Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập, tỉnh Bắc Kạn đang có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ. Sự chuyển dịch này thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố Bắc Kạn. Phường Sông Cầu là một trong những phường trung tâm của thành phố Bắc Kạn (được thành lập trên cơ sở chia tách thành hai phường là Sông Cầu và Đức Xuân). Đây là địa bàn tập trung nhiều đầu mối giao thương, chợ trung tâm, quảng trường, các dự án khu đô thị mới, cơ sở dịch vụ - thương mại và cơ sở đào tạo chuyên nghiệp như Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn.

Sự gia tăng cơ học về dân số do sinh viên tạm trú và lực lượng lao động nhập cư từ các địa phương lân cận đã tạo áp lực đáng kể lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường đô thị. Nhiều dãy nhà trọ sinh viên được xây dựng nhanh chóng nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt theo đúng quy trình kỹ thuật. Nhu cầu sử dụng nước sạch phục vụ ăn uống và sinh hoạt của người dân ngày càng cao, trong khi nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và sinh hoạt dân cư. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng các nguồn nước đang được khai thác sử dụng trên địa bàn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thế Long (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm thực hiện 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt của phường Sông Cầu, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại phường Sông Cầu, thành phố Bắc Kạn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Sông Cầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước sinh hoạt và một số chỉ tiêu hóa lý, cảm quan phản ánh chất lượng nước sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Sông Cầu, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực hiện nghiên cứu, điều tra thực địa và phân tích mẫu diễn ra từ ngày 25/01/2018 đến ngày 25/04/2018.

Ý nghĩa học thuật và thực tiễn của công trình:

  • Về mặt học tập và nghiên cứu khoa học: Đề tài giúp vận dụng khối kiến thức lý thuyết về quản lý môi trường và kỹ thuật quan trắc vào thực tiễn địa phương, rèn luyện kỹ năng phân tích phòng thí nghiệm và bổ sung cơ sở dữ liệu học thuật cho chuyên ngành Khoa học Môi trường.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về môi trường nước sinh hoạt tại phường Sông Cầu; tạo lập chuỗi dữ liệu phục vụ công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Kạn; đồng thời cảnh báo các nguy cơ ô nhiễm môi trường nước đến cộng đồng dân cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước:

  • Khung khái niệm: Định nghĩa về tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất, nước sinh hoạt, nước sạch, nguồn nước sinh hoạt, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt) theo Luật Tài nguyên nước năm 2012; các khái niệm về ô nhiễm nước, nguồn ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải thương mại dịch vụ) theo các tài liệu chuyên khảo về môi trường.
  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:
    • Luật Bảo vệ môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13);
    • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP; Thông tư số 50/2015/TT-BYT;
    • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
    • QCVN 09:2015-MT/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
    • QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (áp dụng mức I cho cơ sở cấp nước và mức II cho hộ gia đình khai thác cá thể);
    • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
    • Tiêu chuẩn lấy mẫu và bảo quản mẫu: TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) và TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985).

