Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam không ngừng hội nhập và chịu sự tác động sâu sắc từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò hạt nhân quyết định năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững của các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 đã chứng kiến làn sóng xáo trộn nhân sự trên diện rộng. Theo báo cáo thống kê từ Hiệp hội Nhân sự ("Human Resources Association", 2023), sau quý I/2022, tỷ lệ nghỉ việc tại các doanh nghiệp ở Việt Nam chạm mức cao nhất trong vòng ba năm trở lại đây. Trong đó, khối ngành Pháp lý, Nhân sự, Marketing và Tài chính - Ngân hàng ghi nhận tỷ lệ nghỉ việc biến động mạnh, lên tới hơn 40%. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các ngân hàng thương mại trong việc duy trì động lực làm việc và gia tăng mức độ gắn kết của người lao động thông qua các chính sách đãi ngộ, đặc biệt là đãi ngộ tài chính.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Huế là đơn vị hoạt động lâu năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù đạt được những kết quả kinh doanh nhất định, dữ liệu thực tế từ phòng Tổ chức – Hành chính của chi nhánh cho thấy tỷ lệ thôi việc của cán bộ nhân viên trong giai đoạn 6 tháng cuối năm có xu hướng tăng cao, đặc biệt tập trung ở khối kinh doanh trực tiếp. Thực trạng này đặt ban lãnh đạo chi nhánh trước bài toán cấp bách về việc đánh giá lại tính hiệu quả và sự thỏa đáng của các công cụ vật chất nhằm giữ chân nhân sự có trình độ. Do đó, đề tài "Đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế" được tác giả Lê Phương Khánh Linh thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đãi ngộ tài chính tại ngân hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học về chính sách đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế.

Tương ứng với các mục tiêu trên, bốn câu hỏi nghiên cứu cốt lõi được tác giả xác lập bao gồm:

  1. Thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế như thế nào?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế?
  3. Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế như thế nào?
  4. Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại trụ sở chính và các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu tại Trụ sở chính HDBank – Chi nhánh Huế (số 41 đường Bến Nghé, phường Phú Hội, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng hai đơn vị trực thuộc là Phòng giao dịch Bắc Sông Hương và Phòng giao dịch Hương Thủy.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động và quỹ lương thưởng được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi điều tra người lao động được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm đãi ngộ nhân sự từ quan điểm của Felix Migro (2002), Dimock (2004) và PGS.TS Hoàng Văn Hải (2008), xem đây là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu của người lao động tương xứng với đóng góp của họ cho tổ chức. Đối với đãi ngộ tài chính, đề tài vận dụng định nghĩa của Wayne Mondy & Robert Noe (2008) kết hợp với các căn cứ pháp lý tại Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14 và các điều khoản liên quan trong văn bản trích dẫn). Đãi ngộ tài chính được chia thành hai nhánh chính:

  • Đãi ngộ tài chính trực tiếp: Bao gồm tiền lương (trả theo thời gian, theo sản phẩm, hỗn hợp hoặc khoán theo năng suất/KPI), tiền thưởng (thưởng năng suất, sáng kiến, kết quả kinh doanh năm, ngày công, lòng trung thành) và cổ phần.
  • Đãi ngộ tài chính gián tiếp: Bao gồm các khoản phụ cấp (trách nhiệm, độc hại, khu vực, lưu động, làm đêm), trợ cấp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) và hệ thống phúc lợi xã hội (phúc lợi bắt buộc theo luật định và phúc lợi tự nguyện của đơn vị).

Các nhân tố tác động đến đãi ngộ tài chính được tác giả tổng hợp thành bốn nhóm: Môi trường bên trong (văn hóa doanh nghiệp, tình hình tài chính, cơ cấu tổ chức), Thị trường lao động (mức lương thị trường, chi phí sinh hoạt, tổ chức công đoàn, bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị - pháp lý), Bản thân người lao động (năng lực, thành tích, kinh nghiệm, lòng trung thành, tiềm năng) và Bản thân công việc (điều kiện làm việc, tính chất công việc, yêu cầu kỹ năng - trách nhiệm).

