Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, đóng vai trò quyết định đến nguồn thu và sự tồn tại của các ngân hàng thương mại, thường chiếm tỷ trọng trên 70% tổng tài sản sinh lời. Tuy nhiên, nghiệp vụ này luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng xuất phát từ cả yếu tố chủ quan của khách hàng lẫn biến động khách quan của môi trường kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự chuyển đổi số sâu rộng của hệ thống tài chính, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đặt mục tiêu phát triển an toàn, bền vững nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn (BIDV Sông Hàn), đi vào hoạt động từ tháng 5/2015 tại thành phố Đà Nẵng, đã đạt được mức tăng trưởng nhất định về quy mô tín dụng và nguồn vốn huy động. Dẫu vậy, chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều thách thức: quy mô tín dụng còn ở mức khiêm tốn so với tiềm năng thị trường địa phương, nợ xấu và nợ quá hạn có diễn biến phức tạp giữa các năm trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động từ suy giảm chung. Sự gia tăng nợ xấu không chỉ bào mòn lợi nhuận thông qua việc trích lập dự phòng mà còn làm tăng nguy cơ tổn thất vốn. Nhằm nhận diện toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp quản trị danh mục cho vay an toàn, đề tài "Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sông Hàn" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là khảo sát, phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng tín dụng của BIDV Sông Hàn dưới cả hai lăng kính: góc độ quản trị nội bộ ngân hàng và góc độ cảm nhận của khách hàng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong giai đoạn tới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Sông Hàn giai đoạn 2022 – 2024 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và dữ liệu khảo sát khách hàng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại và hệ thống tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng?
  2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Sông Hàn trong giai đoạn 2022 – 2024 diễn biến như thế nào dưới góc độ số liệu tài chính nội bộ và phản hồi của khách hàng?
  3. Cần triển khai những giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại BIDV Sông Hàn trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn.
  • Phạm vi không gian: BIDV Sông Hàn (địa chỉ tại số 129 Lê Lợi, phường Hải Châu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu sơ cấp thu thập trong đợt khảo sát thực tế năm 2024–2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu chất lượng tín dụng từ góc độ ngân hàng (quy mô dư nợ, cơ cấu nợ, nợ xấu, nợ quá hạn, hiệu suất và vòng quay vốn) kết hợp với đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15) về khái niệm cấp tín dụng và các giới hạn an toàn tín dụng (Điều 4, Điều 134, Điều 135, Điều 136). Về mặt phân loại nợ và trích lập dự phòng, tác giả căn cứ theo Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Theo đó, các khoản nợ được phân định thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn); trong đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5. Về khía cạnh rủi ro tín dụng, nghiên cứu viện dẫn định nghĩa rủi ro tín dụng theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trong khóa luận được tiếp cận đa chiều:

  • Góc độ ngân hàng: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu, Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân), Hiệu suất sử dụng vốn vay (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động) và Tỷ lệ sinh lợi từ hoạt động tín dụng.
  • Góc độ khách hàng: Quy trình và thủ tục vay vốn; Địa điểm và cơ sở vật chất; Thái độ, tác phong và năng lực phục vụ của nhân viên tín dụng; Lãi suất vay vốn; Thương hiệu, uy tín và sự đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của BIDV Sông Hàn giai đoạn 2022 – 2024. Phương pháp xử lý bao gồm thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu nhằm nhận diện xu hướng biến động qua từng năm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát trực tiếp khách hàng đang vay vốn tại BIDV Sông Hàn bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Kích thước mẫu khảo sát được tính toán theo công thức Cochran (1977):

$$n = \frac{Z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2}$$

Với độ tin cậy $95%$ ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, và sai số cho phép $e = 9{,}8%$, kích thước mẫu tối thiểu xác định là:

$$n = \frac{(1{,}96)^2 \times 0{,}5 \times 0{,}5}{(0{,}098)^2} \approx 100$$

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quá trình triển khai thực tế đã phát ra 100 phiếu câu hỏi và thu về 92 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 92%). Dữ liệu điều tra được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS thông qua kỹ thuật thống kê mô tả để xác định các giá trị trung bình về mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ tín dụng của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định, mang bản chất kinh tế dựa trên sự tin tưởng. Tác giả làm rõ 4 đặc trưng cốt lõi của tín dụng ngân hàng:

  • Lòng tin là điều kiện tiên quyết khi cấp tín dụng;
  • Tính thời hạn bắt buộc do ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn để cho vay;
  • Nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện;
  • Tính tiềm ẩn rủi ro phát sinh từ sự bất cân xứng thông tin và biến động thị trường.

Khóa luận phân loại tín dụng theo 5 tiêu chí: thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 3 năm, dài hạn trên 3 năm); mục đích sử dụng vốn (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh); tài sản bảo đảm (thế chấp, tín chấp); hình thức cấp tín dụng (cho vay, thấu chi, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh); đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân).

Về chất lượng tín dụng, tác giả phân tích khái niệm này dưới 3 giác độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế - xã hội. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào nhóm nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, tỷ giá, khung khổ pháp lý) và nhóm nhân tố chủ quan bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, chất lượng thẩm định dự án, trình độ đạo đức của nhân viên tín dụng và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ).

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sông Hàn

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành và các chỉ số tài chính của BIDV Sông Hàn. Chi nhánh vận hành với mô hình gồm Ban Giám đốc và các khối chức năng: Khối Quan hệ khách hàng (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp), Khối Quản lý rủi ro, Khối Quản lý nội bộ, Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng) và Khối Trực thuộc gồm các phòng giao dịch. Quy trình tín dụng tại chi nhánh được thực hiện chặt chẽ qua 8 bước: Tiếp nhận hồ sơ -> Thẩm định điều kiện tín dụng -> Xét duyệt và ký hợp đồng -> Giải ngân -> Kiểm tra sử dụng vốn vay -> Theo dõi thu hồi gốc và lãi -> Thanh lý hợp đồng, giải chấp tài sản -> Lưu trữ hồ sơ.

Về tình hình huy động vốn giai đoạn 2022 – 2024, tổng nguồn vốn tự huy động của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định: đạt 3.140.192 triệu đồng năm 2022, tăng 27,69% lên 4.009.629 triệu đồng năm 2023 và đạt 5.378.787 triệu đồng năm 2024 (tăng 34,15% so với năm 2023). Tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (năm 2022 đạt 3.090.931 triệu đồng, năm 2023 đạt 3.896.578 triệu đồng và năm 2024 đạt 5.281.299 triệu đồng, chiếm 98,19% tổng nguồn vốn). Tiền gửi ngoại tệ năm 2024 ghi nhận mức 97.488 triệu đồng, giảm 13,77% so với năm 2023 do biến động tỷ giá quốc tế khiến người dân giảm gửi ngoại tệ.

Về tình hình sử dụng vốn và dư nợ tín dụng, doanh số cho vay và thu nợ đều có mức tăng tích cực: Doanh số cho vay năm 2022 đạt 2.460.200 triệu đồng, năm 2023 tăng 87,61% lên 4.615.636 triệu đồng, và năm 2024 đạt 5.244.562 triệu đồng (tăng 13,63%). Doanh số thu nợ tăng tương ứng từ 2.247.549 triệu đồng (2022) lên 4.005.123 triệu đồng (2023) và 4.578.965 triệu đồng (2024). Tổng dư nợ tín dụng duy trì đà tăng trưởng qua từng năm: từ 3.720.216 triệu đồng (2022) lên 4.330.730 triệu đồng (2023, tăng 16,41%) và đạt 4.996.327 triệu đồng (2024, tăng 15,37%).