Tác giả đã phối hợp đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, biến động dân số và công tác quản lý môi trường từ UBND phường Sông Cầu, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn; thu thập dữ liệu quan trắc lưu vực sông Cầu năm 2012.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình thông qua phiếu câu hỏi soạn sẵn tại các tổ dân phố 1, 5, 6, 14, 16, 19 trên địa bàn phường Sông Cầu (mẫu khảo sát chuyên sâu dao động từ 40 đến 60 hộ gia đình) nhằm thu thập thông tin về cơ cấu nguồn nước sử dụng, loại hình công trình vệ sinh, phương thức xả thải và ý kiến đánh giá cảm quan của người dân.
  3. Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát, ghi nhận thực địa về đặc điểm địa hình, mạng lưới phân phối nước sạch, hệ thống thoát nước sinh hoạt và các điểm xả thải có nguy cơ gây ô nhiễm từ hoạt động dân sinh, thương mại dịch vụ.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm:
    • Quy cách lấy mẫu: Tráng rửa dụng cụ lấy mẫu bằng nguồn nước cần lấy, loại bỏ mẫu đầu; lấy mẫu nước máy và giếng khoan trực tiếp tại vòi bơm (không qua bể trung gian); lấy mẫu nước mặt ao hồ tại tầng mặt ở độ sâu 10 – 30 cm. Toàn bộ mẫu được bảo quản lạnh và phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
    • Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích tiêu chuẩn được áp dụng:
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích tiêu chuẩn Đơn vị đo
1 Màu sắc TCVN 6158:1996 TCU
2 Mùi vị Phương pháp cảm quan -
3 Độ đục TCVN 6184:1996 NTU
4 Độ cứng tổng số TCVN 6224:1996 mg/L (tính theo CaCO₃)
5 pH TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) -
6 Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) TCVN 6001-1:2008 & TCVN 6001-2:2008 mg/L
7 Nhu cầu oxy hóa học ($COD$) TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) mg/L
8 Oxy hòa tan ($DO$) Phương pháp đo thực nghiệm mg/L
9 Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) Phương pháp sấy, cân khối lượng mg/L
  1. Phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu: Xử lý các chuỗi số liệu định tính và định lượng, so sánh kết quả đo đạc với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09:2015-MT/BTNMT, QCVN 02:2009/BYT và QCVN 01:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò sống còn của tài nguyên nước đối với sự sống, sinh hoạt và hoạt động phát triển kinh tế. Trình bày bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Bắc Kạn và phường Sông Cầu, dẫn đến sự gia tăng cơ học về dân số (sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng và người lao động nhập cư), kéo theo sự bùng nổ các khu nhà trọ thiếu đồng bộ về thoát nước. Tác giả xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu, phân định rõ ràng ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý thuyết và cơ sở thực tiễn:

  • Lý luận về tài nguyên nước và ô nhiễm: Định nghĩa các loại hình tài nguyên nước theo Luật Tài nguyên nước 2012; cơ chế gây ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo; phân tích vai trò sinh học của nước đối với cơ thể người (chiếm 60 – 70% khối lượng cơ thể; chiếm 90% ở não, 80% ở máu, 95% ở dịch dạ dày, 75% ở cơ bắp, 20% ở xương, 75% ở tim) và nhu cầu nước trong các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
  • Hiện trạng tài nguyên nước: Nêu số liệu tài nguyên nước thế giới (97% nước mặn, 3% nước ngọt; trong nước ngọt chỉ có 0,3% là nước mặt) và tài nguyên nước Việt Nam (lượng mưa trung bình 1.960 mm/năm tương đương 650 tỷ $m^3$/năm; 2.372 con sông dài trên 10 km; trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác khoảng 60 tỷ $m^3$/năm). Nêu hiện trạng tiếp cận nước sinh hoạt nông thôn và tỷ lệ công trình cấp nước hoạt động kém chiếm gần 25%.
  • Thực trạng nước tại Bắc Kạn: Toàn tỉnh có 5 lưu vực sông lớn (Sông Lô, Sông Gâm, Sông Kỳ, Sông Bằng, Sông Cầu) và khoảng 1.500 ha ao hồ. Sông Cầu có diện tích lưu vực 6.030 $km^2$, chiều dài qua địa phận Bắc Kạn - Thái Nguyên là 206 km, lượng nước bình quân 2,28 tỷ $m^3$/năm. Nguồn nước ngầm toàn tỉnh có 12 phức hệ, dung tích 1,5 – 2 tỷ $m^3$. Số liệu quan trắc cho thấy sông Cầu bị ô nhiễm hữu cơ và kim loại nghiêm trọng do công nghiệp khai khoáng, luyện kim đen, luyện kim màu và nước thải sinh hoạt (BOD₅ vượt 1,08 – 9,5 lần, COD vượt 1,2 – 5,8 lần, NH₄⁺ vượt 1,34 – 20 lần).
  • Các biện pháp xử lý nước: Thống kê tập quán xử lý nước của hộ gia đình (để lắng chiếm 18,8%, lọc chiếm 12,08%, đánh phèn); thuyết minh chi tiết nguyên lý công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học dính bám (bể Anoxic/hiếu khí) qua các phản ứng sinh hóa oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa chuyển hóa amoni thành khí nitơ ($N_2$).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp luận nghiên cứu:

