Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An, quy mô kinh doanh ghi nhận bước phát triển nhảy vọt trong giai đoạn 2016 – 2019 khi tổng thu nhập tăng từ 338,3 tỷ đồng lên 786,9 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 132,6%. Đồng thời, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng ngoạn mục từ 3,6 tỷ đồng năm 2016 lên mức 188,1 tỷ đồng năm 2019, gấp hơn 52 lần sau 4 năm hoạt động. Sự tăng trưởng nhanh chóng của quy mô dư nợ đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng nhằm bảo đảm an toàn hệ thống và duy trì chất lượng tài sản sinh lời bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng trong bối cảnh BIDV là một trong 10 ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam tiên phong áp dụng các chuẩn mực an toàn vốn quốc tế theo Hiệp ước Basel II. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tại BIDV Chi nhánh tỉnh Long An địa chỉ số 140 Hùng Vương, Phường 2, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An trong giai đoạn 4 năm từ 2016 đến 2019. Trên cơ sở làm rõ các mặt đạt được cùng các hạn chế nội tại, nghiên cứu xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân trên 10%/năm, chuyển dịch tỷ trọng dư nợ bán lẻ đạt trên 50%, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu duy trì ổn định dưới mức 3%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và các học thuyết quản trị rủi ro ngân hàng hiện đại của Peter Rose và Edward Altman, kết hợp hệ thống 16 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel. Theo đó, quản trị rủi ro tín dụng được tiếp cận như một quá trình liên hoàn bao gồm 4 giai đoạn trọng yếu: nhận diện rủi ro, đo lường lượng hóa tổn thất, kiểm soát phân tán danh mục và xử lý nợ có vấn đề nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo rủi ro.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ rủi ro tín dụng thành 2 nhóm cấu thành: rủi ro giao dịch phát sinh từ từng khoản vay đơn lẻ (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục phát sinh từ sự tập trung tín dụng quá mức vào một số ngành nghề hoặc nhóm khách hàng liên quan. Nghiên cứu cũng ứng dụng khung lý thuyết về cơ chế quản trị rủi ro 3 tuyến phòng thủ độc lập theo chiều dọc: tuyến thứ nhất là Khối kinh doanh trực tiếp tiếp thị và thẩm định ban đầu; tuyến thứ hai là Khối quản lý rủi ro độc lập kiểm soát hạn mức và xếp hạng tín nhiệm; tuyến thứ ba là Khối tác nghiệp quản trị giải ngân và kiểm tra sau vay. Các khái niệm nền tảng như khẩu vị rủi ro, mức tổn thất kỳ vọng, trích lập dự phòng chung 0,75% và trích lập dự phòng cụ thể theo 5 nhóm nợ được chuẩn hóa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán thường niên, báo cáo quản trị nội bộ của BIDV Long An trong chuỗi thời gian 4 năm từ 2016 đến 2019, đối chiếu với số liệu thống kê ngành ngân hàng từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% danh mục hồ sơ tín dụng phát sinh thực tế tại Hội sở chi nhánh và 08 phòng giao dịch trực thuộc với quy mô hoạt động của 132 cán bộ nhân viên.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu khi đánh giá chất lượng toàn bộ danh mục cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu danh mục theo ngành nghề, kỳ hạn và nhóm nợ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh chuyển dịch tín dụng, lượng hóa chính xác mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng quy mô cho vay, mức độ trích lập dự phòng rủi ro và hiệu quả sinh lời thực tế của chi nhánh ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Long An giai đoạn 2016 – 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời tăng trưởng vượt bậc nhờ tái cơ cấu hoạt động. Tổng thu nhập tăng từ 338,3 tỷ đồng năm 2016 lên 483,7 tỷ đồng năm 2017 (tăng 43,0%), đạt 614,5 tỷ đồng năm 2018 (tăng 27,0%) và chạm mốc 786,9 tỷ đồng năm 2019 (tăng 28,1%). Lợi nhuận trước thuế ghi nhận mức bứt phá từ 3,6 tỷ đồng năm 2016 lên 31,7 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng kỷ lục 780,6%), tiếp tục tăng 218,0% lên 100,8 tỷ đồng năm 2018 và đạt 188,1 tỷ đồng năm 2019 (tăng 86,6%).

Thứ hai, chiến lược chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang phân khúc bán lẻ phát huy hiệu quả phân tán rủi ro. Thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng thu nhập (riêng năm 2017 đạt 75%). Thu nhập phi lãi tăng trưởng mạnh 48% trong năm 2017, trong đó thu phí từ dịch vụ thanh toán trong nước đóng góp tỷ trọng tới 45% tổng thu dịch vụ. Chi nhánh chuyển dịch thành công từ các doanh nghiệp lớn sang nhóm khách hàng cá nhân, phân tán danh mục và nâng tỷ trọng bán lẻ hướng tới mục tiêu trên 50%.