Chỉ tiêu tài chính tín dụng Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Vốn tự huy động (Triệu đồng) 3.140.192 4.009.629 5.378.787 +27,69 +34,15
- Tiền gửi nội tệ 3.090.931 3.896.578 5.281.299 +26,06 +35,54
- Tiền gửi ngoại tệ 49.261 113.051 97.488 +129,49 -13,77
Tổng dư nợ (Triệu đồng) 3.720.216 4.330.730 4.996.327 +16,41 +15,37
- Dư nợ ngắn hạn 1.005.100 1.558.503 1.755.204 +55,06 +12,62
- Dư nợ trung và dài hạn 2.715.116 2.772.227 3.241.123 +2,10 +16,91
Nợ quá hạn (Triệu đồng) 55.456 39.578 22.803 -28,63 -42,38
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,491 0,914 0,456 -0,577 -0,458
Nợ xấu (Nhóm 3+4+5) (Triệu đồng) 18.608 23.343 6.950 +25,45 -70,23
- Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,50 0,54 0,14 +0,04 -0,40
Hiệu suất sử dụng vốn (Lần) 1,18 1,08 0,93 -8,47 -13,89
Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) 0,62 0,99 0,98 +59,98 -1,31

Phân tích chi tiết cơ cấu thời hạn cho thấy dư nợ trung và dài hạn luôn chiếm ưu thế, đạt 2.715.116 triệu đồng năm 2022 (72,98%), 2.772.227 triệu đồng năm 2023 (64,01%) và 3.241.123 triệu đồng năm 2024 (64,87%), đáp ứng nhu cầu đầu tư dự án trung dài hạn của doanh nghiệp trên địa bàn. Dư nợ ngắn hạn tăng nhanh từ 1.005.100 triệu đồng năm 2022 lên 1.755.204 triệu đồng năm 2024 nhằm tài trợ vốn lưu động.

Về chất lượng nợ, công tác kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu tại BIDV Sông Hàn đạt được những chuyển biến rõ nét:

  • Nợ quá hạn giảm mạnh từ 55.456 triệu đồng (tỷ lệ 1,491%) năm 2022 xuống 39.578 triệu đồng (tỷ lệ 0,914%) năm 2023 và chỉ còn 22.803 triệu đồng (tỷ lệ 0,46%) vào năm 2024.
  • Nợ xấu năm 2022 là 18.608 triệu đồng (tỷ lệ 0,50%), tăng lên 23.343 triệu đồng năm 2023 (tỷ lệ 0,54%) do ảnh hưởng chung của thị trường, nhưng đã được chi nhánh xử lý quyết liệt trong năm 2024 khi giảm mạnh 70,23% xuống còn 6.950 triệu đồng (tỷ lệ nợ xấu chỉ còn 0,14% tổng dư nợ, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng an toàn quy định 3%).
  • Phân tích cơ cấu 5 nhóm nợ: Nợ nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) tăng đều đặn từ 3.664.760 triệu đồng (2022) lên 4.973.524 triệu đồng (2024). Nợ nhóm 2 (cần chú ý) giảm từ 36.848 triệu đồng (2022) xuống 15.853 triệu đồng (2024). Đối với nợ xấu năm 2024: Nợ nhóm 3 là 741 triệu đồng, Nợ nhóm 4 là 4.209 triệu đồng và Nợ nhóm 5 là 2.000 triệu đồng.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn giảm dần từ 1,18 lần (2022) xuống 1,08 lần (2023) và 0,93 lần (2024). Điều này thể hiện tốc độ tăng trưởng vốn huy động (năm 2024 tăng 34,15%) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (tăng 15,37%), cho thấy ngân hàng thận trọng giải ngân và tăng cường dự trữ thanh khoản để đảm bảo an toàn chi trả. Vòng quay vốn tín dụng cải thiện mạnh từ 0,62 vòng (2022) lên 0,99 vòng (2023) và duy trì ở mức 0,98 vòng (2024), phản ánh tốc độ thu hồi nợ và luân chuyển vốn diễn ra nhịp nhàng.