  • Giới hạn đối tượng là nguồn nước và các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý của nước sinh hoạt;
  • Thời gian nghiên cứu tập trung từ 25/01/2018 đến 25/04/2018 tại phường Sông Cầu;
  • Mô tả quy trình thu thập số liệu thứ cấp, thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên các hộ dân tại các tổ dân phố (tổ 1, 5, 6, 14, 16, 19);
  • Quy trình lấy mẫu nước mặt (ao phường Sông Cầu, độ sâu 10 – 30 cm), nước ngầm (giếng khoan, giếng đào), nước máy;
  • Danh mục tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm phòng thí nghiệm (TCVN 6158:1996, TCVN 6184:1996, TCVN 6224:1996, TCVN 6492:2011, TCVN 6001-1:2008, TCVN 6491:1999) và các quy chuẩn đối chiếu QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09:2015-MT/BTNMT, QCVN 02:2009/BYT, QCVN 01:2009/BYT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực tế tại phường Sông Cầu:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

  • Tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên 198,07 ha (2017). Phía Bắc giáp xã Dương Quang; phía Đông giáp phường Đức Xuân và Phùng Chí Kiên; phía Nam giáp xã Nông Thượng; phía Tây giáp xã Quang Thuận (Bạch Thông) và Dương Quang. Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 22 – 23°C, số giờ nắng 1.558 giờ/năm, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (85% lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9; tháng 7 mưa nhiều nhất), độ ẩm không khí trung bình 82%. Đất đai chủ yếu là Feralit nâu vàng trên phù sa cổ; đất lâm nghiệp chỉ có 0,28 ha (100% là rừng sản xuất, chiếm 0,14% diện tích). Trữ lượng nước mặt ao hồ nội phường ước đạt trên 50.000 $m^3$.
  • Kinh tế: Nông nghiệp có 46,73 ha đất canh tác (đất trồng lúa 10,74 ha); chăn nuôi tập trung lợn và gia cầm. Công nghiệp có Nhà máy hóa chất Z129 thuộc Bộ Quốc phòng. Tiểu thủ công nghiệp phát triển chế biến chè, gia công cơ khí, nhôm kính; giá trị sản xuất CN-TTCN năm 2017 đạt 251,33 tỷ đồng (đạt 100,53% kế hoạch, tăng 33,7% so với năm 2015 là 188 tỷ đồng).
  • Dân số và xã hội: Dân số năm 2017 là 7.649 người (nữ 3.252 người), với 1.718 hộ gia đình phân bố tại 19 tổ dân phố; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,60%. Mật độ dân số đạt 1.568 người/$km^2$, cao hơn mật độ chung của thành phố Bắc Kạn (1.451 người/$km^2$). Toàn phường có 8 hộ nghèo, 6 hộ cận nghèo; lực lượng lao động dồi dào với 8.353 người. Hạ tầng giao thông có trên 9 km đường nội khu được bê tông hóa.
Tổ dân phố Số hộ Dân số trung bình (người) Trong đó: Nữ (người)
Tổ dân phố số 1 88 440,5 213,0
Tổ dân phố số 2 40 310,0 166,5
Tổ dân phố số 3 97 547,0 263,5
Tổ dân phố số 4 100 567,0 292,0
Tổ dân phố số 5 95 495,0 275,0
Tổ dân phố số 6 93 493,0 248,0
Tổ dân phố số 7 97 502,0 271,5
Tổ dân phố số 8 97 617,5 308,0
Tổ dân phố số 9 83 450,0 244,5
Tổ dân phố số 10 64 379,5 202,5
Tổ dân phố số 11 73 454,0 234,0
Tổ dân phố số 12 78 466,5 233,0
Tổ dân phố số 13 94 486,5 256,0
Tổ dân phố số 14 117 679,0 340,0
Tổ dân phố số 15 106 529,5 276,5
Tổ dân phố số 16 97 599,5 359,0
Tổ dân phố số 17 86 485,5 260,0
Tổ dân phố số 18 100 507,5 234,0
Tổ dân phố số 19 113 603,5 317,5
Tổng cộng 1.718 4.497* 3.252

*Ghi chú theo bảng thống kê hành chính phường: Tổng dân số toàn phường theo báo cáo thống kê năm 2017 là 7.649 người; bảng danh mục thống kê dân số các tổ dân phố nêu tổng số liệu mẫu biểu 4.497 người.