Kế thừa mô hình từ các công trình nghiên cứu đi trước gồm Lê Thị Luyến (2012), Nguyễn Thu Trang (2013), Hoàng Thị Liên (2014), Đỗ Thị Bích (2014), Lê Thị Huyền (2015) và nghiên cứu của Brian Tracy (2011) dựa trên thuyết nhu cầu Abraham Maslow (1943) và thuyết kỳ vọng Victor Vroom (1964), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động cùng chiều (+) tới biến phụ thuộc "Sự hài lòng đối với chính sách đãi ngộ tài chính" với 4 giả thuyết:

  • $H_1$: Tiền lương có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của người lao động.
  • $H_2$: Tiền thưởng có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của người lao động.
  • $H_3$: Phụ cấp và trợ cấp có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của người lao động.
  • $H_4$: Phúc lợi xã hội có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng của người lao động.

Hệ thống thang đo được vận hành thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 19 biến quan sát chi tiết:

Ký hiệu Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Tiền lương (TL)
TL1 Bảng lương được thống kê chi tiết, minh bạch Lê Thị Huyền (2015)
TL2 Tiền lương được trả tương xứng với năng lực của người lao động Lê Thị Huyền (2015)
TL3 Tiền lương được trả công bằng Lê Thị Huyền (2015)
TL4 Tiền lương được trả đúng hạn Lê Thị Huyền (2015)
Tiền thưởng (TT)
TT1 Tiền thưởng đa dạng, linh động Nguyễn Thu Trang (2013)
TT2 Tiền thưởng rõ ràng, minh bạch theo chức danh Nguyễn Thu Trang (2013)
TT3 Tiền thưởng tương xứng với đóng góp của người lao động Nguyễn Thu Trang (2013)
TT4 Các mức thưởng hấp dẫn, động viên người lao động phát huy hết khả năng Nguyễn Thu Trang (2013)
Phụ cấp và trợ cấp (PC)
PC1 Tôi được nhận đầy đủ các loại phụ cấp, trợ cấp theo luật quy định Hoàng Thị Liên (2014)
PC2 Phụ cấp, trợ cấp tương xứng với tính chất, trách nhiệm công việc Hoàng Thị Liên (2014)
PC3 Khoản tiền nhận phụ cấp, trợ cấp được thống kê, công khai minh bạch Hoàng Thị Liên (2014)
PC4 Bộ phận công đoàn bảo vệ tối đa quyền lợi người lao động Hoàng Thị Liên (2014)
Phúc lợi xã hội (PL)
PL1 Tôi được hưởng đầy đủ các phúc lợi xã hội theo luật quy định Lê Thị Luyến (2012)
PL2 Tôi được thưởng thêm vào các dịp lễ trong năm Lê Thị Luyến (2012)
PL3 Ngân hàng chú trọng công tác tổ chức khám sức khỏe cho người lao động Lê Thị Luyến (2012), chỉnh sửa
PL4 Ngân hàng thường tổ chức các hoạt động ngoại khóa hấp dẫn Lê Thị Luyến (2012), chỉnh sửa
Sự hài lòng (HL)
HL1 Tôi hoàn toàn hài lòng đối với chính sách đãi ngộ tài chính của ngân hàng Lê Thị Huyền (2015), chỉnh sửa
HL2 Ngân hàng luôn mang đến cho tôi sự đảm bảo, tin cậy và động lực làm việc Lê Thị Huyền (2015), chỉnh sửa
HL3 Tôi sẽ gắn bó lâu dài với ngân hàng Lê Thị Huyền (2015), chỉnh sửa