Khảo sát 92 khách hàng vay vốn cho thấy khách hàng đánh giá cao thương hiệu, uy tín của BIDV, cơ sở vật chất khang trang và thái độ phục vụ nhiệt tình của nhân viên. Tuy vậy, một số khía cạnh vẫn cần hoàn thiện như quy trình thủ tục giấy tờ xét duyệt còn phức tạp và mức lãi suất vay cần được linh hoạt hơn.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn trong thời gian đến

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn, tác giả đưa ra định hướng kinh doanh gắn liền với kiểm soát rủi ro, phân tích năng lực cạnh tranh và đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, nâng cao tiện ích tài khoản thanh toán và khai thác tối đa nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) nhằm tối ưu chi phí vốn đầu vào.
  2. Nâng cấp hệ thống thông tin đảm bảo tính minh bạch, chính xác: Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ, khai thác triệt để dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và kết nối dữ liệu nội bộ để phục vụ phân tích tín dụng chính xác.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ: Tăng cường kiểm tra chéo giữa các phòng ban, thực hiện giám sát độc lập đối với các khoản vay quy mô lớn và hậu kiểm định kỳ sau giải ngân.
  4. Phòng ngừa phát sinh nợ xấu và hoàn thiện phương án xử lý nợ quá hạn: Phân loại, theo dõi sát sao tình hình tài chính của khách hàng có nợ nhóm 2; kịp thời áp dụng các biện pháp cơ cấu lại nợ, xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện khi xuất hiện dấu hiệu rủi ro mất vốn.
  5. Đổi mới phương thức tiếp cận và tìm kiếm khách hàng: Xây dựng các gói tín dụng chuyên biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hộ kinh doanh cá thể; cải thiện chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống.
  6. Cải tiến và tối ưu hóa quy trình tín dụng: Tinh gọn thủ tục hành chính, số hóa quy trình nộp và duyệt hồ sơ vay vốn nhằm rút ngắn thời gian giải ngân nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ tính pháp lý.
  7. Nâng cao nhận thức và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ về kỹ năng thẩm định dự án, phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp ngân hàng.

Ngoài ra, khóa luận trình bày các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, duy trì chính sách tiền tệ ổn định và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin tín dụng CIC.
  • Đối với Hội sở BIDV: Tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ, phân cấp ủy quyền hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, ban hành kịp thời các hướng dẫn quản trị rủi ro thích ứng với thị trường.
  • Đối với BIDV Sông Hàn: Chủ động bám sát kế hoạch kinh doanh, tăng cường phối hợp giữa Khối Quan hệ khách hàng và Khối Quản trị tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể phản ánh chân thực tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Sông Hàn trong 3 năm liên tiếp (2022 – 2024):

  • Ghi nhận sự tăng trưởng nguồn vốn huy động (đạt 5.378.787 triệu đồng vào năm 2024, tăng 71,29% so với năm 2022) và tổng dư nợ cho vay (đạt 4.996.327 triệu đồng năm 2024, tăng 34,30% so với năm 2022).
  • Chứng minh hiệu quả rõ nét trong công tác kiểm soát chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục qua 3 năm (từ 1,491% năm 2022 xuống 0,914% năm 2023 và 0,46% năm 2024); tỷ lệ nợ xấu giảm sâu từ mức đỉnh 0,54% (năm 2023) xuống còn 0,14% (năm 2024), duy trì thấp hơn nhiều so với chuẩn mực an toàn 3% của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đo lường vòng quay vốn tín dụng đạt mức cao (xấp xỉ 1 vòng/năm trong giai đoạn 2023 - 2024), phản ánh hiệu quả luân chuyển nguồn vốn tín dụng của đơn vị.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận đã thiết lập một quy trình đánh giá kết hợp: vừa sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, vừa tiến hành khảo sát thực nghiệm 92 khách hàng bằng thang đo Likert để phản ánh tính khách quan hai chiều. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị 3 cấp được xây dựng bám sát vào những điểm hạn chế phát hiện từ số liệu thực tế tại BIDV Sông Hàn, có khả năng ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong những năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng được tiến hành bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu thu thập được là 92 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này tương đối nhỏ và thời gian khảo sát ngắn nên tính đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của BIDV Sông Hàn chưa thực sự cao.
  • Về phạm vi thời gian và không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích số liệu tài chính trong 3 năm (2022 – 2024) tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ, chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các chi nhánh BIDV khác trên cùng địa bàn thành phố Đà Nẵng hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, phân tầng chi tiết mẫu khảo sát thành hai nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp; đồng thời áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội) để định lượng chính xác mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng và quyết định vay vốn của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị rủi ro tài chính: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về quy trình đánh giá chất lượng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, cách vận dụng công thức tính cỡ mẫu Cochran và kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu tài chính ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý rủi ro và nhân viên tín dụng tại các tổ chức tín dụng: Cung cấp cơ sở đối chuẩn (benchmarking) về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, hiệu suất sử dụng vốn và quy trình giám sát sau giải ngân.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là nội dung phân tích chi tiết biến động 5 nhóm nợ tại Chương 2 theo tinh thần Thông tư 31/2024/TT-NHNN và mô hình đánh giá chất lượng tín dụng tích hợp cả góc độ ngân hàng lẫn góc độ cảm nhận của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu tại BIDV Sông Hàn biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Năm 2022, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh ở mức 0,50% (18.608 triệu đồng). Sang năm 2023, nợ xấu tăng lên 23.343 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 0,54%. Đến năm 2024, chi nhánh đã xử lý quyết liệt giúp nợ xấu giảm mạnh 70,23% xuống còn 6.950 triệu đồng, đưa tỷ lệ nợ xấu về mức 0,14% trên tổng dư nợ, luôn duy trì dưới ngưỡng an toàn 3%.

