Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2010–2020, Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) giữ vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tiếp nối Nghị quyết số 13-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (tháng 3/2002) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, Quốc hội đã ban hành Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2013) và Chính phủ ban hành Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Trọng tâm của hệ thống văn bản pháp lý mới là chuyển đổi căn bản mô hình HTX kiểu cũ sang HTX kiểu mới hoạt động tự chủ, dân chủ, bình đẳng và lấy phục vụ lợi ích thành viên làm mục tiêu cốt lõi.

Xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội là địa bàn ven đô có truyền thống phát triển hợp tác xã và sở hữu nhiều thuận lợi về giao lưu kinh tế. Tuy nhiên, trong quá trình thực thi các chính sách hỗ trợ và phát triển, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN) Nhị Khê bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ chuyển đổi chậm chạp, lợi ích mang lại cho xã viên chưa nhiều, tỷ lệ lao động tham gia còn thấp. Đáng chú ý, HTX mới chỉ tiếp cận và thực thi được 1 trong 10 nhóm chính sách ưu đãi của Nhà nước theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP. Đơn vị gặp rào cản lớn về vốn tự có ít, đất xây dựng trụ sở chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ) dẫn đến việc không đủ điều kiện thế chấp vay vốn ngân hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu thốn và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chưa thích ứng với kinh tế thị trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ, phát triển hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội" do sinh viên Mai Thị Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Bảo Dương tại Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (tháng 5/2015).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã của người dân trong địa bàn xã, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã tại xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển HTX.
  • Thứ hai: Phân tích tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển HTX tại Nhị Khê, huyện Thường Tín.
  • Thứ ba: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn xã Nhị Khê, huyện Thường Tín.
  • Thứ tư: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ, phát triển hợp tác xã tại xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện chính sách phát triển HTX trên địa bàn xã Nhị Khê; tập trung vào các nhóm chủ thể gồm cán bộ quản lý và lãnh đạo UBND xã, cán bộ quản lý và nhân viên HTXDVNN, các hộ nông dân (xã viên và ngoài xã viên), cùng các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá quá trình thực thi chính sách theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP qua 4 hoạt động trọng tâm: khuyến khích thành lập mới; đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; tiếp cận Quỹ hỗ trợ phát triển HTX; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2014; dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa được thực hiện từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kinh tế tập thể:

  • Khái niệm chính sách và thực thi chính sách: Trích dẫn khái niệm chính sách của Ngô Đức Cát và Vũ Đình Thăng (2001), Phạm Vân Đình (2006) và Đỗ Kim Chung (2010), xác định chính sách là phương thức can thiệp và tập hợp chủ trương, hành động của Nhà nước nhằm đạt mục tiêu kinh tế - xã hội. Thực thi chính sách hỗ trợ phát triển HTX là chu trình triển khai cụ thể hóa các quyết sách từ Trung ương đến địa phương thông qua 7 bước: Chuẩn bị triển khai; Tuyên truyền, phổ biến; Phân công phối hợp; Duy trì chính sách; Điều chỉnh chính sách; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.
  • Khái niệm Hợp tác xã và HTXDVNN: Khái niệm HTX theo Liên minh HTX Quốc tế (ICA năm 1895 và 1995), Luật Hợp tác xã 2003 và Luật Hợp tác xã 2012 (tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập). Khái niệm HTX dịch vụ nông nghiệp theo Nguyễn Ngọc Bích (2012), xác định đây là tổ chức kinh tế cung ứng các yếu tố dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất của hộ nông dân, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, không vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận thuần túy.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Hợp tác xã năm 2003 (10 chương, 52 điều); Luật Hợp tác xã năm 2012 (9 chương, 64 điều); Nghị định 15/CP (17 điều); Nghị định 88/2005/NĐ-CP (8 nhóm chính sách hỗ trợ); Nghị định 193/2013/NĐ-CP với Điều 24 quy định chính sách hỗ trợ chung và Điều 25 quy định 10 chính sách hỗ trợ, ưu đãi chuyên ngành cho HTX nông nghiệp (hạ tầng, giao đất/thuê đất, tín dụng, vốn/giống khi thiên tai, chế biến sản phẩm...).
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Đề tài xác định 3 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi chính sách: (1) Cán bộ thực hiện (trình độ chuyên môn, khả năng tiếp nhận chỉ đạo, môi trường làm việc, năng lực phối hợp liên tịch); (2) Đối tượng thụ hưởng (học vấn, kỹ năng sản xuất, khả năng tiếp nhận thông tin, ý thức tham gia); (3) Nguồn ngân sách và cơ sở vật chất bố trí cho việc triển khai.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống và tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA).
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn xã Nhị Khê do đây là xã có bề dày phong trào HTX nông nghiệp nhưng đang gặp các vướng mắc điển hình trong chuyển đổi mô hình và thực thi chính sách.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2014 của UBND xã Nhị Khê, Ban Thống kê xã và HTXDVNN Nhị Khê.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu ngẫu nhiên tại 5 thôn/khu (Nhị Khê, Thượng Đình, Trung Thôn, Văn Xá, phố Quán Gánh) với tổng dung lượng mẫu khảo sát là 68 đối tượng, bao gồm:
    • 45 hộ nông dân là xã viên HTXDVNN;
    • 16 hộ nông dân không phải là thành viên HTXDVNN;
    • 04 cán bộ quản lý HTXDVNN Nhị Khê;
    • 03 cán bộ chuyên trách thuộc UBND xã Nhị Khê.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích cơ cấu và tổng hợp chỉ tiêu kinh tế để làm rõ thực trạng, mức độ thụ hưởng và đánh giá của các nhóm đối tượng về từng chính sách hỗ trợ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã 2012; xác định rõ 1 mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu và phạm vi triển khai về nội dung, không gian địa bàn xã Nhị Khê và thời gian nghiên cứu (số liệu giai đoạn 2011–2014, khảo sát thực tế nửa đầu năm 2015).

Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế tập thể, các khái niệm HTX, HTX dịch vụ nông nghiệp, quy trình 7 bước thực thi chính sách và các nhân tố chi phối. Tác giả phân tích tiến trình lập pháp từ Luật HTX 2003, Nghị định 88/2005/NĐ-CP đến Luật HTX 2012 và Nghị định 193/2013/NĐ-CP với 10 chính sách ưu đãi trọng điểm.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm Ấn Độ: Liên minh HTX Quốc gia Ấn Độ (NCUI) đại diện cho 212 thành viên; xây dựng hệ thống đào tạo cán bộ HTX 3 cấp (Viện Đào tạo quốc gia cấp bằng cao đẳng, Viện Đào tạo cấp bằng trung cấp, Trung tâm cấp huyện đào tạo cơ sở); mô hình Liên hiệp HTX sản xuất sữa Amul (bang Gujarat thành lập năm 1953, quy mô 2 triệu cổ phần, sản xuất 1 triệu lít sữa/ngày, chiếm 42,6% thị phần sữa toàn Ấn Độ); tổng vốn hoạt động khu vực HTX đạt 18,33 tỷ USD.
  • Kinh nghiệm Malaysia: Tổ chức ANGKASA quản lý 4.049 HTX với 4,33 triệu xã viên; Luật HTX năm 1993 quy định kiểm toán nội bộ và báo cáo thường kỳ; Chính phủ thành lập Cục Phát triển HTX để quản lý, hỗ trợ vốn và đào tạo cán bộ.
  • Kinh nghiệm Nhật Bản: Liên hiệp HTX tiêu dùng (JCCU) với 617 HTX thành viên sản xuất trên 10.000 sản phẩm nhãn hiệu "Co-op"; HTX nông nghiệp cơ sở tổ chức theo mô hình đa chức năng và đơn chức năng hoạt động dưới sự điều phối của hệ thống liên đoàn cấp tỉnh và toàn quốc.
  • Kinh nghiệm tỉnh Quảng Nam: Giai đoạn sau chia tách tỉnh năm 1997, địa phương đã rà soát và giải thể 99 HTX nông nghiệp không đủ điều kiện chuyển đổi; sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, toàn tỉnh đã phát triển hơn 2.500 tổ hợp tác (THT), 161 HTX và 01 liên hiệp HTX, xóa bỏ tư duy trông chờ bao cấp.
  • Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 7 bài học kinh nghiệm: nâng cao nhận thức hệ thống chính trị; tăng cường hỗ trợ từ Nhà nước; đổi mới tổ chức và thanh lọc tư cách "xã viên toàn dân"; chuyển tư duy từ "bán cái mình có" sang "bán cái thị trường cần"; linh hoạt phương thức kinh doanh; chú trọng nghiên cứu thị trường; kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý ổn định.