2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt: Kết quả điều tra hộ gia đình về nguồn nước khai thác sử dụng được tổng hợp:

TT Nguồn nước sử dụng Số hộ gia đình Tỷ lệ (%)
1 Nước máy 32 53,30
2 Nước giếng đào 18 30,00
3 Nước giếng khoan 8 16,67
Tổng 58 100,00

Người dân chủ yếu sử dụng kết hợp giữa nước sạch (nước máy) và nước ngầm. Nhóm sử dụng nước giếng khoan và giếng đào tập trung ở các khu dân cư có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc các hộ kinh doanh nhà trọ sinh viên nhằm tiết giảm chi phí.

3. Đánh giá các nguồn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước:

  • Nước thải sinh hoạt: Khảo sát 60 hộ gia đình cho thấy có 57 hộ (chiếm 95%) xả nước thải vào hệ thống cống thoát nước chung của đô thị; 3 hộ (chiếm 5%) xả thải không cố định ra ao, hồ tự nhiên. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tương đương khoảng 85% lượng nước cấp sử dụng; thành phần ô nhiễm chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất vô cơ.
  • Rác thải sinh hoạt: Toàn phường thải ra khoảng 2.013,1025 tấn rác thải sinh hoạt mỗi năm. Hoạt động chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ phát sinh chất thải hữu cơ dễ phân hủy, tạo mùi hôi và nguy cơ lây lan mầm bệnh.
  • Công trình vệ sinh: 100% hộ dân khảo sát (60/60 hộ) sử dụng nhà tiêu tự hoại, không còn nhà tiêu hố xí hai ngăn hay hố xí đất. Tuy nhiên, do mật độ xây dựng cao, một số hộ bố trí công trình vệ sinh sát cạnh khu vực bếp nấu.
  • Hoạt động thương mại dịch vụ: Khu vực Chợ trung tâm và Quảng trường phát sinh lượng lớn rác thải hữu cơ (chiếm 50 – 60%), rác tái chế, chất thải từ phòng khám tư nhân và nước thải rửa xe, kinh doanh ăn uống chưa qua xử lý triệt để trước khi đổ vào cống chung.

4. Đánh giá chất lượng các nguồn nước:

  • Mẫu nước mặt ký hiệu M1 được lấy ngày 07/05/2017 tại ao phường Sông Cầu (mục đích sử dụng: tưới tiêu nông nghiệp);
  • Khảo sát các điểm lấy mẫu nước ngầm giếng khoan, giếng đào và nước máy tại vòi cấp trực tiếp để phân tích các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan và so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09:2015-MT/BTNMT, QCVN 02:2009/BYT và QCVN 01:2009/BYT.

5. Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp thể chế và chính sách;
  • Giải pháp về công tác quản lý;
  • Giải pháp kỹ thuật xử lý nước và chất thải;
  • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được về tỷ lệ cấp nước, hiện trạng xả thải và chất lượng nước; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền thành phố Bắc Kạn, cơ quan quản lý môi trường và các đơn vị cung cấp nước sạch nhằm tăng cường kiểm soát nguồn xả thải và mở rộng mạng lưới nước máy đến các khu nhà trọ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng và định tính quan trọng về hiện trạng môi trường nước tại phường Sông Cầu:

Nhóm chỉ tiêu / Thông số khảo sát Dữ liệu định lượng trích xuất từ văn bản Đơn vị tính / Ghi chú
Tỷ lệ hộ dùng nước máy 53,30 % (32/58 hộ điều tra)
Tỷ lệ hộ dùng nước giếng đào 30,00 % (18/58 hộ điều tra)
Tỷ lệ hộ dùng nước giếng khoan 16,67 % (8/58 hộ điều tra)
Hộ xả nước thải vào cống chung 95,00 % (57/60 hộ điều tra)
Hộ xả nước thải vào ao hồ tự nhiên 5,00 % (3/60 hộ điều tra)
Tỷ lệ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại 100,00 % (60/60 hộ điều tra)
Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 2.013,1025 Tấn/năm (toàn phường)
Tỷ lệ thu hồi nước thải sinh hoạt ~85,00 % so với lượng nước cấp
Tỷ lệ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt 58,00 % tổng lượng chất thải
Tỷ lệ chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt 42,00 % tổng lượng chất thải
Tỷ lệ chất hữu cơ trong nước thải khu chợ 50 – 60 % tổng lượng chất thải
Mức vượt chuẩn $BOD_5$ nước sông Cầu (2012) 1,08 – 9,50 Lần so với QCVN 08 (loại A2)
Mức vượt chuẩn $COD$ nước sông Cầu (2012) 1,20 – 5,80 Lần so với QCVN 08 (loại A2)
Mức vượt chuẩn $NH_4^+$ nước sông Cầu (2012) 1,34 – 20,00 Lần so với QCVN 08 (loại A2)