Về quy trình xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê lao động, bảng lương thưởng giai đoạn 2020 – 2022 do phòng Tổ chức – Hành chính HDBank Huế cung cấp.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Theo quy tắc của Hair và cộng sự (2019), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến là gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 19 = 95$ mẫu). Tuy nhiên, do tổng số nhân sự tại HDBank Chi nhánh Huế tính đến quý II/2023 chỉ có 83 người (bao gồm ban lãnh đạo), tác giả đã chọn phương án điều tra toàn diện với cỡ mẫu thực tế là 80 người lao động (đạt tỷ lệ bao phủ 96,39% tổng thể nhân sự đơn vị). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp được áp dụng bằng cách khảo sát cuốn chiếu từ 10 đến 15 nhân viên mỗi ngày tại các phòng ban.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Dữ liệu sau thu thập được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước:
    1. Thống kê mô tả (Huysamen, 1990): Xác định tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến định tính và định lượng.
    2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (Nunnally & Bernstein, 1994): Loại bỏ các biến rác có hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation) $< 0,3$; thang đo đạt yêu cầu khi hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$.
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Hair et al., 1998; Jabnoun & Al-Tamimi, 2003; Gerbing & Anderson, 1998): Kiểm định hệ số KMO trong khoảng $[0,5; 1]$, kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$, sử dụng phép trích nhân tố Principal Components với phép quay Varimax; giữ lại các biến có Factor Loading $\ge 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
    4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội (J. Fox, 1997): Kiểm tra tương quan Pearson, đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định phần dư, độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định Durbin-Watson để xác định mức độ tác động của từng yếu tố thông qua phương trình hồi quy $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e$.
    5. Kiểm định One-Sample T-test: Đánh giá ý nghĩa thống kê của mức độ hài lòng thực tế so với giá trị trung hòa (mức 3 trên thang đo Likert).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chính sách đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung làm rõ hệ thống lý luận học thuật về đãi ngộ nhân sự và bản chất của đãi ngộ tài chính trong quản trị kinh doanh. Tác giả phân tích cụ thể vai trò của chính sách đãi ngộ dưới ba góc độ: tạo động lực phát huy năng lực trí tuệ cho người lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định nguồn lực cho doanh nghiệp, đồng thời góp phần bình ổn thị trường lao động xã hội. Nội dung chương phân tách chi tiết các công cụ đãi ngộ trực tiếp (tiền lương theo công khoán/thời gian, các hình thức trả thưởng theo hiệu quả và quyền sở hữu cổ phần) cùng các công cụ gián tiếp (phụ cấp theo tính chất công việc, trợ cấp bảo hiểm và quỹ phúc lợi). Chương 1 đồng thời tổng thuật 5 nghiên cứu trong nước và 1 nghiên cứu quốc tế tiêu biểu, thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 4 yếu tố tác động và bảng 19 biến quan sát được chuẩn hóa làm căn cứ cho việc khảo sát thực địa tại HDBank Chi nhánh Huế.

Chương 2: Đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế

Chương này đi sâu vào việc phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu thông qua hai nguồn dữ liệu độc lập:

  1. Tổng quan tổ chức và thực trạng giai đoạn 2020 – 2022:

    • Quá trình phát triển: HDBank thành lập ngày 11/02/1989; Chi nhánh Huế chính thức hoạt động từ ngày 04/11/2014 tại số 41 Bến Nghé, Huế, quản lý 2 phòng giao dịch là Bắc Sông Hương và Hương Thủy.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc chi nhánh phụ trách chung, các phòng nghiệp vụ: Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Dịch vụ khách hàng, Hỗ trợ tín dụng, Tổ chức – Hành chính, Kế toán – Ngân quỹ.
    • Cơ cấu lao động: Quy mô lao động tăng từ 68 người (2020) lên 77 người (2021) và đạt 87 người (2022). Tỷ lệ lao động nam luôn chiếm ưu thế (65,5% năm 2022) do đặc thù ngành ngân hàng chịu áp lực chỉ tiêu và di chuyển nhiều. Trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm đa số tuyệt đối (82,8% năm 2022 với 72 nhân sự), không có lao động trình độ phổ thông trung học.
    • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế của HDBank Huế tăng trưởng đột biến từ 31.358 triệu đồng (2020) lên 66.495 triệu đồng (2021, tăng 113,39%) và tiếp tục đạt 74.358 triệu đồng (2022, tăng 11,82%). Thu nhập từ lãi vay giữ vai trò chủ đạo, đạt 178.845 triệu đồng vào năm 2022.
    • Thực trạng các chính sách đãi ngộ tài chính:
      • Tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo công khoán và năng suất dựa trên bộ chỉ số KPI kết hợp lương vị trí chức danh. Mức lương bình quân của người lao động tăng từ 10,2 triệu đồng/tháng (2020) lên 10,4 triệu đồng/tháng (2021) và 11,3 triệu đồng/tháng (2022).
      • Tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 4.605 triệu đồng (2020) lên 5.634 triệu đồng (2021) và 6.228 triệu đồng (2022). Khoản thưởng khuyến khích kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 3.229 triệu đồng năm 2022, tăng 13,86%). Cơ chế thưởng cuối năm duy trì tháng lương thứ 13 và 3 tháng thưởng hiệu quả trước Tết Nguyên đán cho nhân sự đủ 12 tháng làm việc.
      • Phụ cấp và trợ cấp: Tổng quỹ phụ cấp năm 2022 đạt 1.920 triệu đồng (tăng 11,18% so với năm 2021), gồm phụ cấp chức vụ/chức danh (1.512 triệu đồng) và phụ cấp thâm niên (408 triệu đồng). Ngân hàng thực hiện đầy đủ trích nộp BHXH (doanh nghiệp đóng 17%, NLĐ đóng 8%), BHYT (đóng 4,5% trong đó ngân hàng chịu 3%), bảo hiểm thất nghiệp (2% chia đều) và kinh phí công đoàn (2% trên tổng quỹ lương).
      • Phúc lợi xã hội: Thực hiện nghiêm túc chế độ nghỉ phép năm (12 ngày đối với nhân viên, 15 ngày cho quản lý cấp trung, 21 ngày cho giám đốc; cứ 5 năm thâm niên cộng thêm 1 ngày), chế độ nghỉ thai sản, nghỉ lễ tết và duy trì quỹ phúc lợi tự nguyện cho thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ, du lịch nghỉ mát định kỳ.
  2. Phân tích kết quả khảo sát sơ cấp (n = 80):

    • Về đặc điểm mẫu: Nam giới chiếm 67,5% (54 người), nữ giới chiếm 32,5% (26 người); độ tuổi từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số (53,8%); trình độ học vấn đại học chiếm 63,8% và cao đẳng chiếm 23,8%; mức thu nhập từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (53,8%), thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 28,8%.
    • Về thông tin tiếp cận và động cơ: 42,5% nhân viên biết thông tin qua trang chủ tuyển dụng của HDBank; 43,8% nhân viên lựa chọn làm việc tại chi nhánh vì chính sách "Lương, thưởng và đãi ngộ hấp dẫn"; 42,5% người lao động có thâm niên từ 3 đến dưới 5 năm và 23,8% làm việc từ 5 năm trở lên.
    • Về đánh giá định lượng: Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến phản ánh mức độ tác động và sự phân hóa mức độ hài lòng của nhân viên đối với 4 thành phần tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp/trợ cấp và phúc lợi xã hội. Qua đó, tác giả chỉ rõ các mặt tích cực trong tính minh bạch, đúng hạn của lương thưởng, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn tiêu cực như áp lực chỉ tiêu KPI kinh doanh quá cao, một số định mức phụ cấp chưa theo kịp biến động chi phí sinh hoạt tại địa phương.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế

Dựa trên mục tiêu chiến lược 5 năm của chi nhánh về tăng trưởng kinh doanh, đổi mới quản trị và kiện toàn bộ máy nhân sự, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp về tiền lương: Xây dựng lại thang bảng lương linh hoạt, gắn tỷ trọng lương mềm trực tiếp với kết quả đo lường KPI thực tế; định kỳ rà soát và điều chỉnh mức lương cơ bản theo chỉ số giá tiêu dùng và mặt bằng lương ngành ngân hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Giải pháp về tiền thưởng: Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng đột xuất cho cá nhân/tập thể có sáng kiến cải tiến nghiệp vụ; rút ngắn chu kỳ xét thưởng khuyến khích kinh doanh theo tháng thay vì theo quý nhằm tạo động lực tức thời cho bộ phận phát triển khách hàng.
  • Giải pháp về phụ cấp và trợ cấp: Bổ sung và nâng định mức phụ cấp công tác, xăng xe, cước điện thoại phục vụ việc tìm kiếm khách hàng cho đội ngũ quan hệ khách hàng (RM, LS); xây dựng chính sách phụ cấp rủi ro nghề nghiệp thỏa đáng cho bộ phận ngân quỹ và giao dịch viên tại quầy.
  • Giải pháp về phúc lợi xã hội: Nâng cao chất lượng gói khám sức khỏe định kỳ hàng năm thông qua việc liên kết với các cơ sở y tế chất lượng cao; bổ sung gói bảo hiểm sức khỏe nâng cao cho nhân sự gắn bó lâu năm; tổ chức định kỳ các chương trình sinh hoạt tập thể, teambuilding nhằm giải tỏa áp lực công việc.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa một hệ thống số liệu thực nghiệm phong phú, phản ánh toàn diện tình hình nhân sự, tài chính và chế độ đãi ngộ của HDBank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020 – 2022:

Biến động cơ cấu lao động tại HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 68 77 87 13,24 12,99
Phân theo giới tính:
- Nam 41 49 57 19,51 16,33
- Nữ 27 28 30 3,70 7,14
Phân theo trình độ:
- Trên ĐH và Đại học 58 63 72 8,62 14,29
- Cao đẳng, trung cấp 10 14 15 40,00 7,14
- THPT 0 0 0 0,00 0,00

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
1. Tổng thu nhập 114.509 178.898 198.887 53,38 12,85
- Thu nhập từ lãi vay 84.845 158.239 178.845 88,11 13,02
- Thu hoạt động dịch vụ 26.240 13.228 16.240 -49,42 2,77
- Thu từ DVKH & NH số 3.560 3.579 2.457 0,54 -31,35
- Thu nhập khác 699 702 864 0,43 23,08
2. Tổng chi phí hoạt động 75.562 92.779 105.562 22,51 13,78
- Chi phí trả lãi tiền gửi 62.490 78.113 89.490 25,39 14,56
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.127 9.570 10.127 17,76 6,04
- Chi về DV thanh toán & ngân quỹ 4.945 5.096 5.945 3,05 16,66
3. Lợi nhuận trước thuế 38.947 83.119 93.325 113,39 11,82
4. Chi phí thuế TNDN 7.589 16.624 18.967 119,05 14,09
5. Lợi nhuận sau thuế 31.358 66.495 74.358 113,39 11,82

Tình hình quỹ thu nhập, tiền thưởng và phụ cấp giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Lương bình quân (Triệu đồng/tháng/người) 10,20 10,40 11,30 1,96 8,65
Tổng tiền thưởng (Triệu đồng) 4.605 5.634 6.228 22,35 10,54
- Thưởng khuyến khích kinh doanh 2.229 2.800 3.229 25,60 13,86
- Thưởng ngày lễ 530 608 633 14,72 4,11
- Thưởng cuối năm 1.366 1.646 1.778 20,53 8,04
Tổng phụ cấp (Triệu đồng) 1.453 1.727 1.920 18,86 11,18
- Phụ cấp chức vụ, chức danh 1.204 1.453 1.512 20,67 13,09
- Phụ cấp thâm niên 345 390 408 13,04 4,62

Cơ cấu mẫu khảo sát nhân khẩu học của cán bộ nhân viên ($n = 80$)

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 54 67,5
Nữ 26 32,5
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 7 8,8
Từ 25 đến dưới 40 tuổi 43 53,8
Từ 40 đến dưới 55 tuổi 20 25,0
Từ 55 tuổi trở lên 10 12,5
Thu nhập hàng tháng Dưới 7 triệu đồng 5 6,3
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng 9 11,3
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng 43 53,8
Từ 15 triệu đồng trở lên 23 28,8
Trình độ chuyên môn Trung cấp 4 5,0
Cao đẳng 19 23,8
Đại học 51 63,8
Sau đại học 6 7,5
THPT 0 0,0

