmart Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình Khách hàng thân thiết của siêu thị Co.opmart Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng có tham gia chương trình KHTT tại siêu thị Co.opmart Huế.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Co.opmart Huế, số 06 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa từ ngày 15/02/2018 đến ngày 15/03/2018.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá sự hài lòng và cảm nhận của khách hàng đối với chương trình KHTT của siêu thị Co.opmart Huế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khung lý thuyết quản trị thương mại, bao gồm:

  • Khái niệm khách hàng theo quan điểm cổ điển, hiện đại, tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và định nghĩa của Philip Kotler (2003); 4 vai trò của khách hàng theo Mark Di Somma (Người ủng hộ, Người đối đầu, Người quan sát, Người nhận xét).
  • Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) trong bán lẻ theo Mei Lin Fung, David Sims, định nghĩa của Gartner và tài liệu của Trương Đình Chiến & Nguyễn Hùng Cường, tiếp cận CRM dưới góc độ chiến lược kinh doanh dài hạn.
  • Cơ cấu thiết kế chương trình KHTT gồm: cơ cấu thưởng (hình thức thưởng, sản phẩm hỗ trợ, giá trị, tỷ lệ, cách thức và thời gian thưởng); yêu cầu tham gia (đăng ký tự nguyện hoặc tự động, tích lũy điểm tự động hoặc thủ công); chức năng thanh toán; chi phí và doanh thu (Leenheer, Bijmolt, Van Heerde và Smidts, 2002).
  • Lý thuyết về sự hài lòng (Fornell 1995, Hoyer & MacInnis 2001, Hansemark & Albinsson 2004, Zeithaml & Bitner 2000, Kotler 2000) và lòng trung thành (Pritchard & Howard, Engel & Blackwell 1982, Oliver 1999, Dick & Basu 1994, Jackson 1985).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả tổng hợp từ hai nghiên cứu thực nghiệm của Trần Ngọc (2010) tại Co.opmart Vĩnh Long và Nguyễn Hồng Thắm (2014) tại Co.opmart Cần Thơ, bao gồm 5 nhân tố độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng về chương trình KHTT (các giả thuyết từ H1 đến H5):

  • H1: Quy trình cấp thẻ (CT) ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H2: Sử dụng thẻ (SD) ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H3: Lợi ích của chương trình (LI) ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H4: Quy trình nhận thưởng (NT) ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H5: Thái độ của nhân viên (NV) ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng.
Nhóm nhân tố Mã hóa biến quan sát Nội dung tiêu chí đo lường
Quy trình cấp thẻ (CT) CT1
CT2
CT3
Thủ tục cấp thẻ đơn giản
Thời gian cấp thẻ nhanh chóng
Thông tin cung cấp để làm thẻ rõ ràng
Sử dụng thẻ (SD) SD1
SD2
SD3
SD4
Điểm được tích lũy một cách đơn giản
Dễ dàng kiểm tra thông tin khi cần thiết
Nâng cấp độ thẻ một cách nhanh chóng
Dễ dàng tích lũy điểm khi quên mang thẻ
Lợi ích của chương trình (LI) LI1
LI2
LI3
LI4
LI5
LI6
LI7
LI8
LI9
Nhận được ưu đãi giảm giá trên hóa đơn mua hàng
Được tặng phiếu mua hàng có giá trị
Quy đổi điểm sang chiết khấu thương mại
Được tặng Coupon và quà sinh nhật
Được tặng quà đặc biệt nhân các ngày lễ
Được tham gia các chương trình khuyến mãi và giảm giá thường xuyên
Được tham gia các chương trình giá ưu đãi, giá đặc biệt dành riêng
Được tặng cẩm nang mua sắm hàng tháng
Được tham gia dịch vụ gói quà miễn phí
Quy trình nhận thưởng (NT) NT1
NT2
NT3
Nhận thông báo về các chương trình nhận thưởng chính xác, kịp thời
Thủ tục nhận thưởng đơn giản
Thời gian nhận thưởng nhanh chóng
Thái độ của nhân viên (NV) NV1
NV2
NV3
NV4
Nhân viên CSKH tư vấn kỹ thể lệ của chương trình
Nhân viên CSKH giải quyết phàn nàn, thắc mắc kịp thời, nhanh chóng
Nhân viên CSKH phục vụ tốt hoạt động chi phiếu quà tặng, CKTM, Coupon, quà Tết
Nhân viên gửi cẩm nang mua sắm hàng tháng đúng hẹn, chính xác