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Giải pháp thể chế và chính sách: Hoàn thiện quy chế quản lý khai thác tài nguyên nước dưới đất cấp phường; ban hành chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở dịch vụ, nhà trọ xả thải trực tiếp chưa qua xử lý theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP; xây dựng quy chuẩn bảo vệ hành lang nguồn nước sinh hoạt.
  2. Giải pháp công tác quản lý: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn đối với Nhà máy hóa chất Z129, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp (chế biến chè, cơ khí) và các phòng khám tư nhân; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép và trám lấp các giếng khoan ngưng sử dụng để tránh gây ô nhiễm tầng chứa nước ngầm.
  3. Giải pháp kỹ thuật:
    • Đầu tư mở rộng và nâng cấp mạng lưới đường ống cấp nước sạch đô thị tới các tổ dân phố xa trung tâm và các khu tập trung đông sinh viên tạm trú;
    • Vận động các hộ gia đình sử dụng giếng đào, giếng khoan áp dụng các công nghệ xử lý tại chỗ như bể lọc cát nhiều tầng, giàn mưa khử sắt, lắng phèn hoặc trang bị thiết bị lọc nước gia đình;
    • Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung hoặc ứng dụng công nghệ sinh học dính bám (bể Anoxic kết hợp hiếu khí) đối với hệ thống thoát nước chợ và khu thương mại dịch vụ trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục: Đẩy mạnh truyền thông cộng đồng về vệ sinh nguồn nước, vận động người dân không đổ rác thải sinh hoạt và nước thải chưa lắng lọc trực tiếp ra hệ thống ao, hồ nội phường; hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn ở các khu chợ và hộ gia đình.

Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp chuỗi số liệu điều tra thực nghiệm chi tiết về cơ cấu nguồn nước, tập quán sử dụng và các nguy cơ ô nhiễm môi trường nước tại một địa bàn đô thị miền núi có tính chất đặc thù (mật độ dân số cao do lượng lớn sinh viên và người nhập cư). Kết quả này là tài liệu tham khảo cho công tác quản lý môi trường tại thành phố Bắc Kạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (từ 25/01/2018 đến 25/04/2018); quy mô khảo sát xã hội học giới hạn ở 40 – 60 hộ gia đình tại 6 trên tổng số 19 tổ dân phố;
  • Hạn chế về tần suất quan trắc: Mẫu nước mặt ao hồ mới được lấy tại một thời điểm đơn lẻ (ngày 07/05/2017) với 1 vị trí lấy mẫu M1, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động chất lượng nước theo mùa mưa và mùa khô trong chu kỳ năm thủy văn;
  • Chỉ tiêu phân tích: Chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý thông thường, chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng đặc thù (Pb, Cd, As, Hg) và các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước ngầm và nước sinh hoạt tại các khu vực tiếp giáp cơ sở sản xuất công nghiệp quốc phòng và chợ trung tâm.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 19 tổ dân phố của phường Sông Cầu với cỡ mẫu đại diện lớn hơn;
  • Thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước định kỳ theo các mùa trong năm đối với cả nước máy, nước giếng khoan tầng nông, nước giếng khơi và nước mặt ao hồ;
  • Bổ sung đánh giá chuyên sâu về tải lượng chất thải y tế từ các phòng khám tư nhân và nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật (Coliform, E.coli) trong các nguồn nước giếng hộ gia đình.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu, kỹ năng kết hợp giữa phương pháp điều tra xã hội học (phiếu phỏng vấn hộ gia đình) với phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu nước mặt, nước ngầm, nước sinh hoạt theo hệ thống TCVN và QCVN hiện hành.
  • Đối với cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các chỉ số phát sinh rác thải sinh hoạt (2.013,1025 tấn/năm), tỷ lệ hộ sử dụng nước máy (53,3%), tỷ lệ công trình tự hoại (100%) và mô hình áp dụng công nghệ xử lý sinh học Anoxic để phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường phường/xã.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bảng hệ thống hóa các chỉ tiêu và phương pháp phân tích theo TCVN tại Chương 3;
    • Bảng tổng hợp các giá trị giới hạn quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09:2015-MT/BTNMT, QCVN 02:2009/BYT, QCVN 01:2009/BYT tại Chương 2;
    • Số liệu thống kê dân số, điều kiện tự nhiên và cơ cấu nguồn nước sử dụng tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn nước sinh hoạt của người dân phường Sông Cầu được phân bổ như thế nào theo kết quả điều tra?