Bên cạnh các số liệu định lượng về tài chính và nhân sự, kết quả khảo sát chỉ ra các đặc điểm hành vi nghề nghiệp quan trọng:

  • Kênh thông tin tiếp cận: Trang tuyển dụng chính thức của HDBank chiếm ưu thế lớn nhất với 42,5%, theo sau là kênh giới thiệu từ người quen (26,3%) và mạng xã hội (16,3%).
  • Động cơ gia nhập: 43,8% nhân sự xác định yếu tố tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ là lý do hàng đầu thúc đẩy họ làm việc tại đơn vị, vượt trội so với môi trường làm việc (23,8%) và lộ trình thăng tiến (15,0%).
  • Thâm niên công tác: Nhóm nhân viên làm việc từ 3 đến dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (42,5%), nhóm gắn bó trên 5 năm chiếm 23,8%, khẳng định tính đại diện vững chắc của mẫu điều tra khi đa số đối tượng đã trải nghiệm sâu sắc các chính sách nội bộ.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống quản trị thù lao cho ban giám đốc HDBank Chi nhánh Huế, đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô gửi đến Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tiền tệ ổn định) và Hội sở HDBank (phân cấp hạn mức quỹ lương linh hoạt hơn cho các chi nhánh cấp tỉnh).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản, khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ được triển khai tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với mẫu khảo sát giới hạn ở 80 người lao động làm việc tại trụ sở chính và hai phòng giao dịch trực thuộc. Do đó, tính đại diện và khả năng suy rộng kết quả nghiên cứu cho toàn bộ hệ thống HDBank trên phạm vi cả nước hoặc cho toàn ngành ngân hàng thương mại còn gặp những hạn chế nhất định.
  • Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung đo lường và đánh giá các yếu tố đãi ngộ tài chính (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi xã hội), chưa xem xét mối quan hệ tác động đồng thời của các yếu tố đãi ngộ phi tài chính (môi trường văn hóa doanh nghiệp, cơ hội thăng tiến, sự công nhận từ cấp trên, áp lực công việc) đối với mức độ gắn kết lâu dài của nhân viên.
  • Giới hạn chuỗi thời gian số liệu: Chuỗi dữ liệu thứ cấp của đề tài kết thúc ở mốc năm tài chính 2022, chưa cập nhật kịp thời các biến động kinh tế vĩ mô và sự điều chỉnh chính sách nhân sự của ngân hàng trong các năm tiếp theo.

Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối chiếu giữa nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn miền Trung; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu; đồng thời tích hợp cả hai cấu phần đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính vào mô hình cấu trúc phương trình (SEM) để kiểm định toàn diện hơn sự gắn bó của nhân sự ngành ngân hàng.


Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Khánh Linh mang lại nhiều giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm độc giả chuyên biệt:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong doanh nghiệp dịch vụ tài chính; cung cấp khung thang đo 19 biến chuẩn hóa được kế thừa từ các tác giả uy tín, có thể áp dụng trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về sự hài lòng nhân viên, động lực làm việc và chính sách thù lao.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các ngân hàng thương mại: Phần phân tích thực trạng quỹ lương, cơ cấu thưởng kinh doanh theo KPI và cách thức phân bổ phụ cấp tại HDBank Chi nhánh Huế cung cấp góc nhìn thực tế về việc thiết kế chính sách đãi ngộ nhằm cân bằng giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và tỷ lệ giữ chân nhân viên kinh doanh.
  • Người nghiên cứu về phương pháp xử lý dữ liệu SPSS: Bố cục triển khai từ thu thập dữ liệu thứ cấp đến kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố EFA và mô hình hồi quy đa biến với quy mô mẫu nhỏ tiệm cận tổng thể ($n = 80 / N = 83$) là một ví dụ mẫu mực cho việc xử lý nghiên cứu điển hình (case study) tại một đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu điều tra $n = 80$ được tác giả xác định dựa trên cơ sở khoa học nào khi tổng số biến quan sát là 19?