Phần III: Địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, hạ tầng và kinh tế - xã hội xã Nhị Khê (huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội):

  • Vị trí và tự nhiên: Xã nằm phía Bắc huyện Thường Tín, cách trung tâm Hà Nội 18 km, diện tích 2,79 km²; địa hình đồng bằng sông Hồng, nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa 1.600–1.700 mm/năm (75% tập trung từ tháng 5 đến tháng 9).
  • Dân số và lao động năm 2014: Dân số đạt 9.265 người trong 4.382 hộ, tỷ lệ tăng tự nhiên 0,68%; số người trong độ tuổi lao động là 3.317 người (chiếm 55,5% dân số), trong đó lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm 92,7%, lao động nông nghiệp chỉ chiếm 7,3%.
  • Cơ sở hạ tầng: Giao thông có 30,1 km (đường trục xã 3,0 km, đường trục thôn 8,4 km, đường ngõ xóm 12,5 km đã bê tông hóa 11,5 km, đường trục chính nội đồng 6,22 km hoàn toàn là đường đất); thủy lợi có 3 trạm bơm điện (công suất 1.000 m³/giờ/máy) phục vụ tưới tiêu 262,45 ha; mạng lưới điện gồm 8 trạm biến áp với tổng công suất 2.560 KVA (4 trạm đạt yêu cầu, 4 trạm cần nâng cấp).
  • Biến động đất đai: Hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2012–2014 ghi nhận xu hướng chuyển đổi cơ cấu rõ rệt.
Chỉ tiêu đất đai Năm 2012 (ha) Cơ cấu 2012 (%) Năm 2013 (ha) Cơ cấu 2013 (%) Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
A. Tổng diện tích tự nhiên 706,04 100,00 706,04 100,00 706,04 100,00 100,00 100,00
I. Đất nông nghiệp 441,56 62,54 430,10 60,89 424,20 60,08 97,40 98,63
1. Đất sản xuất nông nghiệp 414,26 89,08 411,86 95,86 420,35 95,72 99,43 99,59
2. Đất nuôi trồng thủy sản 17,30 3,92 18,24 4,15 18,81 4,28 105,43 103,13
II. Đất phi nông nghiệp 259,50 36,75 263,90 37,38 273,26 38,70 101,69 103,55
1. Đất ở 68,85 26,15 71,18 26,98 73,05 27,23 104,91 102,63
2. Đất chuyên dùng 190,32 73,35 191,39 72,54 194,xx - - -
3. Đất phi nông nghiệp khác 1,31 0,51 1,29 0,49 0,94 0,35 98,47 72,87
III. Đất chưa sử dụng 14,98 2,12 12,04 1,71 8,58 1,20 80,37 71,26
Bình quân đất NN/hộ (m²) 1.542,3 - 1.536,6 - 1.451,8 - - -
Bình quân đất NN/khẩu (m²) 366,02 - 361,89 - 331,29 - - -
Bình quân đất NN/lao động (m²) 792,46 - 782,35 - 772,49 - - -

(Nguồn: Ban thống kê xã Nhị Khê)

  • Tình hình phát triển kinh tế: Kinh tế xã tăng trưởng liên tục qua các năm, thể hiện sự dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%) Tăng trưởng BQ (%)
Tổng giá trị sản xuất (tr. đồng) 98.770 120.012 130.050 - - 10,71
- Nông nghiệp (tr. đồng) 49.590 55.100 60.270 - - -
Tỷ trọng nông nghiệp (%) 50,21 45,91 46,34 - - -
- Phi nông nghiệp (tr. đồng) 59.180 65.020 69.780 - - -
Tỷ trọng phi nông nghiệp (%) 57,65 54,18 53,66 - - -
+ Công nghiệp, TTCN, XD (tr. đ) 29.540 - - - - -
+ Thương mại, dịch vụ (tr. đồng) 29.640 - - - - -
Chỉ tiêu bình quân năm 2014
- Tổng GTSX/khẩu (tr. đồng) 8,xx - 9,10 - - -
- Tổng GTSX/hộ (tr. đồng) 43,xx - 40,00 - - -
- Tổng GTSX/lao động (tr. đồng) 17,70 19,60 21,30 110,73 108,67 109,70

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012, 2013, 2014 xã Nhị Khê)

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương phân tích thực trạng thực thi chính sách HTX tại Nhị Khê:

  • Mức độ thực thi chính sách: Trong số 10 chính sách hỗ trợ phát triển HTX quy định tại Nghị định 193/2013/NĐ-CP, HTXDVNN Nhị Khê mới chỉ triển khai được 1 chính sách (chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cán bộ quản lý HTX). Các chính sách còn lại (xúc tiến thương mại, đổi mới công nghệ, tiếp cận vốn Quỹ hỗ trợ, đầu tư kết cấu hạ tầng, giao đất/cho thuê đất, ưu đãi tín dụng, hỗ trợ thiệt hại thiên tai, hỗ trợ chế biến) hầu hết chưa được triển khai hoặc chỉ mới dừng lại ở bước chuẩn bị, chưa tạo chuyển biến thực tế.
  • Các khó khăn, vướng mắc căn bản:
    • Vướng mắc pháp lý về đất đai: Diện tích đất làm trụ sở của HTXDVNN Nhị Khê chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ). Đây là rào cản mang tính pháp lý trực tiếp khiến HTX không có tài sản hợp pháp để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ.
    • Hạn chế về nguồn vốn và cơ sở vật chất: Vốn tự có của HTX quá ít; cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu thốn, chưa đồng bộ; đường trục chính nội đồng (6,22 km) vẫn là đường đất gây cản trở cơ giới hóa; HTX chưa có quầy bán vật tư nông nghiệp tập trung để đáp ứng nhu cầu phân bón, giống cho xã viên và người dân.
    • Trình độ cán bộ: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý HTX chưa đồng đều, chưa đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh.
  • Các yếu tố chi phối: Tác giả chỉ rõ mức độ phù hợp của chính sách với địa bàn chưa cao; công tác tuyên truyền phổ biến chưa sâu rộng khiến nhận thức của người dân về bản chất HTX kiểu mới còn mờ nhạt; sự chỉ đạo phối hợp của cán bộ thực thi còn thụ động và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách còn rất hạn hẹp.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng thực thi chính sách tại địa phương và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp chung: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị HTX; đẩy mạnh tuyên truyền thay đổi nhận thức người dân; tập trung huy động các nguồn vốn nội lực và đối ứng.
  • Nhóm giải pháp cụ thể: Kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn tất thủ tục cấp bìa đỏ đất trụ sở cho HTX; đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi và bê tông hóa 6,22 km đường giao thông nội đồng; trang bị thêm máy móc làm đất, thu hoạch và lập quầy dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp trực tiếp; thực hiện đầy đủ chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ HTX.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả thực chứng về phát triển kinh tế và thực thi chính sách HTX tại xã Nhị Khê:

  • Số liệu thực trạng địa phương: Phản ánh biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2012–2014 giảm từ 441,56 ha (62,54%) xuống 424,20 ha (60,08%), nhường chỗ cho đất thủy sản (tăng lên 18,81 ha) và đất phi nông nghiệp (tăng lên 273,26 ha). Tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 130.050 triệu đồng vào năm 2014 với tốc độ tăng bình quân 10,71%/năm; giá trị sản xuất bình quân đạt 21,3 triệu đồng/lao động và 40 triệu đồng/hộ.
  • Đánh giá thực thi chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm qua khảo sát 68 đối tượng (45 xã viên, 16 hộ ngoài HTX, 4 cán bộ HTX, 3 cán bộ xã) cho thấy HTXDVNN Nhị Khê mới chỉ tiếp cận được 1/10 chính sách theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP (chính sách đào tạo, bồi dưỡng).
  • Nhận diện điểm nghẽn thể chế: Tác giả xác định nút thắt lớn nhất kìm hãm sự phát triển của HTX là việc đất trụ sở chưa được cấp bìa đỏ, làm mất hoàn toàn khả năng thế chấp vay vốn ngân hàng để tái đầu tư trang thiết bị và dịch vụ.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách phát triển HTX gắn với khung pháp lý mới là Luật HTX 2012; phản ánh trung thực thực trạng chuyển đổi HTX tại vùng nông nghiệp ven đô Hà Nội; đề xuất giải pháp thiết thực gắn liền với tháo gỡ rào cản đất đai trụ sở và xây dựng quầy vật tư nông nghiệp phục vụ thành viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về không gian và cỡ mẫu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Nhị Khê) với dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp gồm 68 đối tượng (45 xã viên, 16 hộ ngoài HTX, 4 cán bộ HTX, 3 cán bộ xã), do đó tính khái quát hóa cho toàn huyện Thường Tín hoặc vùng đồng bằng sông Hồng còn hạn chế.
  • Hạn chế về thời gian chính sách: Khóa luận thu thập số liệu đến năm 2014 và khảo sát vào đầu năm 2015, thời điểm Nghị định 193/2013/NĐ-CP mới có hiệu lực thi hành được hơn một năm, nhiều chính sách hỗ trợ tín dụng, kết cấu hạ tầng mới ở giai đoạn đầu chuẩn bị nên chưa có đủ thời gian để đánh giá tác động định lượng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra so sánh giữa các xã trong huyện Thường Tín; nghiên cứu sâu tác động kinh tế sau khi HTX được tháo gỡ thủ tục cấp bìa đỏ đất trụ sở và tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Chính sách công; cán bộ chuyên trách kinh tế tập thể tại các phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện, Chi cục Phát triển nông thôn; ban quản trị các HTX nông nghiệp đang triển khai Luật HTX 2012.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung phương pháp và bảng câu hỏi điều tra đánh giá sự phù hợp của 10 chính sách hỗ trợ theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP.
    • Dữ liệu thực chứng về khó khăn pháp lý đất đai và tài sản thế chấp của HTX nông nghiệp cơ sở.
    • Tổng quan bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển HTX tại Ấn Độ (mô hình NCUI, Amul), Malaysia (ANGKASA) và Nhật Bản (JCCU).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng dung lượng mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn sâu thông qua bảng câu hỏi đối với 68 đối tượng được chọn ngẫu nhiên tại 5 thôn/khu thuộc xã Nhị Khê, bao gồm: 45 hộ xã viên HTX, 16 hộ không phải là thành viên HTXDVNN, 04 cán bộ quản lý HTX và 03 cán bộ UBND xã.