Thứ ba, chính sách kiểm soát rủi ro và phân cấp thẩm quyền được siết chặt theo chuẩn mực Basel II. Chi nhánh thực thi nghiêm ngặt khẩu vị rủi ro khi chỉ cấp tín dụng cho khách hàng có xếp hạng tín nhiệm từ hạng BB trở lên. Thẩm quyền phán quyết tín dụng được quy định rõ ràng: hạn mức phê duyệt tối đa cho một khách hàng bán lẻ là 20 tỷ đồng và khách hàng tổ chức là 50 tỷ đồng theo Quyết định số 67/QĐ-BIDV.LA-QLRR và Quyết định số 68/QĐ-BIDV.LA-QLRR. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro giảm dần qua các năm, góp phần trực tiếp gia tăng lợi nhuận thuần cho đơn vị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự khởi sắc trong kết quả kinh doanh và an toàn tín dụng tại BIDV Long An xuất phát từ sự chủ động chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Trước năm 2015, danh mục cho vay của chi nhánh tập trung quá lớn vào một số doanh nghiệp quy mô lớn, dẫn đến nguy cơ rủi ro tập trung cao và nợ quá hạn kéo dài. Giai đoạn 2016 – 2019, ban lãnh đạo chi nhánh đã quyết liệt mở rộng mạng lưới 08 phòng giao dịch, tập trung vào hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Long An.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành ngân hàng khi chỉ ra rằng việc đa dạng hóa danh mục theo chuẩn mực Basel II giúp giảm thiểu tổn thất tín dụng kỳ vọng và tối ưu hóa hệ số an toàn vốn CAR. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu tài chính trong luận văn được mô hình hóa qua bảng tổng hợp so sánh tốc độ tăng trưởng thu nhập - chi phí và biểu đồ cột kết hợp biểu đồ đường minh họa xu hướng gia tăng của lợi nhuận trước thuế đối ứng với sự suy giảm của tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, giúp người đọc dễ dàng nhận diện tính hiệu quả của công tác quản trị rủi ro qua từng năm tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Long An:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình nhận diện rủi ro và hệ thống cảnh báo sớm. Phòng Quản lý rủi ro chủ trì xây dựng bộ chỉ số cảnh báo rủi ro tự động hóa, mục tiêu phát hiện sớm 100% các khoản vay phát sinh dấu hiệu bất thường về dòng tiền hoặc suy giảm khả năng thanh toán trước tối thiểu 60 ngày so với hạn trả nợ. Thời gian triển khai hoàn thiện trong nửa đầu năm tài khóa kế tiếp.

Thứ hai, nâng cao độ chính xác trong đo lường và xếp hạng tín dụng nội bộ. Khối Quản lý rủi ro phối hợp cùng Hội đồng tín dụng chi nhánh áp dụng nghiêm ngặt các thuật toán định lượng theo chuẩn Basel II, kiên quyết từ chối cấp tín dụng cho các hồ sơ xếp hạng dưới mức BB. Target đặt ra là nâng tỷ lệ chuẩn xác của hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đạt trên 95%, thực hiện rà soát định kỳ hàng quý.

Thứ three, tăng cường kiểm soát danh mục và phân tán rủi ro tập trung. Khối Quản lý khách hàng cùng Phòng Quản trị tín dụng tiếp tục đẩy mạnh tín dụng bán lẻ, phấn đấu nâng tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân đạt trên 55% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Thiết lập hạn mức trần cho vay đối với các lĩnh vực có độ biến động cao như bất động sản, duy trì mục tiêu khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 2,0% và tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3,5% trong giai đoạn 2021 – 2025.

Thứ tư, đổi mới phương thức xử lý nợ có vấn đề và hoàn thiện công nghệ giám sát. Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban chức năng chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ linh hoạt, đẩy nhanh tiến độ thanh lý tài sản bảo đảm và sử dụng hiệu quả quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu đọng. Mục tiêu tỷ lệ thu hồi nợ sau xử lý đạt trên 80% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng độc giả chính:

Nhóm thứ nhất là Ban giám đốc và cán bộ quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về việc vận hành mô hình 3 tuyến phòng thủ, xây dựng hạn mức phán quyết tín dụng bán lẻ 20 tỷ đồng và doanh nghiệp 50 tỷ đồng phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế tại chi nhánh cấp tỉnh.