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, tài sản, nguồn vốn và số liệu chương trình KHTT giai đoạn 2015 - 2017 do Tổ Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Kế toán của siêu thị Co.opmart Huế cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi trên thực địa tại siêu thị Co.opmart Huế từ ngày 15/02/2018 đến 15/03/2018. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa được áp dụng do hạn chế trong việc tiếp cận toàn bộ danh sách khách hàng và yêu cầu đảm bảo tính đại diện khách quan.
  • Quy mô mẫu: Xác định theo công thức Cochran (1997) cho tổng thể vô hạn: $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8%$ ($0{,}08$), cỡ mẫu tính toán được là: $$n = \frac{1{,}96^2 \cdot (0{,}5 \cdot 0{,}5)}{0{,}08^2} = 150{,}06 \approx 150 \text{ mẫu}$$
  • Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $> 0{,}3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO trong khoảng $0{,}5 - 1{,}0$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig $< 0{,}05$, trích nhân tố có Eigenvalue $> 1$); phân tích hệ số tương quan Pearson; hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Tolerance $> 0{,}1$, VIF $< 5$), hiện tượng tự tương quan (hệ số Durbin-Watson $1 < D < 3$) và mức độ giải thích qua $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa 5%.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về khách hàng, quản trị quan hệ khách hàng và chương trình KHTT trong ngành bán lẻ. Tác giả phân tích cấu trúc thiết kế một chương trình KHTT chuyên nghiệp dựa trên các quy tắc tích lũy điểm thưởng, phân cấp hội viên, quản lý thẻ và kiểm soát cân đối chi phí vận hành so với doanh thu tạo ra.

Chương 1 cũng khảo cứu thực tế các chương trình KHTT của những doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam: thẻ VinID của Tập đoàn Vingroup (kết nối chiết khấu 2% - 25% tại 1.200 điểm kinh doanh, phát hành Gift Card từ 50.000 đến 10 triệu đồng); thẻ thành viên AEON Việt Nam (tích 1 điểm cho mỗi 10.000 đồng, đổi 300 điểm lấy phiếu chiết khấu 30.000 đồng, giảm giá 5% vào ngày hội thành viên 5 và 20 hàng tháng); hệ thống thẻ 3 cấp bậc của Siêu thị Điện máy - Nội thất Chợ Lớn (Thẻ Star, Thẻ Gold, Thẻ Diamond áp dụng cho đơn hàng từ 199.000 đồng); chính sách ưu đãi của chuỗi thời trang JUNO. Trên địa bàn thành phố Huế, tác giả đối chiếu với thẻ Big Xu của siêu thị Big C (ví điện tử quy đổi 200 đồng hóa đơn được 1 Big Xu, thanh toán trực tiếp với tỷ lệ 1.000 Big Xu tương đương 1.000 đồng) và chương trình thẻ 3 cấp (Thường xuyên, Gold, VIP) của Nguyễn Kim Huế.

Từ việc bình luận các đề tài nghiên cứu trước của Trần Ngọc (2010), Nguyễn Hồng Thắm (2014), Lại Thị Diệu (2014) và Trương Hồng Dũng (2008), tác giả đã kế thừa thang đo và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (20 biến quan sát) ảnh hưởng đến sự hài lòng về chương trình KHTT.

Chương 2: Cảm nhận của khách hàng về chương trình Khách hàng thân thiết của siêu thị Co.opmart Huế

Nội dung chương 2 gồm các phân tích thực trạng hoạt động và kiểm định định lượng:

  • Tổng quan đơn vị: Siêu thị Co.opmart Huế (Công ty TNHH MTV Co.opmart Huế) thành lập ngày 24/05/2008 tại TTTM Trường Tiền Plaza, số 06 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế, là thành viên thứ 30 thuộc hệ thống Saigon Co.op. Đơn vị có vốn đầu tư ban đầu 10 tỷ đồng từ sự hợp tác giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Saigon Co.op (SCID) và Công ty Cổ phần Đầu tư Bắc Trường Tiền, diện tích mặt bằng trên 6.460 m² gồm 2 tầng lầu. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách ngành hàng (Hàng thực phẩm, Hàng phi thực phẩm), Bộ phận hỗ trợ bán hàng, Bộ phận quản trị và các tổ nghiệp vụ trực thuộc (Tổ thu ngân và dịch vụ khách hàng, Tổ thực phẩm tươi sống, Tổ hóa mỹ phẩm...).
  • Đánh giá các chỉ tiêu nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của siêu thị giai đoạn 2015 - 2017: Tình hình lao động (cơ cấu theo giới tính và trình độ chuyên môn), cơ cấu tài sản, nguồn vốn và doanh thu, lợi nhuận qua các năm.
  • Thực trạng vận hành chương trình KHTT giai đoạn 2015 - 2017: Thống kê số lượng thẻ phát hành theo từng năm, số lượng khách hàng từ bỏ chương trình, doanh số mua sắm tích lũy qua thẻ, hạch toán chi phí thực hiện và lợi nhuận trực tiếp mang lại từ chương trình KHTT.
  • Phân tích thống kê mẫu khảo sát ($n = 150$): Thống kê cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập hộ gia đình hàng tháng); thói quen và hành vi mua sắm (tần suất đến siêu thị trong tháng, mức chi tiêu bình quân, động cơ chính khi tham gia chương trình KHTT và kênh tiếp nhận thông tin về chương trình).
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đối với 5 biến độc lập (CT, SD, LI, NT, NV) và biến phụ thuộc Sự hài lòng.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO and Bartlett's Test, xác định ma trận xoay nhân tố và các giá trị Eigenvalue nhằm gom nhóm các biến đo lường.
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson giữa các biến số.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến cảm nhận chung của khách hàng, kiểm định phương sai và hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Thống kê mô tả và kiểm định One-Sample T-Test về mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với từng thành phần: Quy trình cấp thẻ, Sử dụng thẻ, Lợi ích của chương trình, Quy trình nhận thưởng, Thái độ của nhân viên và sự hài lòng chung.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình Khách hàng thân thiết tại siêu thị Co.opmart Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển chương trình KHTT của Co.opmart Huế và xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Quy trình cấp thẻ và Sử dụng thẻ: Tối giản hóa thủ tục đăng ký, rút ngắn thời gian phát hành thẻ hội viên, hoàn thiện cơ chế tra cứu điểm và tích điểm linh hoạt trong trường hợp khách hàng quên mang thẻ vật lý.
  2. Nhóm giải pháp về Lợi ích của chương trình: Cơ cấu lại danh mục hàng hóa chiết khấu, nâng cao giá trị quy đổi của phiếu mua hàng, thiết kế các chương trình ưu đãi chuyên biệt và quà tặng sinh nhật, quà lễ tết thiết thực hơn cho từng hạng thẻ.
  3. Nhóm giải pháp về Quy trình nhận thưởng: Minh bạch hóa và cập nhật kịp thời thông tin trả thưởng qua các kênh thông báo, tinh giản các bước nhận quà và phiếu chiết khấu thương mại để giảm thời gian chờ đợi tại quầy dịch vụ.
  4. Nhóm giải pháp về Thái độ nhân viên: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn thể lệ chương trình cho nhân viên chăm sóc khách hàng và thu ngân, nâng cao tinh thần trách nhiệm và kỹ năng xử lý khiếu nại, phản hồi của người tiêu dùng.
  5. Tăng cường hoạt động Marketing: Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, phát hành cẩm nang mua sắm chính xác, đúng kỳ hạn và đẩy mạnh quảng bá chương trình KHTT đến các phân khúc khách hàng tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được:

  • Đã phản ánh bức tranh thực trạng vận hành chương trình KHTT của Co.opmart Huế từ năm 2015 đến 2017 thông qua các chỉ tiêu thống kê cụ thể về số lượng thẻ phát hành, biến động khách hàng rời bỏ chương trình, doanh thu tạo ra qua hệ thống thẻ và chi phí duy trì hoạt động chăm sóc khách hàng thân thiết.
  • Đã kiểm định và chứng minh sự phù hợp của mô hình nghiên cứu 5 nhân tố đo lường sự hài lòng đối với chương trình KHTT siêu thị, cung cấp hệ số đánh giá khách quan về cảm nhận của người tiêu dùng tại thành phố Huế qua 150 mẫu điều tra thực tế.
  • Đã làm rõ mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ từ khâu cấp phát thẻ, tiện ích sử dụng, quyền lợi tích lũy điểm, quy trình chi trả thưởng đến cung cách phục vụ của đội ngũ nhân viên.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các nhóm giải pháp xuất phát từ chính các biến quan sát bị khách hàng đánh giá thấp trong mô hình hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test, tập trung vào việc hoàn thiện chính sách ưu đãi, cải tiến thủ tục tại quầy dịch vụ khách hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Co.opmart Huế trong việc phân bổ ngân sách chi phí cho chương trình KHTT, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý dữ liệu hội viên và phối hợp với Saigon Co.op để điều chỉnh cơ chế thưởng linh hoạt hơn.

Đóng góp so với các nghiên cứu đi trước:

  • So với nghiên cứu của Trần Ngọc (2010) tại Co.opmart Vĩnh Long vốn chỉ đánh giá số lượng thẻ phát hành mà chưa phân tích chi phí, doanh số và lợi nhuận của chương trình KHTT, khóa luận này đã bổ sung đầy đủ hệ số tài chính thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017.
  • So với đề tài của Nguyễn Hồng Thắm (2014) tại Co.opmart Cần Thơ còn đưa ra các giải pháp chung chung, khóa luận đã bám sát các chỉ số thống kê mô tả và kết quả kiểm định thang đo thực tế tại địa bàn Huế để xây dựng hệ thống giải pháp chi tiết cho từng nghiệp vụ bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Quy mô mẫu khảo sát dừng lại ở 150 khách hàng, giới hạn trong phạm vi một điểm bán lẻ là siêu thị Co.opmart Huế tại Trung tâm Thương mại Trường Tiền Plaza.
  • Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thực địa được áp dụng do tác giả không thể tiếp cận đầy đủ cơ sở dữ liệu danh bạ khách hàng của siêu thị, đồng thời bị ràng buộc về nguồn lực cá nhân và giới hạn thời gian điều tra thực tế (thu thập trong 1 tháng từ 15/02/2018 đến 15/03/2018).
  • Nguồn số liệu thứ cấp đánh giá hiệu quả tài chính và biến động thẻ thành viên mới chỉ được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô điều tra với cỡ mẫu lớn hơn và tiếp cận phương pháp chọn mẫu phân tầng dựa trên cơ sở dữ liệu phân hạng hội viên chính thức từ hệ thống CRM của siêu thị.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa Co.opmart Huế với các siêu thị khác trên cùng địa bàn (như Big C Huế, Vinmart) hoặc các siêu thị Co.opmart thuộc khu vực miền Trung.
  • Thực hiện khảo sát đánh giá biến động hành vi tiêu dùng và mức độ trung thành của khách hàng ở giai đoạn sau năm 2018, khi các đối thủ cạnh tranh mới (Nguyễn Kim, Vincom) đã chính thức đi vào vận hành ổn định tại Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình hội viên hoặc đo lường sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ.

Nội dung nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhà quản lý siêu thị, trưởng bộ phận chăm sóc khách hàng và marketing bán lẻ:

  • Cung cấp khung đo lường gồm 20 biến quan sát đã được mã hóa chi tiết để đánh giá toàn diện một chương trình KHTT siêu thị (từ khâu đăng ký, sử dụng, thụ hưởng lợi ích đến giao tiếp nhân viên).
  • Cung cấp quy trình áp dụng công thức xác định cỡ mẫu Cochran (1997) cho tổng thể vô hạn và các bước xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính đến kiểm định One-Sample T-Test.
  • Cung cấp tư liệu thực tế về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng và phương thức triển khai chương trình KHTT tại hệ thống siêu thị Co.opmart.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô mẫu điều tra của khóa luận là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào? Cỡ mẫu nghiên cứu là 150 khách hàng, được xác định bằng công thức tính mẫu Cochran (1997) cho tổng thể vô hạn với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 8%$.

  2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận kế thừa từ những tác giả nào và gồm những nhân tố nào? Mô hình nghiên cứu được kết hợp và kế thừa từ đề tài của Trần Ngọc (2010) tại Co.opmart Vĩnh Long và Nguyễn Hồng Thắm (2014) tại Co.opmart Cần Thơ, bao gồm 5 nhân tố: Quy trình cấp thẻ (3 biến), Sử dụng thẻ (4 biến), Lợi ích của chương trình (9 biến), Quy trình nhận thưởng (3 biến) và Thái độ của nhân viên (4 biến).

  3. Đâu là áp lực cạnh tranh thực tế thúc đẩy tác giả thực hiện nghiên cứu tại Co.opmart Huế vào năm 2018? Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thị trường bán lẻ tại thành phố Huế năm 2018 xuất hiện hai trung tâm mua sắm lớn là Nguyễn Kim và Vincom, tạo ra thách thức cạnh tranh trực tiếp buộc Co.opmart Huế phải nâng cao chất lượng chương trình KHTT để giữ chân khách hàng thành viên.

  4. Khóa luận thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khoảng thời gian nào? Dữ liệu thứ cấp về tình hình lao động, tài chính và chương trình KHTT được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017 từ Tổ Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Kế toán của Co.opmart Huế; dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi từ ngày 15/02/2018 đến ngày 15/03/2018.

  5. Siêu thị Co.opmart Huế được thành lập vào thời gian nào và có quy mô mặt bằng ra sao? Siêu thị Co.opmart Huế thành lập ngày 24/05/2008, là thành viên thứ 30 của hệ thống Saigon Co.op, tọa lạc tại TTTM Trường Tiền Plaza, số 06 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế, với tổng diện tích mặt bằng trên 6.460 m² gồm 2 tầng lầu và số vốn đầu tư ban đầu 10 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị quan hệ khách hàng và quy trình thiết kế chương trình khách hàng thân thiết trong hoạt động bán lẻ hiện đại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 và xử lý dữ liệu khảo sát 150 khách hàng bằng các công cụ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến và One-Sample T-Test, đề tài đã làm rõ thực trạng cảm nhận của người tiêu dùng đối với chương trình thẻ tại siêu thị Co.opmart Huế. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả định lượng, mang lại cơ sở thực tiễn giúp siêu thị hoàn thiện chính sách hội viên, nâng cao chất lượng phục vụ và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Thừa Thiên Huế.