Nguyên nhân cốt lõi nào khiến HTXDVNN Nhị Khê không thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng?
Nguyên nhân cốt lõi được tác giả chỉ ra là đất làm trụ sở của HTXDVNN Nhị Khê chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ). Thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp này, HTX không đủ điều kiện thế chấp để vay vốn tín dụng ngân hàng nhằm đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ.

Mức độ thực thi các chính sách ưu đãi theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP tại địa bàn xã Nhị Khê đạt kết quả ra sao?
Kết quả khảo sát thực tế cho thấy tình hình thực thi chính sách hỗ trợ, phát triển HTX tại Nhị Khê mới chỉ đạt 1 trong 10 chính sách ưu đãi của Nhà nước (chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX); 9 chính sách còn lại chưa được thực thi hoặc chỉ mới ở bước đầu chuẩn bị triển khai và chưa đem lại kết quả rõ rệt.

Cơ cấu lao động và cơ cấu đất đai của xã Nhị Khê biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2014?
Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 441,56 ha (năm 2012) xuống 424,20 ha (năm 2014) do chuyển dịch sang đất nuôi trồng thủy sản (tăng lên 18,81 ha) và đất phi nông nghiệp (tăng lên 273,26 ha). Về lao động năm 2014, trong tổng số 3.317 người ở độ tuổi lao động, tỷ lệ làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm áp đảo với 92,7%, trong khi lao động nông nghiệp chỉ còn chiếm 7,3%.

Khóa luận đúc kết được những kinh nghiệm nổi bật nào từ mô hình HTX tại Ấn Độ và Malaysia?
Tại Ấn Độ, tác giả ghi nhận hệ thống đào tạo cán bộ HTX 3 cấp bài bản của NCUI và mô hình Liên hiệp sữa Amul chiếm 42,6% thị phần sữa cả nước; tại Malaysia, khung pháp lý từ Luật HTX năm 1993 cùng vai trò quản lý, kiểm toán, cấp tài chính và cơ sở hạ tầng của Cục Phát triển HTX là những bài học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế hỗ trợ HTX tại Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển HTX dịch vụ nông nghiệp tại xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc triển khai chính sách theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP tại cơ sở còn rất chậm chạp khi mới thực thi được 1 trên 10 nhóm chính sách ưu đãi, đồng thời vướng mắc pháp lý về đất trụ sở chưa có bìa đỏ đã trở thành điểm nghẽn trực tiếp làm tê liệt năng lực vay vốn của HTX. Trên cơ sở đó, tác giả đã kiến nghị các cấp chính quyền khẩn trương hoàn thiện thủ tục cấp quyền sử dụng đất, nâng cao trình độ cán bộ quản lý và hỗ trợ HTX đầu tư hạ tầng, máy móc nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2012.