2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn tại chi nhánh phân bổ ra sao?
Dư nợ trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tại chi nhánh, đạt 2.715.116 triệu đồng năm 2022 (72,98%), 2.772.227 triệu đồng năm 2023 (64,01%) và 3.241.123 triệu đồng năm 2024 (64,87%). Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng tăng trưởng khá đều, từ 1.005.100 triệu đồng (27,02%) năm 2022 lên 1.755.204 triệu đồng (35,13%) vào năm 2024.

3. Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Sông Hàn thay đổi theo chiều hướng nào và nguyên nhân do đâu?
Hiệu suất sử dụng vốn có xu hướng giảm dần qua các năm: đạt 1,18 lần năm 2022, giảm xuống 1,08 lần năm 2023 và đạt 0,93 lần năm 2024. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (năm 2024 tăng 34,15%) cao hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (tăng 15,37%), phản ánh việc chi nhánh thận trọng trong giải ngân để ưu tiên đảm bảo an toàn thanh khoản hệ thống.

4. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát khách hàng?
Nghiên cứu áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Cochran (1977) với mức độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 9{,}8%$. Kết quả tính toán đưa ra cỡ mẫu là 100 khách hàng; khảo sát thực tế phát ra 100 phiếu và thu về 92 phiếu hợp lệ được xử lý qua phần mềm SPSS.

5. Quy trình cho vay và quản lý tín dụng tại BIDV Sông Hàn gồm những bước nào?
Quy trình tín dụng tại chi nhánh được tiêu chuẩn hóa qua 8 bước: (1) Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định các điều kiện tín dụng; (3) Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng bảo đảm và hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Theo dõi, kiểm tra sử dụng vốn vay; (6) Theo dõi thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý phát sinh; (7) Thanh lý hợp đồng, giải chấp tài sản; (8) Lưu trữ hồ sơ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Kim Kiều đã phản ánh một cách toàn diện và khoa học thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn trong giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc phân tích kết hợp giữa hệ thống chỉ tiêu tài chính thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng sơ cấp, nghiên cứu chứng minh chi nhánh đã kiểm soát rất tốt rủi ro tín dụng với tỷ lệ nợ xấu năm 2024 giảm xuống chỉ còn 0,14% và tỷ lệ nợ quá hạn còn 0,46%. Các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn, kiểm soát nội bộ, nâng cấp hạ tầng thông tin và đào tạo cán bộ tín dụng được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng an toàn và bền vững của ngân hàng trong tương lai.