Theo số liệu điều tra phỏng vấn trên địa bàn phường, có 53,30% số hộ gia đình sử dụng nước máy (32 hộ); 30,00% số hộ sử dụng nước giếng đào (18 hộ) và 16,67% số hộ sử dụng nước giếng khoan (8 hộ).

2. Thực trạng công trình vệ sinh và phương thức xả nước thải của các hộ dân trên địa bàn phường Sông Cầu ra sao?

Kết quả khảo sát 60 hộ gia đình cho thấy 100% số hộ đã sử dụng nhà vệ sinh tự hoại đạt yêu cầu vệ sinh, không còn hộ nào sử dụng hố xí hai ngăn hoặc hố xí đất. Về nguồn xả nước thải sau sử dụng, 95% số hộ (57 hộ) dẫn nước thải vào cống thoát nước chung của đô thị, và 5% số hộ (3 hộ) xả thải trực tiếp vào ao hồ tự nhiên.

3. Những đặc điểm tự nhiên và áp lực dân số nào tại phường Sông Cầu ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nước?

Phường Sông Cầu có diện tích tự nhiên 198,07 ha, mật độ dân số đạt 1.568 người/$km^2$ (cao hơn mức trung bình 1.451 người/$km^2$ của thành phố Bắc Kạn) do lượng lớn sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng và lao động nhập cư tạm trú. Mật độ dân cư đông cùng sự phát triển của các khu nhà trọ tự phát, khu chợ trung tâm và Quảng trường làm phát sinh hơn 2.013 tấn rác thải sinh hoạt mỗi năm, gây sức ép lớn lên hệ thống thu gom và thoát nước.

4. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào để đối chiếu và đánh giá chất lượng các nguồn nước?

Nghiên cứu sử dụng 4 quy chuẩn kỹ thuật chính: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2015-MT/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt thông thường) và QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống).

5. Dữ liệu quan trắc cho thấy nguồn nước mặt sông Cầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có dấu hiệu ô nhiễm như thế nào?

Dữ liệu quan trắc sông Cầu đợt 1 năm 2012 được tác giả trích dẫn cho thấy nguồn nước sông Cầu có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ rõ rệt so với QCVN 08 loại A2: chỉ tiêu $BOD_5$ vượt từ 1,08 đến 9,5 lần; $COD$ vượt từ 1,2 đến 5,8 lần; amoni ($NH_4^+$) vượt từ 1,34 đến 20 lần; và hàm lượng dầu mỡ tại 6/6 vị trí quan trắc đều vượt giới hạn cho phép.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thế Long đã đánh giá được bức tranh toàn cảnh về hiện trạng khai thác, sử dụng và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại phường Sông Cầu, thành phố Bắc Kạn trong bối cảnh gia tăng dân số và đô thị hóa. Bằng việc kết hợp giữa điều tra xã hội học và phương pháp phân tích thực nghiệm đối chiếu với các QCVN hiện hành, công trình đã làm rõ tỷ lệ tiếp cận nước máy đạt 53,3% và sự phụ thuộc còn lớn vào nguồn nước ngầm (46,67% hộ dùng giếng đào, giếng khoan). Hệ thống 4 nhóm giải pháp về chính sách, quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nước tại địa phương.