Nhóm thứ hai là đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang nghiệp vụ hướng dẫn chi tiết phương pháp nhận diện rủi ro lựa chọn, phân tích dòng tiền khách hàng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ từ hạng BB trở lên để ra quyết định cho vay an toàn.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 4 năm với các lý thuyết quản trị rủi ro hiện đại theo thông lệ quốc tế Basel II.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các địa phương. Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực chứng về tác động của các quy định an toàn vốn, chính sách trích lập dự phòng đến năng lực sinh lời và chất lượng tín dụng tại một địa bàn kinh tế trọng điểm vùng ven đô.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thứ nhất: Tại sao BIDV Long An lại đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sang cho vay bán lẻ? Trả lời: Việc đẩy mạnh tín dụng bán lẻ giúp chi nhánh phân tán rủi ro danh mục thay vì tập trung vốn lớn vào một số doanh nghiệp. Năm 2017, thu nhập từ lãi tăng mạnh chiếm 75% tổng thu và thu ngoài lãi tăng 48% phần lớn nhờ nhóm khách hàng cá nhân, giúp tối ưu hóa biên lợi nhuận và hạn chế nợ xấu phát sinh.

Câu hỏi thứ hai: Khẩu vị rủi ro tín dụng tại BIDV Long An được định lượng bằng tiêu chí nào? Trả lời: Khẩu vị rủi ro của chi nhánh được chuẩn hóa thông qua hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ. Ngân hàng chỉ chấp thuận cấp tín dụng đối với những khách hàng tổ chức và cá nhân đạt xếp hạng tín nhiệm từ mức BB trở lên, loại bỏ các khách hàng có mức xếp hạng rủi ro cao ngay từ khâu thẩm định ban đầu.

Câu hỏi thứ ba: Cơ chế 3 tuyến phòng thủ tại chi nhánh vận hành như thế nào? Trả lời: Cơ chế gồm 3 khối độc lập: Khối Quản lý khách hàng làm nhiệm vụ tiếp thị và thẩm định ban đầu; Khối Quản lý rủi ro thực hiện thẩm định độc lập, giám sát danh mục và áp dụng chuẩn Basel II; Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng) kiểm soát chứng từ, quản lý kế hoạch giải ngân và thu hồi nợ.

Câu hỏi thứ tư: Hạn mức phán quyết tín dụng tại BIDV Long An được quy định ra sao? Trả lời: Căn cứ văn bản ủy quyền của Tổng Giám đốc BIDV, Giám đốc BIDV Long An ban hành quy chế phán quyết tín dụng nội bộ với thẩm quyền phê duyệt tối đa thông qua Hội đồng tín dụng chi nhánh là 20 tỷ đồng đối với tín dụng bán lẻ và 50 tỷ đồng đối với khách hàng tổ chức.

Câu hỏi thứ năm: Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tác động như thế nào đến lợi nhuận chi nhánh? Trả lời: Việc kiểm soát tốt chất lượng tín dụng giúp chi nhánh giảm mạnh chi phí trích lập dự phòng rủi ro hàng năm. Đây là nhân tố đòn bẩy quan trọng thúc đẩy lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng ngoạn mục từ 3,6 tỷ đồng năm 2016 lên tới 188,1 tỷ đồng vào năm 2019.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại theo các nguyên tắc an toàn vốn của Hiệp ước Basel II.
  • Làm rõ bước chuyển mình ấn tượng của BIDV Long An giai đoạn 2016 – 2019 với lợi nhuận trước thuế đạt 188,1 tỷ đồng và tổng thu nhập đạt 786,9 tỷ đồng.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả phân tán rủi ro thông qua chiến lược chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc khách hàng cá nhân và bán lẻ.
  • Nhận diện chính xác vai trò của mô hình 3 tuyến phòng thủ và chính sách phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng bán lẻ 20 tỷ đồng, tổ chức 50 tỷ đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý nợ nhằm duy trì tăng trưởng tín dụng trên 10%/năm và nợ xấu dưới 2,0%.

Đóng góp chính của đề tài nằm ở tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp mô hình mẫu trong việc cụ thể hóa chuẩn mực Basel II tại chi nhánh ngân hàng thương mại địa phương. Trong lộ trình tiếp theo giai đoạn 2021 – 2025, các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng số hóa quy trình thẩm định và nâng cấp hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Các nhà quản lý, cán bộ ngân hàng và học viên cao học quan tâm đến đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng dữ liệu lớn và học máy trong xếp hạng tín dụng tự động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên ngân hàng số.