Theo quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến phải gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 19 = 95$ mẫu). Tuy nhiên, tính đến quý II/2023, tổng số lượng nhân sự của HDBank Chi nhánh Huế chỉ có 83 người (đã bao gồm cả ban lãnh đạo). Do đó, tác giả đã tiến hành điều tra 80 người lao động. Cỡ mẫu này đạt tỷ lệ bao phủ lên tới 96,39% tổng thể nghiên cứu, đảm bảo tính đại diện và phản ánh sát thực tế tiếng nói của toàn bộ người lao động tại chi nhánh.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào và được đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát?

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 biến độc lập: (1) Tiền lương (4 biến quan sát: TL1 – TL4, kế thừa từ Lê Thị Huyền, 2015); (2) Tiền thưởng (4 biến quan sát: TT1 – TT4, kế thừa từ Nguyễn Thu Trang, 2013); (3) Phụ cấp và trợ cấp (4 biến quan sát: PC1 – PC4, kế thừa từ Hoàng Thị Liên, 2014); (4) Phúc lợi xã hội (4 biến quan sát: PL1 – PL4, kế thừa từ Lê Thị Luyến, 2012). Biến phụ thuộc là "Sự hài lòng đối với chính sách đãi ngộ tài chính" gồm 3 biến quan sát (HL1 – HL3, kế thừa từ Lê Thị Huyền, 2015). Tổng số biến quan sát trong thang đo Likert 5 mức độ là 19 biến.

3. Thu nhập bình quân và tổng chi ngân sách tiền thưởng của HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?

Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự gia tăng liên tục về thu nhập của người lao động tại chi nhánh: mức lương bình quân tăng từ 10,2 triệu đồng/tháng/người (2020) lên 10,4 triệu đồng/tháng/người (2021) và đạt 11,3 triệu đồng/tháng/người (2022). Tổng ngân sách tiền thưởng tăng từ 4.605 triệu đồng (2020) lên 5.634 triệu đồng (2021) và đạt 6.228 triệu đồng (2022); trong đó khoản thưởng khuyến khích kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 2.229 triệu đồng (2020) lên 3.229 triệu đồng (2022).

4. Kết quả khảo sát cho thấy nguyên nhân chính nào thúc đẩy người lao động lựa chọn làm việc tại HDBank Chi nhánh Huế?

Kết quả xử lý số liệu điều tra cho thấy động cơ lớn nhất khiến người lao động quyết định làm việc tại HDBank Chi nhánh Huế là "Lương, thưởng và đãi ngộ hấp dẫn", chiếm tỷ trọng cao nhất với 43,8%. Xếp sau đó lần lượt là các lý do: "Môi trường làm việc lý tưởng, năng động" (chiếm 23,8%), "Lộ trình thăng tiến rõ ràng, minh bạch" (chiếm 15,0%), phần còn lại thuộc về tính chất công việc ổn định và các nguyên nhân khác.

5. Chính sách thưởng cuối năm của HDBank Chi nhánh Huế được quy định cụ thể như thế nào đối với người lao động?

Quy chế của ngân hàng quy định rõ: đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng (không tính thời gian thử việc), vào thời điểm cuối năm dương lịch sẽ được hưởng 1 tháng lương (tháng lương thứ 13) và được nhận thêm 3 tháng lương (thưởng hiệu quả kinh doanh) trước dịp Tết Nguyên đán. Các trường hợp nhân sự chưa làm việc đủ 12 tháng hoặc có sự điều chỉnh tăng/giảm lương trong năm sẽ được tính toán chi trả theo tỷ lệ thời gian làm việc thực tế tương đương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Khánh Linh là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị thù lao kinh điển với thực tiễn phân tích định lượng tại HDBank – Chi nhánh Huế. Đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng quỹ lương thưởng giai đoạn 2020 – 2022, đồng thời xác lập mô hình khảo sát bao phủ 96,39% nhân sự chi nhánh để đo lường mức độ thỏa mãn của người lao động đối với 4 cấu phần đãi ngộ vật chất. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ tiền lương KPI, tiền thưởng kinh doanh đến chính sách phụ cấp và phúc lợi được đề xuất trong công trình mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp ngân hàng ổn định nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn phát triển mới.